NEW
Font size
Worksheetsphan quang
Total questions: 25
Worksheet time: 19mins
Một lăng kính bằng thủy tinh chiết suất n, góc chiết quang A. Tia sáng tới một mặt bên có thể ló ra khỏi mặt bên thứ hai khi
góc chiết quang A có giá trị bất kỳ.
góc chiết quang A nhỏ hơn hai lần góc giới hạn của thủy tinh.
. góc chiết quang A là góc vuông.
góc chiết quang A lớn hơn hai lần góc giới hạn của thủy tinh.
Khi tia sáng đi qua lăng kính có góc lệch cực tiểu thì
góc ló i’ có giá trị nhỏ nhất.
góc tới i có giá trị nhỏ nhất.
góc ló i’ bằng góc tới i.
góc ló i’ bằng hai lần góc tới i.
Chiếu một chùm sáng song song tới lăng kính. Tăng dần góc tới i từ giá trị nhỏ nhất thì
góc lệch D tăng theo i.
. góc lệch D giảm dần.
góc lệch D tăng đến cực đại rồi giảm
góc lệch D giảm đến cực tiểu rồi tăng.
Phát biểu nào SAI? Chiếu một chùm sáng vào mặt bên của một lăng kính đặt trong không khí
Góc khúc xạ r bé hơn góc tới i.
Góc tới r’ tại mặt bên thứ hai bé hơn góc ló i’.
Luôn luôn có chùm tia sáng ló ra khỏi mặt bên thứ hai.
Chùm sáng bị lệch đi khi đi qua lăng kính.
Cho một tia sáng đơn sắc đi qua lăng kính có góc chiết quang A = 60° và thu được góc lệch cực tiểu
Dm = 60°. Chiết suất của lăng kính là
n = 0,71
n = 1,41
n = 0,87
n = 1,51
Tia tới vuông góc với mặt bên của lăng kính thủy tinh có chiết suất n = 1,5 góc chiết quang A. Tia ló hợp với tia tới một góc lệch D = 30°. Góc chiết quang của lăng kính là
A = 41°.
A = 38° 16’.
A = 66°.
A = 24°.
Một tia sáng tới vuông góc với mặt AB của một lăng kính có chiết suất n = và góc chiết quang A = 30°. Góc lệch của tia sáng qua lăng kính là
D = 5°.
D = 13°.
D = 15°.
D = 22°.
Một lăng kính thủy tinh có chiết suất n = 1,5, tiết diện là một tam giác đều, được đặt trong không khí. Chiếu tia sáng SI tới mặt bên của lăng kính với góc tới i = 30°. Góc lệch của tia sáng khi đi qua lăng kính là
D = 28° 08’
D = 31° 52’
. D = 37° 23’.
D = 52° 23’.
Lăng kính có góc chiết quang A = 60°, chùm sáng song song qua lăng kính có góc lệch cực tiểu là Dm = 42°. Góc tới có giá trị
i = 51°.
. i = 30°.
. i = 21°.
i = 18°.
Lăng kính có góc chiết quang A = 60°, chùm sáng song song qua lăng kính có góc lệch cực tiểu là Dm = 42°. Chiết suất của lăng kính là
. n = 1,55.
n = 1,50
n = 1,41
n = 1,33.
Đối với thấu kính phân kì, nhận xét nào sau đây về tính chất ảnh của vật thật là đúng?
Vật thật luôn cho ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật.
Vật thật luôn cho ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.
Vật thật luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.
Vật thật có thể cho ảnh thật hoặc ảnh ảo tuỳ thuộc vào vị trí của vật.
Vật thật qua thấu kính phân kỳ luôn cho
. ảnh ảo cùng chiều, nhỏ hơn vật
ảnh ảo cùng chiều, lớn hơn vật
luôn cùng chiều với vật.
có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật
Ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ
luôn nhỏ hơn vật.
luôn lớn hơn vật.
luôn cùng chiều với vật.
có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật
Ảnh của một vật thật qua thấu kính phân kỳ
luôn nhỏ hơn vật.
luôn lớn hơn vật.
luôn ngược chiều với vật.
có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật
Nhận xét nào sau đây đúng?
