wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Logistics C

Total questions: 63

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Theo cách gửi FCL/ FCL, trách nhiệm thực hiện các công việc và chi phí sau đây thuộc về người gửi hàng, ngoại trừ:

a)

Thuê và vận chuyển container rỗng về kho hoặc nơi chứa hàng của mình để đóng hàng

b)

Bốc container từ bãi container cảng gửi xuống tàu để chuyên chở, kể cả việc chất xếp container lên tàu

c)

Đóng hàng vào container kể cả việc chất xếp, chốn lút hàng trong container

d)

Vận chuyển và giao container cho người chuyên chở tại bói container (CY), đồng thời nhận vận đơn do người chuyên chở cấp

2.

Theo cách gửi FCL/ FCL, trách nhiệm thực hiện các công việc và chi phí sau đây thuộc về người gửi hàng, ngoại trừ:

a)

Đánh mã ký hiệu hàng và ký hiệu chuyên chở

b)

Làm thủ tục hải quan và niêm phong kẹp chì theo quy chế xuất khẩu

c)

Giao container cho người nhận có vận đơn hợp lệ tại bãi container

d)

Chịu các chi phí liên quan đến các thao tác nói trên

3.

Theo cách gửi FCL/ FCL, việc đóng hàng vào container nhất thiết phải được thực hiện tại:

a)

Trạm đóng hàng hoặc bãi container của người chuyên chở

b)

Trạm đóng hàng hoặc bãi container của người chuyên chở. Người gửi hàng phải vận chuyển hàng hóa của mình ra bãi container và đóng hàng vào container

c)

Trạm đóng hàng hoặc bãi chứa container theo thỏa thuận giữa người gửi hàng và người vận chuyển

d)

Trạm đóng hàng của cảng đi đó thỏa thuận trong hợp đồng xuất nhập khẩu hàng hóa

4.

Theo cách gửi FCL/ FCL, trách nhiệm thực hiện các công việc và chi phí sau đây thuộc về người vận chuyển, ngoại trừ

a)

Phát hành vận đơn cho người gửi hàng

b)

Dỡ container khỏi tàu lên bãi container cảng đến

c)

Giao container cho người nhận có vận đơn hợp lệ tại bãi container

d)

Đánh mã ký hiệu hàng và ký hiệu chuyên chở

5.

Theo cách gửi FCL/ FCL, trách nhiệm thực hiện các công việc và chi phí sau đây thuộc về người vận chuyển, ngoại trừ

a)

Quản lý, chăm sóc, gửi hàng hóa chất xếp trong container từ khi nhận container tại bãi container (container yard) cảng gửi cho đến khi giao hàng cho người nhận tại bãi container cảng đích

b)

Giao container cho người nhận có vận đơn hợp lệ tại bãi container

c)

Bốc container từ bãi container cảng gửi xuống tàu để chuyên chở, kể cả việc chất xếp container lên tàu

d)

Chịu mọi chi phí về xếp dỡ, giao nhận, xếp hàng vào và dỡ hàng khỏi container

6.

Theo cách gửi FCL/ FCL, trách nhiệm thực hiện các công việc và chi phí sau đây thuộc về người nhận hàng, ngoại trừ

a)

Thủ tục nhập khẩu và làm thủ tục hải quan cho lô hàng

b)

Dỡ hàng khỏi container tại bãi gửi container tại cảng đến

c)

Xuất trình vận đơn (B/L) hợp lệ với người chuyên chở để nhận hàng tại bãi container

d)

Vận chuyển container về kho bãi của mình, nhanh chóng rời hàng và hoàn trả container rỗng cho người chuyên chở (hoặc công ty cho thuê container)

7.

Hiện nay cơ quan hải quan Việt Nam phân luồng hàng để thông quan nhập khẩu như thế nào?

a)

Dựa trên loại hàng và doanh nghiệp nhập khẩu thành luồng xanh, luồng vàng và luồng đỏ

b)

Dựa trên loại hàng đó sử dụng cho mục đích nào

c)

Dựa trên loại hàng đó được nhập khẩu bởi doanh nghiệp nào và sử dụng vào mục đích gì

d)

Dựa trên loại hàng đó được nhập khẩu bởi loại hình doanh nghiệp nào

8.

