NEW
Font size
WorksheetsĐẠI CƯƠNG VIRUS
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Virus là tác nhân nhiễm trùng nhỏ nhất
Có khả năng tự sinh sản
Có quá trỉnh trao đổi chất
Có cấu tạo rất đơn giản
Có cấu tạo tế bào
Có cả ADN và ARN trong một hạt virus
Virus là tác nhân nhiễm trùng có cấu tạo tế bào
Đúng
Sai
Kích thước của virus
Thường được đo bằng đơn vị micromet
Không thay đổi trong suốt quá trình phát triển
Quyết định khả năng gây bệnh của virus
Quyết định chu kỳ nhân lên của virus trong tế bào cảm thụ
Phụ thuộc vào môi trường phát triển
Axit nucleic của virus
Chiếm 50% trọng lượng phân tử của hạt virus
Gồm có DNA và RNA trong một hạt virus
Mang toàn bộ mã thông tin di truyền đặc trưng cho từng virus
Có đối xứng xoắn hoặc đối xứng khối
Đóng vai trò quan trọng trong giai đoạn bám của virus
Axit nucleic và vỏ protein của virus
Hợp lại tạo thành lipoprotein
Mang tính kháng nguyên đặc hiệu của virus
Có thể bị ether phá hủy
Có vai trò quan trọng trong sự tổng hợp protein
Mang yếu tố ngưng kết hồng cầu
Capsid của virus
Có tác dụng bảo vệ axit nucleic của virus
Quyết định khả năng gây nhiễm trùng của virus
Quyết định chu kỳ nhân lên của virus
Là một phức hợp lipit-protein-gluxit
Có thể bị ether, muối mật phá hủy
Họ virus nào sau đây được gọi là những virus trần
Herpesviridae
Togaviridae
Adenoviridae
Orthomyxoviridae
Rhabdoviridae
Họ virus nào sau đây chứa RNA ?
Adenoviridae và Herpesviridae
Reoviridae và poxviridae
Togaviridae và papovaviridae
Picornaviridae và Flaviviridae
Hepadnaviridae và Orthomyxoviridae
Họ virus nào sau đây chứa DNA ?
Herpesviridae và Adenoviridae
Poxviridae và Arenaviridae
Parvoviridae và Retroviridae
Papovaviridae và Rhabdoviridae
Hepadnaviridae và Caliciviridae
Virion là hạt virus hoàn chỉnh có khả năng gây nhiễm trùng cho tế bào cảm thụ
Đúng
Sai
Hạt pseudovirion
Là tác nhân nhiễm trùng nhỏ nhất được biết
Không có capsid
Không nhìn thấy ở kính hiển vi điện tử
Không có acid nucleic
Không có hoạt tính nhiễm trùng và không thể nhân lên được
Sự hấp phụ của virus vào bề mặt tế bào
Xảy ra lúc virus tiếp xúc với tế bào
Xảy ra do ái lực giữa virus và tế bào
Xảy ra khi receptor của virus gắn được vào receptor của tế bào
Liên quan đến tình trạng phát triển của virus
Xảy ra khi receptor của virus và receptor của tế bào giống nhau
Các virus động vật sau khi đã hấp phụ vào bề mặt tế bào cảm thụ
Sẽ phá hủy tế bào
Sẽ xâm nhập vào tế bào theo cơ chế ẩm bào
Sẽ làm rối loạn quá trình trao đổi chất của tế bào
Sẽ ức chế các hoạt động bình thường của tế bào
Sẽ kích thích tế bào tổng hợp Interferon
Trong giai đoạn cởi áo
Virus tiến đến nhân tế bào
Capsid thay đổi hình dạng
Virus tổng hợp xong những enzym cần thiết
Capsid bị phá vỡ axit nucleic được phóng thích
Virus đi vào nhân tế bào
Việc lắp ráp đúng các thành phần của virus sẽ tạo ra
Các virion
Các hạt DIP
Các pseudovirion
Các viroid
Các tiểu thể
Virus thóat ra khỏi tế bào chủ theo kiểu
Phá vỡ màng tế bào
Nẩy chồi
Nhờ sự xuất bào
Nhờ hiện tượng ẩm bào
Phá vỡ tế bào hoặc nẩy chồi hoặc xuất bào
Thời gian nhân lên của virus
Thay đổi tùy theo tế bào chủ
Thường ngắn hơn nhiều so với vi khuẩn
Giống nhau ở tất cả các loài virus
Phụ thuộc vào nguồn năng lượng và bộ máy của tế bào
Liên quan đến kiểu giải phóng các hạt virus ra khỏi tế bào
Hậu quả hay gặp nhất khi virus xâm nhập và nhân lên trong các tế bào là
Tế bào bị tổn thương nhiễm sắc thể
Tế bào tăng sinh vô hạn
Tạo ra các tiểu thể đặc trưng
Tạo hạt DIP
Tế bào bị hủy hoại
Khi phụ nữ có thai bị nhiểm virus thì hậu quả nào sau đây có thể đẩn tới thai có dị tật bẩm sinh?
