wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 38 - 40. PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN...

Total questions: 47

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Hoạt động nào được ưu tiên để phát triển ngành thủy sản nước ta hiện nay?         

a)

A. Phát triển khai thác hải sản xa bờ.                  

b)

B. Tập trung khai thác hải sản ven bờ.              

c)

C. Hình thành các cảng cá dọc bờ biển.    

d)

D. Đầu tư đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.

2.

Khoáng sản có giá trị nhất ở vùng biển nước ta là

a)

A. cát trắng. 

b)

    B. titan. 

c)

C. dầu khí.

d)

D. muối.

3.

Đặc điểm của ngành giao thông vận tải biển là

a)

A. tiết kiệm chi phí vận tải.

b)

B. giảm thiếu ùn tắc giao thông vận tải.

c)

C. giảm thiếu nguy cơ ô nhiễm môi trường.         

d)

D. khối lượng vận chuyển hàng hóa đa dạng và phong phú.

4.

Đảo nào có diện tích lớn nhất trong vùng biển nước ta?

a)

A. Phú Quốc. 

b)

B. Cồn Cỏ. 

c)

C. Côn Đảo.   

d)

D. Lý Sơn.

5.

Nghề làm muối của nước ta hiện nay phát triển mạnh ở vùng nào?

a)

A. Bắc Trung Bộ.

b)

B. Đồng bằng sông Hồng.

c)

C. Duyên Hải Nam Trung Bộ.

d)

D. Đồng bằng sông Cửu Long.

6.

Hai quần đảo xa bờ của nước ta là

a)

A. Thổ Chu, Cô Tô.

b)

   B. Hoàng Sa, Thổ Chu.

c)

C. Hoàng Sa, Trường Sa.  

d)

D. Hoàng Sa, Phú Quốc.

7.

Du lịch biển của nước ta hiện nay chủ yếu tập trung khai thác hoạt động nào?

a)

A. Tắm biển.  

b)

B. Lặn biển.               

c)

C. Thể thao trên biển.                               

d)

D. Khám phá các đảo.

8.

Đặc trưng về nguồn lợi sinh vật biển ở nước ta là

a)

  A. có độ sâu trung bình, độ mặn rất cao.

b)

B. nhiều tài nguyên khoáng sản và thủy sản.

c)

C. sinh vật biển giàu có, nhiều thành phần loài.

d)

D. có đầy đủ các loài sinh vật nhiệt đới, ôn đới.

9.

Đường bờ biển nước ta dài

a)

A. 2360 km.  

b)

   B. 2500 km. 

c)

C. 2632 km. 

d)

D. 3260 km.

10.

Quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh thành nào?

a)

A. Đà Nẵng.  

b)

  B. Khánh Hòa.

c)

C. Kiên Giang.

d)

D. Bà Rịa - Vũng Tàu.

11.

Bãi biển Trà Cổ thuộc tỉnh nào sau đây?

a)

A. Kiên Giang. 

b)

B. Quảng Ninh.

c)

  C. Hải Phòng.

d)

D. Khánh Hòa.

12.

Hai quần đảo nào sau đây có nhiều rạn san hô?

a)

A. Quần đảo Trường Sa và Cô Tô. 

b)

  B. Quần đảo Thổ Chu và Côn Sơn.

c)

C. Quần đảo Hoàng Sa và Côn Sơn. 

d)

D. Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

13.

Nước ta có bao nhiêu tỉnh, thành phố giáp biển?

a)

A. 25. 

b)

B. 26.                    

c)

C. 27.                                              

d)

D. 28.

14.

Tài nguyên được coi là vô tận của vùng biển nước ta là

a)

A. titan.

b)

B. muối. 

c)

C. dầu mỏ.          

d)

D. khí tự nhiên.

15.

Đường bờ biển nước ta bắt đầu từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến

a)

A. Hà Tiên (Kiên Giang). 

b)

B. Năm Căn (Cà Mau).       

c)

C. Rạch Giá (Kiên Giang).                 

d)

D. Đất Mũi (Cà Mau).

16.