Điểm khác biệt cơ bản của vận đơn hàng không và vận đơn đường biển là

a)

Không thể chuyển nhượng và khi nhận hàng không cần bản gốc

b)

Không thể chuyển nhượng

c)

Không thể chuyển nhượng và khi nhận hàng nhất thiết phải dùng bản gốc

d)

Chỉ một bản gốc duy nhất nên không thể chuyển nhượng và khi nhận hàng không cần xuất trình

9.

Vận đơn hàng không ghi “Original 1 –Issuing For Carrier” do người nào sau đây ký?

a)

Người gửi hàng hoặc đại lý hàng không ký tên

b)

Người gửi hàng và người chuyên chở cùng ký tên hoặc do đại lý hàng không thay mặt cả hai để ký tên

c)

Người chuyên chở

d)

Người chuyên chở hoặc đại lý của người chuyên chở ký tên

10.

Vận đơn hàng không ghi “Original 2 – Issuing for Consignee” do người nào sau đây ký?

a)

Người gửi hàng và người chuyên chở cùng ký tên hoặc do đại lý hàng không thay mặt cả hai để ký tên

b)

Người gửi hàng hoặc đại lý hàng không ký tên

c)

Người chuyên chở

d)

Người chuyên chở hoặc đại lý của người chuyên chở ký tên

11.

Vận đơn hàng không ghi “Original 3 – Issuing for Shipper” do người nào sau đây ký?

a)

Người chuyên chở

b)

Người gửi hàng và người chuyên chở cùng ký tên hoặc do đại lý hàng không thay mặt cả hai để ký tên

c)

Người gửi hàng hoặc đại lý hàng không ký tên

d)

Người gửi hàng hoặc đại lý của người chuyên chở ký tên

12.

Hải quan Việt nam dân chủ cộng hòa ra đời từ năm nào:

a)

Ngay sau cách mạng tháng 8 năm 1945

b)

Từ 1954, sau khi giải phóng miền Bắc

c)

Từ 1975, sau khi thống nhất đất nước

d)

Từ 1990 khi có pháp lệnh Hải quan

e)

Từ tháng 6 năm 2001 khi Quốc hội thông qua

13.

Ranh giới kiểm tra của Hải quan là:"

a)

Các đường biên giới quốc gia và các địa điểm khác có liên quan đến hàng hóa từ nước ngoài và gửi ra nước ngoài

b)

Chỉ có cảng biển, của khẩu đất liền, sân bay quốc tế

c)

Đường biên giới quốc gia, cảng biển, cửa khẩu, sân bay quốc tế và các địa điểm được qui định

14.

Cơ quan nào có trách nhiệm thống kê hàng hóa xuất nhập khẩu:

a)

Tổng cục thống kê

b)

Tổng cục hải quan Việt nam

c)

Tổng cục thống kê và Cục hải quan các tỉnh

d)

Tổng cục thống kê và Tổng cục hải quan

15.

Hoạt động chủ yếu của Hải quan là:

a)

Quản lý việc thực hiện xuất nhập khẩu, xác định nguồn gốc hàng hóa, phương tiện vận tải quản lý chất lượng hàng xuất nhập khẩu

b)

Xác định chủ thể xuất nhập khẩu, đối tượng xuất nhập khẩu và thực hiện chế độ hải quan về xuất nhập khẩu

c)

Kiểm tra hàng hóa xuất nhập khẩu

d)

Thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu

16.

Hàng mậu dịch:

a)

Hàng mua bán giữa các tổ chức kinh doanh của nước ta với nước khác

b)

Hàng viện trợ, hàng mua bán và giao lưu quốc tế

c)

Các hàng hóa chuyển ra, vào qua biên giới quốc gia

d)

Hàng do các tổ chức trong nước sản xuất bán ra nước ngoài

17.

