wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KT Lý 9

Total questions: 25

Worksheet time: 2hrs 36mins

Name
Class
Date
1.

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế có dạng

a)

đường thẳng đi qua gốc tọa độ

b)

đường thẳng không đi qua gốc tọa độ

c)

đường cong đi qua gốc tọa độ

d)

đường cong không đi qua gốc tọa độ

2.

Một điện trở con chạy quấn bằng dây nicrom có điện trở suất 1,1.10-6Ωm. đường kính tiết diện d = 0,5 mm. chiều dài dây 6,28 m. Điện trở lớn nhất của biến trở là:

a)

3,52.10-3Ω

b)

3,52Ω

c)

35,2Ω

d)

352 Ω

3.

Cho mạch điện như hình vẽ. Biết cường độ dòng điện qua đèn 1 có giá trị là I1=0,4A, cường độ dòng điện qua đèn 2 có giá trị là I2=0,2A. Hiệu điện thế đặt vào hai đầu mỗi đèn là 6V. Tính cường độ dòng điện qua mạch chính và hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn mạch?

a)

I=0,6A, U=6V

b)

I=0,2A, U=6V

c)

I=0,6A, U=12V

d)

I=0,4A, U=12V

4.

Hai điện trở: R1= 20Ω chịu được dòng điện tối đa 2A và R2=40Ω chịu được dòng điện tối đa 1,5A. Hiệu điện thế tối đa đặt vào R1 nt R2 là:

a)

30 V

b)

60 V

c)

90 V

d)

120 V

5.

Cho hai điện trở R1 và R2, biết R2 = 3R1 và R1 = 15 Ω . Khi mắc hai điện trở này nối tiếp vào hai điểm có hiệu điện thế 120V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là:

a)

2A

b)

2,5A

c)

4A

d)

0,4A

6.

Cho mạch điện có cấu trúc R1 nt(R2 // R3 ): Trong đó điện trở R1 = 14Ω , R2 = 8Ω , R3 = 24Ω . Dòng điện đi qua R1 có cường độ là I1 = 0,4A. Tính cường độ dòng điện I2, I3 tương ứng đi qua các điện trở R2 và R3

a)

I2 = 0,1A; I3 = 0,3A

b)

I2 = 3A; I3 = 1A

c)

I2 = 0,1A; I3 = 0,1A

d)

I2 = 0,3A; I3 = 0,1A

7.

Một dây dẫn đồng chất có chiều dài l, tiết diện đều S có điện trở là 8 Ω được gập đôi thành một dây dẫn mới có chiều dài 0,5l. Điện trở của dây dẫn mới này là bao nhiêu?

a)

4 Ω

b)

6 Ω

c)

8 Ω

d)

2 Ω

8.

Khi đặt một hiệu điện thế 12V vào hai đầu một cuộn dây dẫn thì dòng điện qua nó có cường độ 1,5A. Chiều dài của dây dẫn dùng để quấn cuộn dây này là ( Biết rằng loại dây dẫn này nếu dài 6m có điện trở là 2 ôm.)

a)

l = 24m

b)

l = 18m

c)

l = 12m

d)

l = 8m

9.

Hai dây dẫn đều làm bằng đồng có cùng tiết diện S. Dây thứ nhất có chiều dài 20cm và điện trở 5 ôm. Dây thứ hai có điện trở 8 ôm .Chiều dài dây thứ hai là

a)

2 cm

b)

12,5 cm

c)

23 cm

d)

32 cm

10.

Hai dây dẫn bằng đồng có cùng chiều dài. Dây thứ nhất có tiết diện S1 = 0,5mm2 và R1 =8,5 ôm. Dây thứ hai có điện trở R2 = 127,5 ôm, có tiết diện S2

a)

S2 = 0,33 mm2

b)

S2 = 0,5 mm2

c)

S2 = 15 mm2

d)

S2 = 0,033 mm2

11.

R1 = 10Ω, R2 = 20Ω, R3 = 30Ω mắc song song với nhau. Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

I1 : I2 : I3 = 1:3:2

b)

I1 : I2 : I3 = 2:3:1

c)

I1 : I2 : I3 = 3:2:1

d)

I1 : I2 : I3 = 1:2:3

12.

Nhiệt độ của người bình thường là:

a)

42oC

b)

35oC

c)

37oC

d)

39oC

13.

Kết luận nào sau đây nói về cách dung ampe kế để đo cường độ dòng điện qua một điện trở là đúng? Để đo cường độ dòng điện chạy qua một điện trở dung ampe kế mắc:

A. Nối tiếp với dây dẫn cần đo sao cho chốt (+) nối với cực dương, chốt (-) nối với cực âm của nguồn điện.

B. Song song với dây dẫn cần đo sao cho chốt (+) nối với cực dương, chốt (-) nối với cực âm của nguồn điện.

C. Nối tiếp với dây dẫn cần đo sao cho chốt (-) nối với cực dương, chốt (+) nối với cực âm của nguồn điện.

D. Song song với dây dẫn cần đo sao cho chốt (-) nối với cực dương, chốt (+) nối với cực âm của nguồn điện

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

14.

Chọn nhận định sai: Để giảm điện trở ta cần:

a)

tăng tiết diện và giảm chiều dài dây

b)

tăng tiết điện và giảm điện trở suất

c)

giảm đồng thời chiều dài dây và điện trở suất

d)

tăng chiều dài dây

15.

