wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

vl 8

Total questions: 33

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Quả bóng bay ở trong nhà ngày tết, sau một vài ngày thấy nó bị xẹp và rơi xuống, đó là do:

a)

A. Lớp cao su của quả bóng tác dụng với phân tử khí ở bên trong.

b)

B. Phân tử khí thoát ra bên ngoài qua miệng ống

c)

C. Quả bóng nén khí ở bên trong nhỏ lại

d)

D. Phân tử khí ở bên trong đã đi qua những khe rất nhỏ trên quả bóng

2.

Các nguyên tử trong các chất luôn có tính chất

a)

A. Chuyển động không ngừng thành một vòng tròn

b)

B. Chuyển động không ngừng không theo quỹ đạo nào

c)

C. Chuyển động một thời gian sau đó đứng yên

d)

D. Không chuyển động.

3.

Khi bị nung nóng lên, các nguyên tử của một thanh sắt sẽ

a)

A. Chuyển động hỗn độn của từng nguyên tử tăng lên

b)

B. Chuyển động hỗn độn của từng nguyên tử giảm xuống

c)

C. Ngừng chuyển động hỗn độn

d)

D. Chuyển động hỗn độn tuỳ thuộc vào khối lượng của thanh thép.

4.

Trong các hiện tượng sau đây hiện tượng nào không phải là khuyếch tán

a)

A. Những quả bóng bay lên không trung

b)

B. Mùi của hoa thơm toả ra không khí

c)

C. Đổ mực vào trong nước

d)

D. Hoà tan vào nhau rượu và nước

5.

Nhiệt năng của một vật là đại lượng bằng

a)

A. Động năng của vật khi đang chuyển động

b)

B. Tổng động năng của các phân tử và nguyên tử cấu tạo nên chất

c)

C. Tổng động và thế năng của vật

d)

D. Tổng thế năng của các nguyên tử cấu tạo nên chất

6.

Khi thực hiện một công cơ học trên một vật, nhiệt độ của vật tăng lên thì nhiệt năng của vật đó:

a)

A. Giữ nguyên

b)

B. Giảm xuống

c)

C. Tăng lên

d)

D. Phụ thuộc vật liệu làm vật

7.

Nhiệt lượng được định nghĩa là

a)

A. Nhiệt năng được thêm vào hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt

b)

B. Phần năng lượng sinh công

c)

C. Năng lượng toàn phần của vật

d)

D. Phần năng lượng mất đi trong quá trình khuyếch tán.

8.

Khi thả một cục nước đá vào ly nước, cục nước đá tan ra đó là do cục nước đá đã thực hiện.

a)

A. Một công cơ học trên mặt nước

b)

B. Truyền nhiệt cho lớp nước xung quanh

c)

C. Nhận nhiệt của lớp nước xung quanh

d)

D. Khuyếch tán vào vùng nước ở trạng thái lỏng.

9.

Khi chuyển động nhiệt của một vật tăng lên thì phát biểu nào sau đây là sai

a)

A. Nhiệt năng của vật cũng tăng lên

b)

B. Nhiệt độ của vật tăng lên

c)

C. Động năng của từng phân tử tăng lên

d)

D. Cơ năng của vật cũng tăng lên

10.

Khi chuyển động nhiệt của một vật tăng lên thì phát biểu nào sau đây là sai

a)

A. Nhiệt năng của vật cũng tăng lên

b)

B. Nhiệt độ của vật tăng lên

c)

C. Động năng của từng phân tử tăng lên

d)

D. Cơ năng của vật cũng tăng lên

11.

Có mấy cách làm thay đổi nhiệt năng của vật:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

12.

Đơn vị của nhiệt lượng là:

a)

Jun (J)

b)

độ K (K)

c)

độ C

13.

Cọ sát miếng đồng xuống mặt bê tông. Nhiệt năng miếng đồng thay đổi theo cách nào?

a)

tác dụng lực

b)

thực hiện công

c)

truyền nhiệt

14.

Nhỏ một giọt nước đang sôi vào một cốc đựng nước ấm thì nhiệt năng của giọt nước và của nước trong cốc thay đổi như thế nào?

a)

Nhiệt năng của giọt nước tăng, của nước trong cốc giảm

b)

Nhiệt năng của giọt nước giảm, của nước trong cốc tăng

c)

Nhiệt năng của giọt nước và của nước trong cốc đều giảm

d)

Nhiệt năng của giọt nước và của nước trong cốc đều tăng.

15.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nhiệt năng của vật?

a)

Chỉ những vật có khối lượng lớn mới có nhiệt năng.

b)

Bất kì vật nào dù nóng hay lạnh thì cũng đều có nhiệt năng.

c)

Chỉ những vật có nhiệt độ cao mới có nhiệt năng.

d)

Chỉ những vật trọng lượng riêng lớn mới có nhiệt năng.

16.

Nhiệt lượng là

a)

Phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.

b)

Phần nhiệt năng mà vật nhận trong quá trình truyền nhiệt.

c)

Phần nhiệt năng mà vật mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.

d)

Phần cơ năng mà vật nhận được hay mất bớt đi trong quá trình thực hiện công.

17.

Xoa hai bàn tay vào nhau ta thấy tay nóng lên. Trong hiện tượng này đã có sự chuyển hoá năng lượng từ dạng nào sang dạng nào? Đây là sự thực hiện công hay truyền nhiệt?

a)

Nhiệt năng sang cơ năng. Đây là thực hiện công.

b)

Nhiệt năng sang cơ năng. Đây là truyền nhiệt

c)

Cơ năng sang nhiệt năng. Đây là thực hiện công.

d)

Cơ năng sang nhiệt năng. Đây là truyền nhiệt

18.