Hàng phi mậu dịch

a)

Hàng được phép mua bán xuất nhập khẩu

b)

Hàng được phép xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh cho người qua biên giới quốc gia, có hạn chế số lượng

c)

Hàng không cấm XNK, người xuất nhập cảnh được mang qua biên giới với số lượng quy định

d)

Hàng do người qua biên giới được phép mang theo quy định số lượng, hàng thiết yếu cho dân vùng biên giới, miễn thuế hoặc đánh thuế phần quá số lượng

18.

Người khai báo hải quan là:

a)

Chủ hàng

b)

Chủ phương tiện vận tả

c)

Người được chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải ủy quyền

d)

Chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải quá cảnh hoặc người được ủy quyền

19.

Hàng hóa nhập khẩu phải khai hải quan trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày hàng đến cửa khẩu

a)

30 ngày

b)

25 ngày

c)

20 ngày

d)

35 ngày

20.

Hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh thực hiện khai báo hải quan khi nào?

a)

Ngay khi hàng hóa, phương tiện tới cửa khẩu nhập khẩu đầu tiên và trước khi hàng hóa, phương tiện vận tải qua cửa khẩu xuất cuối cùng

b)

Sau 2 ngày khi hàng hóa, phương tiện tới của khẩu nhập khẩu đầu tiên và trước khi hàng hóa, phương tiện vận tải qua cửa khẩu xuất cuối cùng

c)

Sau 5 ngày khi hàng hóa, phương tiện tới của khẩu nhập khẩu đầu tiên và trước khi hàng hóa, phương tiện vận tải qua cửa khẩu xuất cuối cùng

21.

Hàng hóa quá cảnh được phép bán tại Việt Nam khi:

a)

Cơ quan có thẩm quyền của Việt nam cho phép và phải làm thủ tục hải quan như đối với hàng hóa nhập khẩu

b)

Được cơ quan có thẩm quyền cho phép và không cần phải làm thủ tục hải quan như đối với hàng hóa nhập khẩu

c)

Chỉ cần cơ quan có thẩm quyền của Việt nam cho phép

22.

Hải quan cho thông quan hàng hóa khi nào?

a)

Đã làm thủ tục xuất nhập khẩu

b)

Sau khi kiểm hóa

c)

Đã nộp thuế

23.

Qui định của WTO về chứng nhận xuất xứ để được hưởng ưu đãi thuế quan đòi hỏi:

a)

Làm đúng mẫu cho từng loại hàng hóa và từng loại hoạt động

b)

Nơi cấp giấy đúng quy định quốc tế và từng nước

c)

Hàng hóa phải được sản xuất tại đúng nước cấp chứng nhận xuất xứ

d)

Có C/O đúng mẫu và đúng cơ quan cấp

24.

Khi làm thủ tục hải quan để nhận hàng vận chuyển đường không, trong bộ hồ sơ cần:

a)

Bản gốc của vận đơn hàng không

b)

Bản copy của vận đơn hàng không

c)

Cả bản gốc và bản copy

25.

Hàng hóa không phải chịu thuế theo Luật Hải quan Việt nam:

a)

Hàng quá cảnh, hàng mượn đường, hàng chuyển khẩu, hàng tạm nhập tái xuất, hàng viện trợ nhân đạo

b)

Hàng quá cảnh, hàng mượn đường, chuyển khẩu, hàng mậu biên

c)

Hàng viện trợ, hàng quá cảnh

26.

Cách tính thuế quan theo Luật Hải quan Việt Nam gồm

a)

Thuế theo trị giá hàng, thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp

b)

Thuế theo giá trị, thuế tuyệt đối

c)

Thuế theo loại hàng

27.

Hàng miễn thuế gồm

a)

Hàng viện trợ

b)

Hàng tạm nhập, tái xuất

c)

Hàng dự hội chợ triển lãm, hàng trả nợ nước ngoài, hàng trao đổi của dân vung biên giới"

d)

Hàng trao đổi của dân vùng biên giới phải nằm trong giới hạn cho phép về số lượng, hàng viện trợ, hạng hội chợ, triển lãm

28.