Với thấu kính hội tụ, vật thật luôn cho ảnh lớn hơn vật.
Với thấu kính phân kì, vật thật luôn cho ảnh ảo lớn hơn vật
Với thấu kính hội tụ, vật thật luôn cho ảnh thật.
Với thấu kính phân kì, vật thật luôn cho ảnh ảo.
Nhận xét nào sau đây về thấu kính phân kì là không đúng?
Vật thật có thể cho ảnh thật
Vật thật luôn cho ảnh ảo.
Thấu kính phân kỳ có tiêu cự f âm
Thấu kính phân kỳ có độ tụ âm.
Nhận xét nào sau đây về tác dụng của thấu kính phân kỳ là không đúng?
Có thể tạo ra chùm sáng song song từ chùm sáng hội tụ.
Có thể tạo ra chùm sáng phân kì từ chùm sáng phân kì.
Có thể tạo ra chùm sáng hội tụ từ chùm sáng song song.
Có thể tạo ra chùm sáng hội tụ từ chùm sáng hội tụ.
Nhận xét nào sau đây về tác dụng của thấu kính hội tụ là không đúng?
Có thể tạo ra chùm sáng song song từ chùm sáng hội tụ.
Có thể tạo ra chùm sáng phân kì từ chùm sáng phân kì.
Có thể tạo ra chùm sáng hội tụ từ chùm sáng song song.
Có thể tạo ra chùm sáng hội tụ từ chùm sáng hội tụ.
Một thấu kính mỏng bằng thủy tinh chiết suất n = 1,5 hai mặt cầu lồi có các bán kính 10 cm và 30 cm. Tiêu cự của thấu kính đặt trong không khí là
f = 20 cm.
f= 15cm
f=25cm
f=17,5cm
Một thấu kính mỏng bằng thủy tinh chiết suất n = 1,5 hai mặt cầu lồi có các bán kính 10 cm và 30 cm. Tiêu cự của thấu kính đặt trong nước có chiết suất n’ = 4/3 là
f = 45 cm
f = 60 cm
f = 100 cm
f = 50 cm
Một thấu kính mỏng, phẳng – lồi, làm bằng thủy tinh chiết suất n = 1,5 đặt trong không khí, biết độ tụ của kính là D = +5 (đp). Bán kính mặt cầu lồi của thấu kính là
R = 10 cm
. R = 8 cm
R = 6 cm
R = 4 cm
Đặt vật AB = 2 cm trước thấu kính phân kỳ có tiêu cự f = –12 cm, cách thấu kính một khoảng d = 12 cm thì ta thu được
. ảnh thật A’B’, ngược chiều với vật, vô cùng lớn.
. ảnh ảo A’B’, cùng chiều với vật, vô cùng lớn.
ảnh ảo A’B’, cùng chiều với vật, cao 1 cm.
ảnh thật A’B’, ngược chiều với vật, cao 4 cm.
Thấu kính có độ tụ D = 5 (đp), đó là
thấu kính phân kì có tiêu cự f = –5 cm
thấu kính phân kì có tiêu cự f = –20 cm.
thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 5 cm.
thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 20 cm.
Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có độ tụ D = +5 (đp) và cách thấu kính một đoạn 30 cm. Ảnh A’B’ của AB qua thấu kính là
ảnh thật, nằm sau thấu kính, cách thấu kính một đoạn 60 cm.
ảnh ảo, nằm trước thấu kính, cách thấu kính một đoạn 60 cm.
ảnh thật, nằm sau thấu kính, cách thấu kính một đoạn 20 cm.
ảnh ảo, nằm trước thấu kính, cách thấu kính một đoạn 20 cm.
Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có độ tụ D = +5 (đp) và cách thấu kính một khoảng 10 cm. Ảnh A’B’ của AB qua thấu kính là
ảnh thật, nằm sau thấu kính, cách thấu kính một đoạn 60 cm.
ảnh ảo, nằm trước thấu kính, cách thấu kính một đoạn 60 cm.
ảnh thật, nằm sau thấu kính, cách thấu kính một đoạn 20 cm.
. ảnh ảo, nằm trước thấu kính, cách thấu kính một đoạn 20 cm.
