NEW
Font size
WorksheetsKT GIỮA KÌ 1-11A5 + 11A9
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Điện tích điểm là vật tích điện
có kích thước bằng một điểm.
có kích thước nhỏ so với khoảng cách từ nó đến điểm đang xét.
có thể tích gần bằng không.
có kích thước nhỏ so với các điện tích khác.
Hai điểm trên một đường sức trong điện trường đều cách nhau 20 cm có hiệu điện thế là 200 V thì độ lớn của cường độ điện trường là
1000 (V/m).
10 (V/m).
4000 (V/m).
40 (V/m).
Biểu thức của hiệu điện thế nào sau đây sai?
UMN=qAMN
U=E.d
UMN=VN−VM
UMN=−UNM
Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 4 V thì tụ tích được một điện lượng 2 μC. Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng
50 μC.
1 μC.
5 μC.
0,8 μC.
Nguồn điện có suất điện động 12 V. Tính công của lực lạ khi dịch chuyển điện tích - 0,3 C từ cực âm tới cực dương bên trong nguồn.
-3,6 J.
3,6 J.
- 0,025 J.
40 J.
Người ta dùng 100 bóng đèn led loại 220V-7W để thắp sáng cho vườn thanh long. Mỗi ngày thắp đèn 7 giờ, các đèn sáng bình thường. Tính điện năng tiêu thụ tổng cộng của các bóng đèn trên trong 1 tháng (30 ngày).
1,47 kW.h.
7,35 kWh.
73,5 kWh.
14,7 kWh.
Cho hai quả cầu kim loại có điện tích q1=5μC ; q2=−3μC có kích thước và hình dạng giống nhau, cho tiếp xúc nhau rồi đặt trong chân không cách nhau 5 cm. Độ lớn lực điện sau khi tiếp xúc là
3,6 N.
4,1 N.
57,6 N.
5,625 N.
Công của lực điện không phụ thuộc vào
độ lớn của điện tích dịch chuyển.
cường độ của điện trường.
vị trí của điểm đầu và điểm cuối đường đi.
hình dạng của đường đi.
Khi một điện tích q = 2 C di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường đều thì lực điện sinh công là 10J. Hiệu điện thế UMN có giá trị là
12 V.
20 V.
8 V.
5 V.
Trong 30 giây có điện lượng 15 C dịch chuyển qua tiết diện thẳng của một dây dẫn kim loại. Số êlectrôn chạy qua dây dẫn này sau 1 giây là
3,125.1018.
3,125.10-18.
1,250.10-19.
1,250.1019.
Trong thí nghiệm hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng, khi đưa quả cầu A nhiễm điện dương lại gần đầu M của thanh MN trung hòa về điện. Đầu M nhiễm điện âm khi thanh MN là
sứ.
nhựa.
thủy tinh.
kim loại.
Đặt một điện tích q = -3,2.10-19 C tại một điểm trong điện trường có điện thế 25 V thì thế năng của điện tích tại đó là
8.10-18 J.
- 128.10-21 J.
128.10-21 J.
- 8.10-18 J.
Chọn phát biểu đúng nói về điện dung của một tụ điện
Công thức tính điện dung là : C=QU
Công thức tính điện dung là : C = QU.
Điện dung đo bằng đơn vị fara (F)
Điện dung đo bằng đơn vị Cu-lông (C)
Dòng điện không đổi có cường độ 12 A chạy qua một vật dẫn. Tính điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong khoảng thời gian 6 s.
2 C
18 C
0,5 C
72 C
Điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch không tỉ lệ thuận với đại lượng nào sau đây?
Thời gian dòng điện chạy qua mạch.
Cường độ dòng điện chạy qua mạch.
Nhiệt độ của vật dẫn bên trong mạch.
Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch.
Chọn câu sai khi nói đến cấu tạo nguyên tử về phương diện điện
Tổng số hạt prôtôn và nơtron trong hạt nhân luôn bằng số electron quay xung quanh nguyên tử.
Nơtron không mang điện.
Prôtôn mang điện tích là + 1,6.10-19 C.
Điện tích của prôtôn và điện tích của electron gọi là điện tích nguyên tố.
Hai điểm A, B cách nhau 2 cm, cùng nằm trên một đường sức trong một điện trường đều. Hiệu điện thế UAB = 60 V. Chọn mốc điện thế tại B . Điện thế tại điểm C cách A 0,6 cm không thể có giá trị nào sau đây?
81 V.
63 V.
72 V.
45 V.
1nF có giá trị là
10-3 F.
10-6 F.
10-9 F.
10-12 F.
Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn khi có dòng điện chạy qua
tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.
tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.
tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.
tỉ lệ nghịch với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.
Một tụ điện có điện dung 1000 pF được tích điện ở hiệu điện thế 60 V. Điện tích của tụ điện là
6.10-3 C.
6.10-5 C.
6.10-8 C.
6.10-10 C.
Cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm Q không phụ thuộc vào
độ lớn điện tích thử.
khoảng cách từ điểm đang xét đến Q.
độ lớn điện tích Q.
hằng số điện môi của môi trường.
Hai bản kim loại phẳng rộng tích điện trái dấu đặt nằm ngang cách nhau d=20cm. Ở khoảng giữa hai bản, cách đều 2 bản có một giọt thủy ngân tích điện nằm lơ lửng khi điện áp giữa hai bản là 200V. Nếu điện áp hai bản đột ngột giảm xuống 100V (dấu hai bản điện tích vẫn không thay đổi) thì giọt thủy ngân sẽ chạm bản dưới với vận tốc là bao nhiêu? Lấy g = 10 m/s2.
1 m/s.
4 m/s.
3 m/s.
2 m/s.
Chọn phát biểu đúng
Điện tích của tụ điện tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai bản tụ.
Điện tích của tụ điện tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai bản tụ.
Điện dung của tụ điện tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai bản tụ.
Điện dung của tụ điện tỉ lệ nghịch với điện tích của tụ.
Công của nguồn điện được xác định bởi công thức
Ang=ξ.I
Ang=U.I.t
Ang=ξ.I.t
Ang=U.I
Một vật có trọng lượng P tích điện âm nằm lơ lững (cân bằng) trong một điện trường đều. Khi đó, véc tơ cường độ điện trường có chiều
từ dưới lên.
từ phải sang trái.
từ trên xuống.
từ trái sang phải.
Điện thế tại một điểm trong điện trường có đơn vị là
Jun (J).
Oát (W).
V (Vôn).
Cu-lông (C).
Với q là điện lượng qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong thời gian t thì cường độ dòng điện không đổi qua vật dẫn được xác định bằng công thức
I=qt
I=tq
I=q.t
I=eq
Trong điện trường đều có cường độ điện trường E, một điện tích q di chuyển dọc theo đường sức điện một đoạn d . Công của lực điện được xác định bằng công thức:
A=q.E.d
A=dq.E
A=qE.d
A=E.q
Đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện là
hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn.
cường độ dòng điện chạy qua nguồn.
suất điện động của nguồn điện.
điện trở trong của nguồn điện.
Một bếp điện gồm hai dây điện trở R1 và R2 được mắc vào nguồn có hiệu điện thế U không đổi. Nếu bếp chỉ dùng R1 thì thời gian đun sôi nước là 20 phút, nếu bếp chỉ dùng R2 thì thời gian đun sôi nước là 40 phút. Hỏi khi bếp dùng R1 song song R2 thì thời gian đun sôi nước là bao nhiêu?
60 phút.
6,7 phút.
10 phút.
13,3 phút.