Hàng miễn thuế có thể là, ngoại trừ

a)

Hàng của các Cơ quan ngoại giao nếu không phải là hàng cấm; quà biếu, tặng phẩm có định mức

b)

Hàng của các xí nghiệp liên doanh theo luật đầu từ nước ngoài

c)

Hàng xuất khẩu nhưng bị trả lại do không đạt tiêu chuẩn

29.

Thời hạn nộp thuế đối với hàng xuất khẩu là

a)

15 ngày

b)

20 ngày

c)

25 ngày

d)

30 ngày

30.

Thời hạn nộp thuế với hàng nhập khẩu là

a)

15 ngày

b)

20 ngày

c)

25 ngày

d)

30 ngày

31.

Người chậm nộp thuế và trốn thuế xuất nhập khẩu sẽ bị phạt từ thời điểm:

a)

Tính từ ngày chậm nộp thuế

b)

Không tính thời điểm mà qui định một tỷ lệ trên số thuế phải nộp

c)

Thời điểm và mức phạt theo quy định và thỏa thuận với Hải quan

32.

Đối tượng kiểm tra hải quan là:

a)

Hàng xuất nhập khẩu; hành lý, ngoại hối của người qua biên giới

b)

Hàng hóa và phương tiện qua biên giới

c)

Phương tiện qua biên giới

33.

Các Cơ quan, tổ chức thực hiện phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại gồm:

a)

Chủ yếu là Hải quan

b)

Bộ đội biên phòng

c)

Hải quan và chính quyền địa phương

d)

Hải quan, bộ đội biên phòng, chính quyền địa phương và công an

34.

Hình thức nào sau đây được xem là gian lận thương mại:

a)

Khai báo không đúng giá trị, xuất xứ, loại hàng

b)

Lợi dụng ưu đãi, xuất xứ hàng hóa, khai sai về chủng loại hàng

c)

Làm sai chế độ quá cảnh

d)

Hành vi lẩn tránh thuế xuất nhập khẩu

35.

Tác hại của gian lận và buôn lậu

a)

Làm ảnh hưởng đến phát triển kinh tế, ảnh hưởng đến sức khỏe của nhân dân

b)

Làm cho kinh tế khó khăn, đảo lộn sản xuất và tiêu dùng, ảnh hưởng đến sức khỏe của nhân dân, gây tệ nạn xã hội, giảm uy tín quốc gia

c)

Làm hại xã hội về nhiều mặt

d)

Lợi cho một số người và hại nhiều người

36.

Hình phạt đối với gian lận thương mại và buôn lậu là

a)

Từ phạt hành chính đến truy cứu hình sự

b)

Buộc khôi phục tình trạng ban đầu, khắc phục ô nhiễm môi trường, phạt tiền

c)

Truy cứu hành chính

d)

Truy cứu hình sự

37.

FCL trong chuyên chở hàng hóa bằng container được hiểu là:

a)

Viết tắt của Full Container Load

b)

Là vận chuyển hàng hóa đủ một container của một chủ hàng

c)

Là cách chuyên chở contaner

d)

Là cách xem xét gởi hàng bằng container

38.

LCL trong chuyên chở hàng hóa bằng container được hiểu là:

a)

Viết tắt của Less than Container Load

b)

Chuyên chở hàng hàng hóa gom từ nhiều chủ hàng mới đủ một container

c)

Là một cách chuyên chở container

d)

Là qui chuẩn gởi hàng bằng container

39.

FCL/ LCL trong chuyên chở container là gì?

a)

Viết tắt của Full container Load/ Less than Container Load

b)

Là cách vận chuyển hàng đủ một container/ giao lẻ hàng từ một container cho nhiều chủ hàng

c)

Là cách gửi hàng bằng container

d)

Là qui chuẩn gởi hàng bằng container

40.

