Font size
WorksheetsTốc độ phản ứng và cân bằng hóa học
Total questions: 20
Worksheet time: 17mins
Cho cân bằng hóa học sau:
2SO2 (k) +O2 (k) ↔ 2SO3 (k); ∆H < 0
Cho các biện pháp: (1) tăng nhiệt độ, (2) tăng áp suất chung của hệ phản ứng, (3) hạ nhiệt độ, (4) dùng thêm chất xúc tác V2O5, (5) giảm nồng độ SO3, (6) giảm áp suất chung của hệ phản ứng. Những biện pháp nào làm cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận?
(1), (2), (4), (5)
(2), (3), (5)
(2), (3), (4), (6)
(1), (2), (4)
Cho cân bằng hóa học:
H2 (k) + I2 (k) ↔ 2HI (k); ∆H > 0.
Cân bằng không bị chuyển dịch khi:
Tăng nhiệt độ của hệ
Giảm nồng độ HI
Tăng nồng độ H2
Giảm áp suất chung của hệ.
Cho cân bằng:
2SO2 (k) + O2(k) ↔ SO3 (k).
Khi tăng nhiệt độ thì tỉ khối của hỗn hợp khí so với H2 giảm đi. Phát biểu đúng khi nói về cân bằng này là:
Phản ứng thuận thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ.
Phản ứng nghịch tỏa nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.
Phản ứng nghịch thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.
Phản ứng thuận tỏa nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ.
Cho cân bằng sau trong bình kín:
2NO2(k) ↔ N2O4(k)
(màu nâu đỏ) (không màu)
Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần. Phản ứng thuận có:
∆H > 0, phản ứng tỏa nhiệt
∆H < 0, phản ứng tỏa nhiệt
∆H > 0, phản ứng thu nhiệt
∆H < 0, phản ứng thu nhiệt.
Cho cân bằng hóa học: 2SO2 (k) + O2 (k) ↔ 2SO3 (k). Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt. Phát biểu đúng là:
Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.
Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2
Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng
Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ SO3
Tốc độ phản ứng không phụ thuộc yếu tố nào sau đây?
Thời gian xảy ra phản ứng.
Bề mặt tiếp xúc giữa các chất phản ứng.
Nồng độ các chất tham gia phản ứng.
Chất xúc tác
Xét cân bằng hoá học sau:
2SO2(k)+O2(k) ⇌ 2SO3
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Khi tăng nồng độ của O2, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
Khi giảm nồng độ của SO3, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận.
Khi tăng áp suất chung của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Khi thêm chất xúc tác V2O5 cân bằng không chuyển dịch.
Khi phản ứng:
N2(k)+3H2 ⇌ 2NH3(k) đạt đến trạng thái cân bằng thì hỗn hợp khí thu được có thành phần: 1,5 mol NH3, 2 mol N2 và 3 mol H2. Vậy số mol ban đầu của H2 là
3 mol
4 mol
5,25 mol
4,5 mol
Cho phản ứng: A+2B→C
Nồng độ bạn đầu của A là 0,8 mol/l, của B là 1 mol/l. Sau 10 phút, nồng độ của B còn 0,6 mol/l. Vậy nồng độ của A còn lại là
0,4 mol/l.
0,2 mol/l.
0,6 mol/l.
0,8 mol/l.
Để đánh giá mức độ xảy ra nhanh hay chậm của các phản ứng hoá học người ta dùng đại lượng:
Tính khối lượng sản phẩm tăng
Tốc độ phản ứng
Tính khối lượng chất tham gia phản ứng giảm
Tính khối lượng sản phẩm tăng và khối lượng chất tham gia phản ứng giảm
Cho các yếu tố sau:
a/ Nồng độ chất phản ứng
b/ Ápsuất c/ Nhiệt độ
d/ Diện tích bề mặt e/ Xúc tác
Những yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng là:
a, b, c,d
a,c, e
b, c, d, e
a, b, c, d, e
Ý nào trong các ý sau đây là đúng ?
Bất cứ phản ứng nào cũng chỉ vận dụng được một trong các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng để tăng tốc độ phản ứng.
Bất cứ phản ứng nào cũng phải vận dụng đủ các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng mới tăng được tốc độ phản ứng.
Tùy theo phản ứng mà vận dụng một, một số hay tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng để tăng tốc độ phản ứng.
Bất cứ phản ứng nào cũng cần chất xúc tác để tăng tốc độ phản ứng.
Cho 6 gam kẽm hạt vào cốc đựng dung dịch H2SO4 2M ở nhiệt độ thường. Biến đổi nào sau đây không làm thay đổi tốc độ phản ứng?
thay 6 gam kẽm hạt bằng 6 gam kẽm bột.
tăng nhiệt độ lên đến 50OC
thay dung dịch H2SO4 2M bằng dung dịch H2SO4 1M.
tăng thể tích dung dịch H2SO4 2M lên 2 lần.
Hãy cho biết người ta sử dụng yếu tố nào trong số các yếu tố sau để tăng tốc độ phản ứng trong trường hợp rắc men vào tinh bột đã được nấu chín (cơm, ngô, khoai, sắn) để ủ rượu?
Nhiệt độ.
Xúc tác.
Nồng độ.
Áp suất.
Một cân bằng hóa học đạt được khi :
Nhiệt độ phản ứng không đổi.
Tốc độ phản ứng thuận = tốc độ phản ứng nghịch.
Nồng độ chất phản ứng = nồng độ sản phẩm.
Không có phản ứng xảy ra nữa dù có thêm tác động của các yếu tố bên ngoài như : nhiệt độ, nồng độ, áp suất.
Trong hệ phản ứng ở trạng thái cân bằng :
2SO2 (k) + O2 (k) <--> 2SO3 (k) (H<0) Nồng độ của SO3 sẽ tăng, nếu :
Giảm nồng độ của SO2
Giảm nồng độ của O2
Tăng nồng độ của SO2.
Giảm nồng độ của SO2 và O2
Đối với một hệ ở trạng thái cân bằng , nếu thêm chất xúc tác thì
Chỉ làm tăng tốc độ của phản ứng thuận.
Chỉ làm tăng tốc độ của phản ứng nghịch.
Làm tăng tốc độ của phản ứng thuận và phản ứng nghịch như nhau.
Không làm tăng tốc độ phản ứng thuận và phản ứng nghịch.
Cho hỗn hợp khí gồm NO2 và N2O4 có tỉ lệ số mol là 1:1 vào 2 ống nghiệm nối với nhau. Đóng khóa K và ngâm ống 1 vào cốc nước đá. Màu của hỗn hợp khí trong ống 1 và ống 2 là:
Ống 1 có màu nhạt hơn.
Ống 1 có màu đậm hơn
Cả 2 ống đều không có màu
Cả 2 ống đều có màu nâu đậm
Khi cho axit clohiđric tác dụng với kali pemanganat (rắn) để điều chế clo, khí clo sẽ thoát ra nhanh hơn khi dùng
axit clohiđric đặc và đun nhẹ hỗn hợp.
axit clohiđric loãng và đun nhẹ hỗn hợp.
axit clohiđric đặc và làm lạnh hỗn hợp.
axit clohiđric loãng và làm lạnh hỗn hợp.
Khi cần ủ bếp than, người ta đậy nắp bếp lò làm cho phản ứng cháy của than chậm lại.
Nồng độ
Nhiệt độ
Áp suất
Diện tích tiếp xúc
Chất xúc tác