Có ba dây dẫn với chiều dài và tiết diện như nhau. Dây thứ nhất bằng bạc có điện trở R1. Dây thứ hai bằng đồng có điện trở R2. Dây thứ ba bằng nhôm có điện trở R3. Hệ thức nào sau đây là đúng khi so sánh độ lớn của các điện trở?

a)

R3>R2>R1R_3>R_2>R_1

b)

R3<R2<R1R_3<R_2<R_1

c)

R3>R1>R2R_3>R_1>R_2

d)

R2>R3>R1R_2>R_3>R_1

16.

Một dây dẫn bằng đồng có chiều dài 4m, tiết diện 0,4mm2. Biết điện trở suất của đồng là 1,7.10−8Ωm. Hỏi để có điện trở bằng R = 3,4Ω thì phải dùng bao nhiêu dây dẫy như trên và nối chúng với nhau như thế nào?

a)

dùng 40 dây mắc nối tiếp

b)

dùng 40 dây mắc song song

c)

dùng 20 dây mắc nối tiếp

d)

dùng 20 dây mắc song song

17.

Lập luận nào sau đây là Lập luận nào sau đây là đúng?

Điện trở của dây dẫn?

a)

A. tăng lên gấp đôi khi chiều dài tăng lên gấp đôi và tiết diện dây tăng lên gấp đôi.

b)

B. giảm đi một nửa khi chiều dài tăng lên gấp đôi và tiết diện dây tăng lên gấp đôi.

c)

C. giảm đi một nửa khi chiều dài tăng lên gấp đôi và tiết diện dây tăng lên gấp bốn.

d)

D. tăng lên gấp đôi khi chiều dài tăng lên gấp đôi và tiết diện dây giảm đi một nửa.

18.

Ý nghĩa các con số 6 V - 0,5A ghi trên bóng đèn là gì?

a)

A. 6V là hiệu điện thế định mức của bóng đèn; 0,5A là cường độ dòng điện định mức của bóng đèn

b)

B. 6V là hiệu điện thế thấp nhất cần đặt vào bóng đèn; 0,5A là cường độ dòng điện định mức của bóng đèn.

c)

C. 6V là hiệu điện thế định mức của bóng đèn; 0,5A là cường độ dòng điện thấp nhất của bóng đèn.

d)

D. 6V là hiệu điện thế cao nhất của bóng đèn; 0,5A là cường độ dòng điện luôn chạy qua bóng đèn với mọi hiệu điện thế khác nhau.

19.

Ba điện trở giống nhau có cùng giá trị 6Ω. Hỏi phải mắc chúng như thế nào để có điện trở tương đương bằng 4Ω?

a)

A. Hai điện trở mắc nối tiếp nhau, cả hai cùng song song với điện trở thứ ba.

b)

B. Cả ba điện trở mắc song song.

c)

C. Hai điện trở song song với nhau, cả hai cùng nối tiếp với điện trở thứ ba.

d)

D. Hai điện trở mắc nối tiếp với nhau.

20.

Ba điện trở giống nhau R1 = R2 = R3. Hỏi có bao nhiêu cách mắc đồng thời ba điện trở này vào một mạch điện mà điện trở tương đương của mỗi mạch là khác nhau?

a)

3 cách

b)

4 cách

c)

5 cách

d)

6 cách

21.

Hai bóng đèn có cùng hiệu điện thế định mức 110V, cường độ dòng điện định mức của đèn thứ nhất là 0,91A, của đèn thứ 2 là 0,36A mắc nối tiếp với nhau vào hiệu điện thế 220V. Hỏi độ sáng của hai bóng đèn sẽ như thế nào?

a)

A. Hai bóng sáng bình thường.

b)

B. Bóng thứ nhất sáng bình thường, bóng thứ hai sáng yếu.

c)

C. Bóng thứ nhất sáng mạnh quá mức bình thường, bóng thứ hai sáng bình thường.

d)

D. Bóng thư nhất sáng yếu hơn mức bình thường, bóng thứ hai sáng mạnh hơn mức bình thường.

22.

Một dây dẫn có điện trở là 5Ω được cắt thành ba đoạn theo tỉ lệ 2 : 3 : 5. Điện trở mỗi dây sau khi cắt lần lượt là:

a)

A. 1,0Ω ; 1,25Ω ; 2,75Ω.

b)

B. 0,75Ω ; 1Ω ; 3,25Ω.

c)

C. 1Ω ; 1,5Ω ; 2,5Ω.

d)

D. 0,75Ω ; 1,25Ω ; 3Ω

23.

Chọn phép đổi đơn vị đúng.

a)

A. 1Ω = 0,01kΩ = 0,0001MΩ.

b)

B. 0,5MΩ = 500kΩ = 500 000Ω.

c)

C. 1kΩ = 1 000Ω = 0,01MΩ.

d)

D. 0,0023MΩ = 230Ω = 0,23kΩ.

24.

Hai điện trở R1 và R2 = 4R1 được mắc song song với nhau. Khi tính theo R1 thì điện trở tương đương của đoạn mạch này có kết quả nào dưới đây?

a)

A. 5R1

b)

B. 4R1

c)

C. 0,8R1

d)

D. 1,25R1

25.

Trong thí nghiệm khảo sát định luật Ôm, có thể làm thay đổi đại lượng nào trong số các đại lượng gồm hiệu điện thế, cường độ dòng điện, điện trở dây dẫn?

a)

A. Chỉ thay đổi hiệu điện thế.

b)

B. Chỉ thay đổi cường độ dòng điện

c)

C. Chỉ thay đổi điện trở dây dẫn

d)

D. Cả ba đại lượng trên