Phân loại về chuyên chở hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển bao gồm:

a)

Tàu chợ, tàu chuyến

b)

Tàu chuyến, tàu chợ, tàu định hạn

c)

Tầu định hạn

d)

Tàu chuyến

e)

Tàu định hạn, tàu chợ

41.

Tàu chợ :

a)

là tàu chạy thường xuyên trên một tuyến đường biển nhất định ghé qua các cảng nhất định theo lịch trình định trước

b)

Là tàu có đặc điểm “R”

c)

là tàu chạy liên tục trên tuyến đường biển, người thuê phải đặt chỗ (booking shipping space)

d)

là tàu chạy thường xuyên như tàu chuyến

42.

Tàu chuyến có đặc trưng

a)

Khối lượng hàng chở lớn

b)

Là tàu có đặc điểm 4 “I”

c)

Thuê bao cả tàu lumpsum

d)

Thuê tàu theo hợp đồng giữa chủ hàng và chủ tàu

43.

Người thuê tàu chuyến phải:

a)

Có hàng đủ chở 1 chuyến hay một phần tàu

b)

Thực hiện các thỏa thuận trong C/P

c)

Thanh toán tiền thuê theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê tàu chuyến

d)

Tùy theo hợp đồng qui định

44.

Tàu chuyến được hiểu là:

a)

Là tàu thuê theo thời gian

b)

Là tàu chuyên chở hàng hóa trên một vùng biển nhất định theo thỏa thuận với người thuê tàu

c)

Là tầu thuê theo thời gian và địa điểm qui định, có thể chở nhiều chuyến hàng trong một khoảng thời gian nhất định

d)

Là tầu thuê thao hợp đồng giữa chủ tầu và chủ hàng, chạy theo lịch trình và trả cước theo biểu cước phí thuê tàu.

45.

Sự khác nhau giữa tàu chyến và tàu chợ

a)

Tàu chuyến có đặc điểm 4 “R”, Tàu chợ có đặc điểm 4 “I”

b)

Tàu chuyến có đặc điểm 4 “I”, Tàu chợ có đặc điểm 4 “R”

c)

Thuê theo thỏa thuận hợp đồng giữa chủ tầu và chủ hàng

d)

Tàu chợ là tàu tuyến, tàu chuyến là tàu định hạn

46.

Chủ tàu cho thuê tàu chuyến có trách nhiệm:

a)

Đưa tàu đến cảng xếp hàng đúng thời hạn qui định

b)

Thực hiện những qui định trong hợp đồng thuê tàu

c)

Chuẩn bị đầy đủ các trang thiết bị cần thiết và chạy tàu theo qui định

d)

Chở hàng theo đúng yêu cầu của chủ hàng là người thuê tàu

47.

Người thuê tàu chuyến

a)

Phải thực hiện theo hợp đồng thuê tàu chuyến

b)

Bảo đảm hàng bốc và dỡ theo thời gian qui định, trả tiền cước theo thỏa thuận, chịu tiền phạt xếp dỡ chậm tùy theo chuyến đơn, chuyến khứ hồi hay cuyến liên tục

c)

Thanh toán tiền cước trả chủ tàu theo thỏa thuận, bảo đảm hàng đóng gói cẩn thận

d)

Có đủ hàng để chở theo qui định

48.

Đặc điểm của phương thức thuê tàu chuyến:

a)

Thuê cả tàu và phải tuân thủ theo các qui định của hãng cho thuê tàu

b)

Thuê cả tàu, thỏa thuận các điều khoản và ký hợp đồng thuê tàu

c)

Thuê cả tàu hay từng phần, thỏa thuận theo hợp đồng thuê tàu

d)

Thuê cả tàu, vận tải theo lịch trình của chủ tàu

49.

Ưu điểm của tàu chuyến:

a)

Người thuê và người cho thuê tàu đàm phán nhanh chóng dễ dàng

b)

Đàm phán được các điều khoản của hợp đồng, vận tải nhanh, cước phí thấp

c)

Người thuê tàu được hưởng lợi về cước phí, vận tải nhanh, chở được nhiều loại hàng

d)

Chở được nhiều hàng, qua nhiều cảng theo lịch trình định trước

50.