Hệ thống các đảo ven bờ của nước ta chủ yếu ở các tỉnh nào sau đây?

a)

A. Hải Phòng, Quảng Ninh. 

b)

B. Phú Yên, Khánh Hòa.

c)

C. Ninh Thuận, Bình Thuận.  

d)

D. Cà Mau, Kiên Giang.

17.

Biện pháp nào sau đây có vai trò quan trọng nhất góp phần tăng sản lượng khai thác hải sản ở nước ta?

a)

A. Đầu tư phương tiện đánh bắt xa bờ.      

b)

B. Tập trung khai thác hải sản ven bờ.

c)

C. Xây dựng các nhà máy chế biến. 

d)

D. Hình thành các cảng cá dọc bờ biển.

18.

Cần ưu tiên hoạt động đánh bắt xa bờ ở nước ta vì

a)

A. các loài thủy sản xa bờ có giá trị kinh tế cao hơn.

b)

B. nước ta có phương tiện tàu thuyền hiện đại, công suất lớn.

c)

C. nguồn lợi thủy sản ven bờ đang bị suy giảm nghiêm trọng.

d)

D. các bãi cá tôm lớn của nước ta chỉ tập trung ở vùng biển xa bờ.

19.

Ý nghĩa về mặt an ninh quốc phòng của các đảo và quần đảo ở nước ta là

a)

A. hệ thống căn cứ để nước ta tiến ra biển.

b)

B. cơ sở để khai thác các nguồn lợi thủy sản.

c)

C. tạo việc làm, nâng cao đời sống của người dân vùng đảo.

d)

D. cơ sở để khẳng định chủ quyền nước ta trên vùng biển và thềm lục địa.

20.

Tỉnh có sản lượng thủy sản khai thác cao nhất nước ta là

a)

A. Cà Mau.

b)

B. An Giang. 

c)

C. Kiên Giang.

d)

D. Bình Thuận.

21.

Phương hướng khai thác nguồn lợi hải sản vừa hiệu quả vừa góp phần bảo vệ vùng trời, vùng biển và thềm lục địa ở nước ta là

a)

A. đánh bắt xa bờ.  

b)

B. nuôi trồng hải sản trên biển.

c)

C. đánh bắt ven bờ. 

d)

D. đẩy mạnh chế biến tại chỗ.

22.

Phát biểu nào sau đây không đúng với hoạt động khai thác thủy sản của nước ta hiện nay?

a)

A. Sản lượng khai thác ngày càng tăng lên. 

b)

  B. Đang phát triển hoạt động đánh bắt xa bờ.

c)

C. Giá trị sản xuất của cá biển chiếm tỉ trọng lớn.

d)

D. Khai thác thủy sản nội địa chiếm vị trí chủ yếu.

23.

Điều kiện quan trọng để nước ta có thể xây dựng các cảng biển là

a)

A. có nguồn vốn đầu tư lớn.     

b)

B. có vùng thềm lục địa rộng và nông.

c)

C. có đường bờ biển kéo dài.

d)

D. có nhiều vũng, vịnh nước sâu kín gió.

24.

Ngành kinh tế biển có vai trò quan trọng hàng đầu trong quá trình công nghiệp hoá nước ta hiện nay là

a)

A. du lịch biển - đảo.

b)

  B. khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản.

c)

C. giao thông vận tải biển.

d)

D. khai thác và chế biến khoáng sản biển.

25.

Nước ta cần phải khai thác tổng hợp kinh tế biển không phải vì

a)

A. khai thác tổng hợp mới đem lại hiệu quả kinh tế cao.

b)

B. môi trường vùng biển bị chia cắt.

c)

C. môi trường đảo do diện tích nhỏ và biệt lập.              

d)

D.tiện cho đầu tư vốn và kĩ thuật.

26.

Ý nghĩa của việc phát triển giao thông vận tải biển đối với ngành ngoại thương nước ta là

a)

A. phát triển khai thác hải sản xa bờ.  

b)

B. phát triển đội tàu biển quốc gia.

c)

C. phát triển ngành cơ khí đóng tàu.                         

d)

D. giao lưu kinh tế-xã hội với các nước trên thế giới.

27.

