NEW
Font size
WorksheetsCông nghệ 7-HK2
Total questions: 40
Worksheet time: 10mins
Trong các loại thức ăn sau, loại nào có tỉ lệ protein cao nhất?
Rau muống.
Khoai lang củ.
Bột cá.
Rơm lúa.
Trong các loại thức ăn sau, loại nào có nguồn gốc từ động vật?
Cám.
Khô dầu đậu tương.
Premic vitamin.
Bột cá.
Điều kiện quyết định để những loại thức ăn trở thành thức ăn cho vật nuôi là:
Thức ăn phải phù hợp với đặc điểm sinh lí tiêu hóa của từng loại vật nuôi.
Thức ăn phải có đầy đủ các chất dinh dưỡng.
Thức ăn phải đảm bảo vệ sinh cho vật nuôi.
Thức ăn phải không chứa độc tố.
Rơm lúa là loại thức ăn cho vật nuôi nào dưới đây?
Trâu.
Lợn.
Gà.
Vịt.
Tại sao trâu, bò, dê, cừu lại ăn được rơm, cỏ?
Vì chúng có hàm răng khỏe.
Vì dạ dày của chúng có 4 túi, 1 túi (dạ dày cỏ) có chứa vi sinh vật tiêu hóa, biến đổi cỏ, rơm thành chất dinh dưỡng.
Vì dạ dày của trâu, bò, dê, cừu khỏe nên chúng tiêu hóa được cỏ, rơm.
Tất cả các đáp án đều đúng.
Trong các loại thức ăn sau, loại nào có tỉ lệ nước cao nhất?
Rau muống.
Khoai lang củ.
Ngô hạt.
Rơm lúa.
Trong các loại thức ăn sau, loại nào có tỉ lệ gluxit cao nhất?
Rau muống.
Khoai lang củ.
Ngô hạt.
Rơm lúa.
Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về vắc xin?
Là chế phẩm sinh học.
Được chế từ cơ thể vật nuôi lành.
Được chế từ chính mầm bệnh.
Vắc xin giúp cơ thể sinh ra kháng thể chống lại bệnh ra vi rút, vi khuẩn gây ra.
Trong các loại vắc xin sau, loại vắc xin nào là vắc xin nhược độc?
Vắc xin Newcastle.
Tụ huyết trùng lợn.
Tụ huyết trùng trâu bò.
Tất cả các đáp án đều đúng.
Cách nào dưới đây là đúng khi bảo quản vắc xin?
Luôn giữ vắc xin ở nhiệt độ thấp nhất có thể.
Để vắc xin chỗ nóng, để lẫn với các loại vắc xin khác.
Tránh ánh sắng mặt trời, và nhiệt độ thích hợp.
Để nơi có độ ẩm thấp.
Trong các loại vắc xin sau, loại nào là vắc xin chết?
Vắc xin tụ huyết trùng trâu bò.
Vắc xin dịch tả vịt.
Vắc xin đậu gà.
Vắc xin Newcastle.
Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của cơ thể vật nuôi non?
Sự điều tiết thân nhiệt chưa tốt.
Hệ tiêu hóa còn yếu.
Khả sinh sản tốt.
Khả năng miễn dịch còn kém.
Sữa đầu là gì?
Là sữa do con mẹ tiết ra ngay sau khi sinh và kéo dài 1 tuần.
Là sữa do con mẹ tiết ra sau 1 tháng sinh con.
Là sữa do con mẹ tiết ra sau 6 tháng sinh con.
Là sữa do con mẹ tiết ra sau 1 năm sinh con.
Trong các câu sau, câu nào không đúng khi nói về vật nuôi cái trong giai đoạn mang thai?
Nuôi thai.
Nuôi cơ thể mẹ và tăng trưởng.
Tạo sữa nuôi con.
Chuẩn bị cho tiết sữa sau đẻ.
Phương pháp nào dưới đây không phù hợp với nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi non?
Nuôi vật nuôi mẹ tốt.
Kiểm tra năng suất thường xuyên.
Giữ ấm cơ thể.
Giữ vệ sinh, phòng bệnh cho vật nuôi non.
Vai trò của chuồng nuôi gồm:
Giúp vật nuôi tránh được những thay đổi của thời tiết.
Giúp vật nuôi hạn chế tiếp xúc với mầm bệnh.
Nâng cao năng suất chăn nuôi.
Tất cả các ý đều đúng.
Độ ẩm trong chuồng nuôi đạt tiêu chuẩn, hợp vệ sinh có trong chuồng là bao nhiêu?
30 – 40%
60 – 75%
10 – 20%
35 – 50%
Khi làm chuồng nuôi hướng nào là tốt nhất?
Đông - Nam.
Tây - Bắc.
Tây – Nam.
Tây.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi vật nuôi bị bệnh?
Rối loạn chức năng sinh lý trong cơ thể.
Giảm khả năng thích nghi với ngoại cảnh.
Giảm khả năng sản xuất.
Tăng giá trị kinh tế.
Yếu tố nào dưới đây là nguyên nhân gây bệnh bên trong như: tiêu hóa hấp thụ kém ở lợn?
Di truyền.
Kí sinh trùng.
Vi rút.
Tất cả đều đúng.
Khi vật nuôi mắc bệnh cách xử lý nào dưới đây là chính xác và kịp thời nhất?
Cách ly vật nuôi theo dõi thêm.
Bán ngay khi có thể.
Báo ngay cho cán bộ thú y đến khám.
Vệ sinh môi trường sạch sẽ.