Nhược điểm cơ bản của thuê tàu chuyến

a)

Đàm phán thuê tàu chuyến không dễ dàng do thị trường thuê tàu luôn biến động

b)

Đàm phán dài, thủ tục phức tạp, cần am hiểu thị trường thuê tàu thế giới

c)

Thủ tục thuê tàu phức tạp, đàm phán kéo, điều kiện thuê tàu thường do chủ tàu áp đặt

d)

Người thuê tàu dễ bị mắc thiếu sót, bị lợi dụng

e)

Cũng có nhiều nhược điểm như thuê tàu chợ

51.

Điều nào sau đây đúng với quyền và nghĩa vụ của người gửi hàng và người nhận hàng?

a)

Hàng hư hỏng trên đường vận chuyển thuộc về lỗi của người vận chuyển và được thông báo cho người gửi hàng

b)

Nếu người chuyên chở chấp nhận việc mất mát hàng hóa hay nếu như hàng không đến trong thời hạn 7 ngày sau ngày lẽ ra hàng phải đến thì người nhận hàng có quyền đòi bồi thường theo hợp đồng chuyên chở

c)

Nếu người được thuê vận chuyển không thông thạo nghiệp vụ dẫn đến hàng bị hư hỏng trên đường vận chuyển

d)

“Người được thuê vận chuyển đã thực hiện mọi nghiệp vụ cần thiết nhưng không ngăn chặn được hư hoảng hàng hóa và đã thông báo điều đó cho người gửi hàng

52.

Ưu điểm của thuê tàu chuyến:

a)

Tranh thủ được cước phí phải chăng, không cao như tàu chợ

b)

Thuê linh hoạt tùy thuộc vào nhu cầu vận chuyển, cước phí thấp

c)

Khối lượng hàng chở được nhiều hơn thuận tiện cho việc giao hàng cho người nhập khẩu

d)

Thủ tục thuê tàu đơn giản, nhanh

53.

Thuê tàu định hạn được hiểu là

a)

Là phương thức thuê cả tàu để chở hết số hàng cần vận chuyển

b)

Là phương thức thuê cả con tàu trong thời gian nhất định để vận chuyển hàng hóa của người thuê tàu

c)

Là phương thức thuê cả con tàu trong thời gian nhất định để thực hiện dịch vụ vận chuyển hàng hóa nhằm thu lợi nhuận

d)

Là phương thức thuê cả con tàu để vận chuyển hàng hóa cho đến khi hết hạn hợp đồng thuê tàu

54.

Thời hạn thuê tàu định hạn được hiểu là:

a)

Thời hạn kể từ khi tàu đến cảng nhận hàng đầu tiên đến khi vận chuyển hết hàng hóa

b)

Thời hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng.

c)

Thời hạn phải trả cước theo hợp đồng thuê tàu

d)

Thời hạn từ khi ký hợp đồng đến khi hoàn trả con tàu

55.

Tàu chợ và tàu chuyến có đặc điểm

a)

Giống nhau là đều chạy trên biển và đều phải trả cước

b)

Tàu chợ chạy theo lịch trình và tuyến đường quy định đến nhiều cảng, còn tàu chuyến là thuê một phần hoặc cả con tàu đi từ cảng quy định đến cảng khác theo hợp đồng thuê tàu chuyến

c)

Tầu chợ thuê theo thời gian, tàu chuyến thuê cả tầu

d)

Tầu chợ và tàu chuyến khác nhau về tiền cước cao thấp, còn đường chạy trên biển như nhau

56.

Tầu chợ có đặc điểm cơ bản:

a)

Là tàu chạy theo tuyến nhất định, ghé qua các cảng quy định theo lịch trình định trước

b)

Là tàu chạy theo tuyến nhất định, ghé qua các cảng quy định theo lịch trình định trước, người thuê tàu phải trả cước phí theo biểu cước định sẵn

c)

Là tàu chở hàng qua nhiều cảng theo lịch trình quy định, thực hiện theo hợp đồng thuê tầu

d)

Là tàu vận chuyển hàng hóa cho nhiều chủ hàng và thỏa thuận theo hợp đồng thuê tàu giữa chủ tàu và người thuê tàu

57.