Người ta có thể nhận ra sự thay đổi nhiệt năng của một vật rắn dựa vào sự thay đổi:

a)

Vận tốc của các phân tử cấu tạo nên

b)

Khối lượng riêng của vật

c)

Khối lượng của vật

d)

Nhiệt độ của vật

19.

Có 4 hình A, B, C, D đều đựng nước ở cùng một nhiệt độ. Sau khi dùng các đèn cồn giống hệt nhau để đun các bình này trong 5 phút (H24.1) người ta thấy nhiệt độ của nước trong bình trở nên khác nhau.Hỏi nhiệt độ ở bình nào cao nhất?

a)

Bình A

b)

Bình B

c)

Bình C

d)

Bình D

20.

Nhiệt dung riêng có cùng đơn vị với đại lượng nào sau đây?

a)

Nhiệt năng

b)

Nhiệt độ

c)

Nhiệt lượng

d)

Cả ba phương án trên đều sai.

21.

Khi cung cấp nhiệt lượng 8 400J cho 1kg của một chất, thì nhiệt độ của chất này tăng thêm 2oC. Chất này là:

a)

đồng.

b)

rượu.

c)

nước.

d)

nước đá.

22.

Tính nhiệt dung riêng của một kim loại, biết rằng phải cung cấp cho 5kg kim loại này ở nhiệt độ 20oC một nhiệt lượng khoảng 59kJ để nó nóng lên đến 50oC.

Kim loại đó tên là gì?

A. B. C. D.

a)

c= 462J/kg.K. Kim loại đó là Thép

b)

c= 880J/kg.K. Kim loại đó là Nhôm

c)

c= 392J/kg.K. Kim loại đó là Đồng

d)

c=134J/kg.K. Kim loại đó là Chì

23.

Tính nhiệt lượng cần truyền cho 5 kg đồng để tăng nhiệt độ từ 20oC lên 50oC

a)

54000J

b)

55000J

c)

56000J

d)

57000J

24.

Nhiệt lượng mà vật nhận được hay tỏa ra phụ thuộc vào:

a)

khối lượng

b)

độ tăng nhiệt độ của vật

c)

nhiệt dung riêng của chất làm nên vật

d)

Cả 3 phương án trên

25.

Gọi t là nhiệt độ lúc sau, t0 là nhiệt độ lúc đầu của vật. Công thức nào là công thức tính nhiệt lượng mà vật thu vào?

a)

Q = m(t – t0)

b)

Q = mc(t0 – t)

c)

Q = mc

d)

Q = mc(t – t0)

26.

Để đun sôi 15 lít nước cần cung cấp một nhiệt lượng là bao nhiêu? Biết nhiệt độ ban đầu của nước là 20°C và nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K.

a)

5040 kJ

b)

5040 J

c)

50,40 kJ

d)

5,040 J

27.

Nhiệt lượng mà vật nhận được hay tỏa ra phụ thuộc vào:

a)

khối lượng

b)

độ tăng nhiệt độ của vật

c)

nhiệt dung riêng của chất làm nên vật

d)

Cả 3 phương án trên

28.

Phương trình nào sau đây là phương trình cân bằng nhiệt?

a)

Qtỏa/Qthu = 0

b)

Qtỏa.Qthu = 0

c)

Qtỏa = Qthu

d)

Qtỏa + Qthu = 0

29.

Đổ 5 lít nước ở 20°C vào 3 lít nước ở 45°C. phương trình tìm Nhiệt độ khi cân bằng là:

a)

0,5.4200.(20-t) = 0,3.4200(t-45)

b)

5.4200.(20-t) = 3.4200(t-45)

c)

0,5.4200.(t-20) = 0,3.4200(45-t)

d)

5.4200.(t-20) = 3.4200(45-t)

30.

Thả một quả cầu nhôm khối lượng 0,15 kg được đun nóng tới 100°C vào một cốc nước ở 20°C. Sau một thời gian, nhiệt độ của quả cầu và của nước đều bằng 25°C. Coi quả cầu và nước chỉ truyền nhiệt cho nhau. Biết nhiệt dung riêng của nhôm và nước là 880 J/kg.K, 4200 J/kg.K. Phương trình tìm Khối lượng của nước là:

a)

0,15.4200.(25-20) = m.880.(100-25)

b)

0,15.880.(25-20) = m.4200.(100-25)

c)

0,15.880.(100-25) = m.4200.(25-20)

d)

0,15.880.(100-25) = m.4200.(100-20)

31.

Gọi t là nhiệt độ lúc sau, t0 là nhiệt độ lúc đầu của vật. Công thức nào là công thức tính nhiệt lượng mà vật thu vào?

a)

Q = m(t – t0)

b)

Q = mc(t0 – t)

c)

Q = mc

d)

Q = mc(t – t0)

32.

Nhiệt dung riêng của đồng lớn hơn chì. Vì vậy để tăng nhiệt độ của 3 kg đồng và 3 kg chì thêm 15°C thì:

a)

Khối chì cần nhiều nhiệt lượng hơn khối đồng.

b)

Khối đồng cần nhiều nhiệt lượng hơn khối chì.

c)

Hai khối đều cần nhiệt lượng như nhau.

d)

Không khẳng định được.

33.

Có 4 hình A, B, C, D đều đựng nước ở cùng một nhiệt độ. Sau khi dùng các đèn cồn giống hệt nhau để đun các bình này trong 5 phút (H24.1) người ta thấy nhiệt độ của nước trong bình trở nên khác nhau.Hỏi nhiệt độ ở bình nào cao nhất?

a)

Bình A

b)

Bình B

c)

Bình C

d)

Bình D