Bệnh nào dưới đây có thể phát triển thành dịch?
Bệnh tả lợn châu phi.
Bệnh cúm gà.
Bệnh tai xanh.
Tất cả đều đúng.
Có những nguyên nhân nào gây ra bệnh ở vật nuôi?
Nguyên nhân bên trong (yếu tố di truyền) và nguyên nhân bên ngoài (môi trường sống của vật nuôi).
Nguyên nhân cơ học và sinh học.
Nguyên nhân lý học và hóa học.
Do kí sinh trùng và vi sinh vật (vi rút, vi khuẩn).
Nước trong thức ăn sau khi qua đường tiêu hóa của vật nuôi chuyển thành chất dinh dưỡng nào dưới đây?
Nước.
Axit amin.
Đường đơn.
Lipit.
Trong các chất dinh dưỡng sau, chất nào được cơ thể hấp thụ trực tiếp?
Protein.
Gluxit.
Lipit.
Vitamin.
Protein trong thức ăn sau khi qua đường tiêu hóa của vật nuôi chuyển thành chất dinh dưỡng nào mà cơ thể có thể hấp thụ?
Nước.
Axit amin.
Đường đơn.
Ion khoáng.
Để vật nuôi khỏe mạnh, sinh trưởng, phát triển tốt cần cung cấp dinh dưỡng như thế nào?
Chỉ cung cấp cho vật nuôi protein và lipit.
Chỉ cung cấp cho vật nuôi gluxit, vitamin và muối khoáng.
Cung cấp đầy đủ protein, lipit, gluxit, vitamin và muối khoáng cho vật nuôi.
Cung cấp nhiều lipit và nước cho vật nuôi
Câu nào không đúng khi nói về vai trò của thức ăn đối với vật nuôi?
Thức ăn giúp tăng sức đề khánh cho vật nuôi.
Thức ăn cung cấp năng lượng cho các hoạt động của cơ thể.
Thức ăn gây ra dịch bệnh cho vật nuôi.
Thức ăn giúp vật nuôi tạo ra các sản phẩm như: lông, da, sừng, móng.
Mục đích của dự trữ thức ăn là gì?
Làm tăng mùi vị.
Tăng tính ngon miệng.
Giữ thức ăn lâu hỏng.
Dễ tiêu hóa, khử bỏ chất độc hại.
Hạt ngô (bắp) vàng có chứa 8,9% protein và 69% gluxit. Vậy hạt ngô thuộc loại thức ăn giàu thành phần dinh dưỡng nào?
Chất xơ.
Protein.
Gluxit.
Lipid.
Mục đích của sản xuất thức ăn cho vật nuôi là gì?
Cung cấp kịp thời, đầy đủ nguồn nguyên liệu cho chế biến và dự trữ thức ăn vật nuôi.
Giúp vật nuôi ăn ngon miệng hơn, ăn được nhiều hơn.
Giúp thức ăn vật nuôi sạch sẽ hơn, giảm bớt độc tố.
Giúp thức ăn được tươi ngon hơn, để được lâu hơn.
Thành phần dinh dưỡng chủ yếu của rơm lúa là gì?
Chất xơ.
Protein.
Gluxit.
Lipid.
Thành phần dinh dưỡng chủ yếu của bột cá Hạ Long là:
Chất xơ.
Protein.
Gluxit.
Lipid.
Trong thức ăn có nguồn gốc từ cậy họ đậu có nhiều chất dinh dưỡng gì?
Chất xơ.
Lipid.
Gluxit.
Protein.
Thức ăn có hàm lượng protein từ bao nhiêu thì được gọi là thức ăn giàu protein?
Hàm lượng protein >50%.
Hàm lượng protein >30%.
Hàm lượng protein > 14%.
Hàm lượng protein > 75%.
Thức ăn có hàm lượng gluxit từ bao nhiêu thì được gọi là thức ăn giàu gluxit?
Hàm lượng gluxit >50%.
Hàm lượng gluxit >30%.
Hàm lượng gluxit >20%
Hàm lượng gluxit >14%
Trong các câu dưới đây, câu nào không phải là phương pháp sản xuất thức ăn giàu protein?
Chế biến sản phẩm nghề cá.
Trồng nhiều ngô, khoai, sắn.
Nuôi giun đất.
Trồng nhiều cây họ đậu.
Vì sao nói nuôi giun đất là một trong những phương pháp sản xuất thức ăn giàu protein?
Vì hàm lượng protein có trong giun đất rất cao.
Vì vật nuôi thích ăn giun đất.
Vì nuôi giun đất có thể thực hiện dễ dàng.
Vì giun đất có thê giúp đất trở nên màu mỡ hơn.
Trong các phương pháp sau, phương pháp nào là sản xuất thức ăn giàu gluxit?
Luân canh, xen canh, gối vụ để sản xuất nhiều lúa, ngô, khoai, sắn.
Trồng xen canh, tăng vụ để có nhiều cây và hạt họ đậu.
Nuôi và khai thác các sản phẩm từ thủy sản.
Nuôi và tận dụng nguồn thức ăn từ động vật như: giun đất, giun quế, nhộng tằm.
Dựa vào hàm lượng các chất dinh dưỡng có trong thức ăn, người ta phân loại thức ăn vật nuôi thành những loại nào?
Thức ăn giàu protein, giàu gluxit.
Thức ăn thô, giàu lipit.
Thức ăn thô, giàu protein, giàu gluxit.
Thức ăn ít độc tố, nhiều độc tố.