Thuê tầu chợ được hiểu là:

a)

Ký kết hợp đồng vận chuyển hàng hóa giữa chủ hàng và chủ tàu

b)

Lưu cước tàu chợ

c)

Thuê nguyên khoang hay cả tầu,chở theo tuyến đường và thời gian quy định

d)

Thuê tàu để vận tải hàng theo nhiều tuyến, tốc độ chậm

58.

Vận đơn đường biển được hiểu là:

a)

Cũng như vận đơn tầu chuyến và tầu định hạn

b)

Có 3 chức năng: là bằng chứng duy nhất xác nhận hợp đồng vận tải, là biên lai nhận hàng để chở của chủ tầu, là chứng từ xác nhận quyền sở hữu hàng hóa ghi trong vận đơn

c)

Là chứng từ chuyên chở hàng hóa bằng đường biển do hãng tầu cấp cho người gởi hàng khi nhận hàng để chở

d)

Là chứng từ điều chỉnh quan hệ giữa người chuyên chở và người chủ hàng gởi hàng để chở như vận đơn tầu chuyến

59.

Phương thức thuê tàu chợ có ưu điểm nổi bật so với các phương thức thuê tàu khác là:

a)

Cước phí rẻ hơn các phương thức tầu chuyến và tầu định hạn, giao dịch nhanh.

b)

Thời gian giao dịch của người thuê tàu và chủ tầu nhanh, thủ tục đơn giản, đáp ứng linh hoạt nhu cầu vận tải

c)

Chọn tuyến đường để gởi hàng dễ dàng

d)

Lượng hàng gởi chở không bị giới hạn mà phụ thuộc vào khả năng của tầu, thời gian đàm phán giữa chủ hàng và chủ tầu ngắn gọn và đơn giản giúp cho chủ hàng chủ động định được lịch trình chuyên chở, cước tầu chợ bao gồm cả chi phí xếp hàng vào dỡ hàng ra như tầu chuyến

60.

Nhược điểm cơ bản nhất của tàu chợ là:

a)

Là cước phí cao hơn nhiều so với tầu chuyến

b)

Người thuê tàu phụ thuộc vào những qui định cố định của hãng tàu

c)

Đàm phán không bình đẳng vì người chủ tầu đơn phương tự chọn các điều kiện có lợi cho họ để đưa vào điều kiện của vận đơn

d)

Chở được ít làm cho chủ hàng bị động

61.

Vận đơn đã xếp hàng (Shipped on Board Bill of Lading)

a)

Là vận đơn được ngân hàng chấp nhận thanh toán

b)

Là vận đơn cấp sau khi đã xếp hàng tầu, được ngân hàng chấp nhận thanh toán

c)

Là vận đơn được cấp sau khi đã đưa hàng lên tầu

d)

Là vận đơn ghi rõ ngày xếp hàng lên tầu và ngày tàu đến cảng dỡ hàng

62.

Sự khác cơ bản giữa “Shipped on Board Bill of Lading’ và “Receipved for Shipment Bill of Lading

a)

Giá trị thanh toán khác nhau

b)

Thời điểm cấp

c)

Có khả năng chuyển nhượng và không có khả năng chuyển nhượng

d)

Cấp khi hàng ở trong kho

63.

Vận đơn theo lệnh (Order Bill of Lading)

a)

Là vận đơn không ghi rõ tên người nhận hàng mà chỉ ghi hàng sẽ được chủ tầu giao theo lệnh của người gửi hàng

b)

Là vận đơn không ghi rõ tên người nhận hàng, mà chỉ ghi hàng sẽ được giao theo lệnh của ai?

c)

Giống vận đơn nhận hàng để xếp

d)

Là vận đơn ghi rõ tên người nhận hàng, được ngân hàng chấp nhận thanh toán