Nước ta cần đẩy mạnh đánh bắt xa bờ vì

a)

A. nguồn lợi hải sản ven bờ đã hết.

b)

B. góp phần bảo vệ môi trường vùng biển.

c)

C. nước ta có nhiều ngư trường xa bờ hơn.

d)

D. mang lại hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ được chủ quyền vùng biển.

28.

Điều kiện thuận lợi của vùng biển nước ta để phát triển du lịch biển - đảo là

a)

A. có nhiều bãi tắm rộng với phong cảnh đẹp, khí hậu tốt.

b)

B. ven biển có nhiều sa khoáng, thềm lục địa có dầu mỏ.

c)

C. vùng biển rộng, nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế.

d)

D. sinh vật biển phong phú, giàu có về thành phần loài.  

29.

Điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch biển - đảo ở nước ta là

a)

A. có nhiều vũng, vịnh kín, cảng biển, bãi tắm đẹp.

b)

B. có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, khí hậu tốt.

c)

C. có nhiều cửa sông, vũng, vịnh, đảo, quần đảo, khí hậu tốt.

d)

D. nằm gần các tuyến đường hàng hải quốc tế trên Biển  Đông.

30.

Tác dụng của đánh bắt xa bờ đối với ngành thủy sản là

a)

A. bảo vệ vùng thềm lục địa.

b)

  B. bảo vệ môi trường biển - đảo.

c)

C. khai thác tiềm năng to lớn của biển. 

d)

D. khai thác tốt hơn nguồn lợi thủy sản.

31.

Phải phát triển tổng hợp kinh tế biển vì

a)

A. môi trường biển dễ bị chia cắt. 

b)

B. môi trường biển mang tính biệt lập.

c)

C. tài nguyên biển - đảo phong phú, đa dạng. 

d)

D. tài nguyên biển - đảo bị suy giảm nghiêm trọng.

32.

Nhận định nào sau đây không đúng với việc khai thác tài nguyên sinh vật biển và hải đảo ở nước ta?

a)

A. Tránh khai thác quá mức nguồn lợi thủy sản ven bờ.

b)

B. Tránh khai thác quá mức các đối tượng có giá trị kinh tế cao.

c)

C. Hạn chế việc đánh bắt xa bờ để tránh thiệt hại do bão gây ra.

d)

D. Cấm sử dụng các phương tiện đánh bắt có tính chất hủy diệt.

33.

Điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch biển - đảo ở nước ta là

a)

A. nằm gần các tuyến đường hàng hải quốc tế trên Biển Đông.

b)

B. từ Bắc vào Nam có nhiều bãi tắm rộng, cảnh đẹp, khí hậu tốt.

c)

C. bờ biển có nhiều vũng, vịnh thuận lợi xây dựng cảng nước sâu.

d)

D. nguồn lợi thủy sản phong phú, đa dạng, năng suất sinh học cao.

34.

Nhận định nào không đúng về vai trò của việc đánh bắt thuỷ sản xa bờ?

a)

A. Tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao đời sống cho ngư dân.

b)

B. Thuận tiện cho việc trao đổi, giao lưu hàng hoá với nước ngoài.

c)

C. Góp phần hạn chế sự suy giảm tài nguyên sinh vật vùng ven bờ.

d)

D. Bảo vệ vùng trời, vùng biển - hải đảo, thềm lục địa của nước ta.

35.

Nhận định nào sau đây không đúng với nghề làm muối ở vùng biển nước ta?

a)

A. Là nghề sản xuất truyền thống.

b)

B. Phát triển mạnh ở các tỉnh ven biển.

c)

C. Phát triển mạnh nhất ở Bắc Trung Bộ.

d)

  D. Phát triển nhất ở cực Nam Trung Bộ.

36.

Việc phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển ở nước ta đem lại ý nghĩa nào sau đây?

a)

A. Khai thác triệt để các tiềm năng phát triển kinh tế ở vùng biển, kết hợp với bảo vệ chủ quyền biển đảo.

b)

B. Khôi phục các nghề truyền thống kết hợp với bảo tồn văn hóa ở các làng nghề ven biển.

c)

C. Tận dụng được các nguồn lợi thiên nhiên biển và phòng chống ô nhiễm môi trường biển.

d)

D. Khai thác có hiệu quả các nguồn lợi vùng biển, hải đảo, thềm lục địa và bảo vệ chủ quyền biển đảo.

37.