Tạo ra các tiểu thể
Kích thích tế bào sinh interferon
Tế bào bị tổn thương nhiểm sắc thể
Tạo hạt DIP
Tế bào không bị hủy hoại
Trong các tế bào nhiễm virus có thể xuất hiện các tiểu thể đặc trưng cho các virus khác nhau và dựa vào đó có thể
Định loại virus trong tế bào cảm nhiễm
Chẩn đoán gián tiếp sự nhiễm virus trong tế bào
Phân biệt bản chất các tiểu thể
Nhuộm soi thấy dưới kính hiển vi quang học có nền đen
Có biện pháp dự phòng hửu hiệu
Tiểu thể Negri có trong bào tương của tế bào nhiễm
Virus cúm
Virus sởi
Virus đậu mùa
Virus adeno
Virus dại
Hạt virus không hoàn chỉnh (DIP) là những hạt
Đã nhận nhầm vật liệu di truyền của tế bào chủ
Chỉ có axit nucleic, không có hoặc có không hoàn chỉnh capsid
Chỉ có capsid, không có hoặc có không hoàn chỉnh axit nucleic
Có khả năng nhân lên độc lập khi vào trong các tế bào
Không thể giao thoa đặc hiệu với những virus đồng chủng
Interferon có tính chất
Đặc hiệu đối với động vật
Đặc hiệu với virus đã cảm ứng sinh interferon
Tính kháng nguyên mạnh
Không đặc hiệu loài
Xuất hiện sớm sau kích thích của chất cảm ứng
Interferon do một virus cảm ứng tạo thành
Không bền vững ở nhiệt độ thấp
Có tác dụng ức chế sự nhân lên của nhiều loài virus khác nhau
Có tác dụng bảo vệ cho tế bào của nhiều loài động vật khác nhau
Chỉ có tác dụng ức chế sự nhân lên của virus đã cảm ứng
Có tác dụng chống lại nhiều virus ở bên ngoài tế bào
Interferon hiệu quả nhất để điều trị bệnh ở người được sản xuất
Ở màng niệu phôi gà
Ở tế bào thận khỉ
Ở tế bào người
Ở tế bào lợn
Ở khoang ối phôi gà
Loại interferon có tác dụng chống virus mạnh là
interferon α và γ
interferon γ và β
interferon β
interferon γ
interferon α và β
Đa số các virus có các thành phần sau đây, TRỪ
Lõi là axít nucleic
Một vỏ protein
Genom gồm ADN và ARN
Một nucleocapsid
Genom gồm ADN hoặc ARN
Dòng tế bào thường trực có đặc điểm là
chỉ sử dụng một lần, không thể cấy truyền nhiều lần được
cấy truyền nhiều lần mà không bị thoái hóa
chúng không chứa các virus tiềm tàng
có hình thái bình thường và nhiễm sắc thể lưỡng bội
là dòng tế bào bào thai người
Nuôi cấy tế bào nguyên phát có đặc điểm
có thể cấy truyền nhiều lần mà không bị thoái hóa
thường được sử dụng trong sản xuất vaccine sống
phát triển thành nhiều lớp tế bào trong ống nghiệm
chúng không chứa các virus tiềm tàng
không thể cấy truyền nhiều lần được
Interferon có tác dụng chống virus bằng cách
kích thích tế bào tổng hợp các protein kháng virus
tác động trực tiếp lên virus như kháng thể
tiêu diệt các tế bào nhiễm virus
khởi động đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào
hoạt hóa các tế bào lympho B và T