Lý do phải đặt ra vấn đề khai thác tổng hợp kinh tế biển ở nước ta không phải là

a)

A. hoạt động kinh tế biển rất đa dạng.

b)

B. môi trường biển là không thể chia cắt được.

c)

C. môi trường đảo rất nhạy cảm với tác động của con người.

d)

D. trên các đảo có người sinh sống phải có hoạt động kinh tế tổng hợp.

38.

Khai thác tổng hợp kinh tế biển đem lại kết quả quan trọng nhất là

a)

A. khai thác triệt để các nguồn lợi kinh tế biển. 

b)

  B. tạo thêm việc làm cho người lao động.

c)

C. nâng cao mức sống cho nhân dân vùng biển.

d)

   D. hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi trường.

39.

Điều kiện thuận lợi để phát triển ngành giao thông vận tải biển ở nước ta là

a)

A. cả nước có khoảng 120 cảng biển lớn nhỏ.

b)

B. khối lượng hàng hóa luân chuyển tương đối lớn.

c)

C. đường bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh rộng, kín gió.

d)

D. các tuyến đường ven biển chủ yếu hướng Bắc - Nam.

40.

Việc giữ vững chủ quyền của một hòn đảo, dù nhỏ, lại có ‎ nghĩa rất lớn, vì các đảo là

a)

A. hệ thống tiền tiêu của vùng biển nước ta.

b)

B. nơi có thể tổ chức quần cư, phát triển sản xuất.

c)

C. hệ thống căn cứ để tiến ra khai thác biển và đại dương trong thời đại mới.

d)

D. cơ sở để khẳng định chủ quyền đối với vùng biển và thềm lục địa nước ta.

41.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho nghề sản xuất muối phát triển mạnh ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

A. có đường bờ biển dài, nắng quanh năm.   

b)

  B. bãi biển phẳng, dễ xây dựng ruộng muối.

c)

C. thủy thiều thấp, ít ảnh hưởng các ruộng muối.           

d)

D. mùa khô kéo dài và có ít sông đổ ra biển.

42.

Nguyên nhân chính làm cho hoạt động vận tải biển nước ta được phát triển mạnh trong những năm gần đây?

a)

A. Ngoại thương phát triển nhanh.   

b)

B. Hoạt động du lịch quốc tế mở rộng.

c)

C. Tiếp giáp với đường biển quốc tế.

d)

D. Bờ biển thuận lợi xây dựng cảng.

43.

Khó khăn lớn nhất đối với hoạt động khai thác thủy sản xa bờ của nước ta là

a)

A. nguồn lao động có trình độ cao còn ít.  

b)

B. nguồn tài nguyên thủy sản bị cạn kiệt.

c)

C. thiếu tàu thuyền và thiết bị hiện đại.  

d)

D. gia tăng ô nhiễm môi trường biển.

44.

Nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông vận tải đường biển chủ yếu do nước ta

a)

A. có vị trí ngã tư đường hàng hải quốc tế.

b)

B. xu thế mở rộng quan hệ buôn bán quốc tế.

c)

C. có vai trò kết nối giữa đất liền và các đảo, quần đảo.

d)

D. điều kiện tự nhiên thuận lợi cho xây dựng nhiều cảng biển.

45.

Để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu sản lượng thủy sản phân theo ngành khai thác của nước ta, giai đoạn 2000 - 2016 theo bảng số liệu, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?

a)

A. Đường.

b)

B. Tròn.

c)

C. Miền.   

d)

D. Cột.

46.

Từ bảng số liệu, hãy cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về sản lượng thủy sản nước ta, giai đoạn 2000 - 2016?

a)

A. Tổng sản lượng thủy sản tăng.

b)

B. Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng đều tăng.

c)

C. Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng chậm hơn khai thác.  

d)

D. Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác.

47.

Để thể hiện sản lượng dầu thô và khí tự nhiên của nước ta giai đoạn 2000 - 2015 theo bảng số liệu, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

a)

A. Kết hợp.  

b)

B. Đường.

c)

C. Tròn.   

d)

D. Miền.