wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử 8C4

Total questions: 58

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Cuộc phản công quân Pháp của phái chủ chiến ở kinh thành Huế diễn ra khi nào?

a)

Đêm mồng 4 rạng sáng 5 - 7 - 1885

b)

Đêm mồng 5 rạng sáng 6 - 7 - 1885

c)

Ngày 7 - 7 - 1886

d)

Ngày 4 - 5- 1886

2.

Vì sao cuộc khởi nghĩa của phái chủ chiến ở kinh thành Huế lại bùng nổ?

a)

Để đối phó với âm mưu tiêu diệt phái chủ chiến của quân Pháp

b)

Vì nhận được tối hậu thư của quân Pháp

c)

Vì lúc đó phái chủ chiến đang thắng thế, quân Pháp gặp bất lợi

d)

Để tiêu diệt Ri-vi-e là một viên tướng quan trọng đang ở kinh thành Huế lúc đó

3.

Cuộc phản công ở kinh thành Huế năm 1885 bùng nổ tại đâu? Kết quả?

a)

Bùng nổ ở Tân Sở (Quảng Trị). Kết quả: thành công

b)

Bùng nổ ở Tân Sở (Quảng Trị). Kết quả: thất bại

c)

Bùng nổ ở tòa Khâm sứ, đồn Mang Cá. Kết quả: thất bại

d)

Bùng nổ ở tòa Khâm sứ, đồn Mang Cá. Kết quả: thành công

4.

Lãnh đạo của các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần vương là ai?

a)

Các văn thân, sĩ phu yêu nước

b)

Vua Hàm Nghi, Tôn Thất Thuyết

c)

Vua Hàm Nghi, các văn thân, sĩ phu

d)

Tôn Thất Thuyết, các văn thân, sĩ phu

5.

Trước hành động ngày một quyết liệt của Tôn Thất Thuyết thực dân Pháp đã làm gì?

a)

Mua chuộc Tôn Thất Thuyết

b)

Tìm mọi cách để tiêu diệt phái chủ chiến

c)

Giảng hòa với phái chủ chiến

d)

Tìm cách ly gián giữa Tôn Thất Thuyết và quan lại

6.

Địa điểm bùng nổ của phong trào Cần vương?

a)

Tòa Khâm sứ, đồn Mang Cá

b)

Tân Sở (Quảng Trị)

c)

Hương Khê

d)

Yên Thế

7.

Mục tiêu của phong trào yêu nước Cần Vương là gì? Chọn ý kiến đúng nhất:

a)

Lật đổ chế độ phong kiến, giành độc lập dân tộc

b)

Đánh đổ phong kiến, đế quốc giành độc lập

c)

Đánh đế quốc thành lập nước cộng hòa

d)

Đánh đuổi thực dân Pháp, giành độc lập dân tộc, lập lại chế độ phong kiến

8.

Nêu kết quả và bản chất của phong trào Cần vương?

a)

Kết quả: thất bại. Bản chất: là phong trào yêu nước chống Pháp dưới ngọn cờ phong kiến

b)

Kết quả: thất bại. Bản chất: là phong trào yêu nước chống Pháp dưới ngọn cờ tư sản

c)

Kết quả: thành công. Bản chất: là phong trào yêu nước chống Pháp dưới ngọn cờ phong kiến

d)

Kết quả: thành công. Bản chất: là phong trào yêu nước chống Pháp dưới ngọn cờ tư sản

9.

Phong trào yêu nước chống xâm lược đã dâng lên sôi nổi, kéo dài từ năm 1885 đến cuối thế kỉ XIX được gọi là phong trào gì?

a)

Phong trào nông dân

b)

Phong trào Cần vương

c)

Phong trào nông dân Yên Thế

d)

Phong trào Duy Tân

10.

Vua Hàm Nghi bị bắt vào thời gian nào?

a)

Tháng 10 năm 1888

b)

Tháng 12 năm 1888

c)

Tháng 11 năm 1888

d)

Tháng 01 năm 1888

11.

Sau khi bắt được vua Hàm Nghi, thực dân Pháp đưa ông đi đày ở đâu?

a)

Ở Tuy-ni-di

b)

Ở Mê-hi-cô

c)

Ở An-giê-ri

d)

Ở Nam Phi

12.

Phong trào Cần vương diễn ra sôi nổi nhất ở đâu?

a)

Bắc Kì và Nam Kì

b)

Trung Kì và Nam Kì

c)

Nam Kì, Trung Kì và Bắc Kì

d)

Trung Kì và Bắc Kì

13.

Nhận xét nào về phong trào Cần Vương là không đúng?

a)

Phong trào quy mô lớn, mang tính dân tộc

b)

Quyết liệt, theo ý thức hệ tư sản

c)

Phong trào yêu nước theo khuynh hương và ý thức hệ phong kiến

d)

Phong trào dân tộc, đã đạt được nhiều thắng lợi

14.

Nội dung cơ bản của chiếu Cần vương là gì?

a)

Kêu gọi văn thân sĩ phu đứng lên cứu nước

b)

Kêu gọi văn thân, sĩ phu và nhân dân đứng lên giúp vua cứu nước

c)

Kêu gọi văn thân và nhân dân chống phái chủ hòa

d)

Kêu gọi văn thân sĩ phu lãnh đạo cuộc kháng chiến

15.

Sự kiện nào đánh dấu sự chấm dứt của phong trào Cần vương ở Việt Nam vào cuối thế kỉ XIX?

a)

Khởi nghĩa Hương Khê thất bại

b)

Khởi nghĩa nông dân Yên Thế thất bại

c)

Vua Hàm Nghi bị thực dân Pháp bắt

d)

Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ nhất

16.

Trong giai đoạn từ năm 1885 đến năm 1888, phong trào Cần Vương được đặt dưới sự chỉ huy của ai?

a)

Tôn Thất thuyết và Nguyễn Văn Tương

b)

Vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết

c)

Nguyễn Văn Tường và Trần Xuân Soạn

d)

Nguyễn Đức Nhuận, Đào Doãn Dịch

17.

Các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần Vương cuối thế kỉ XIX đều thất bại là do?

a)

Thực dân Pháp mạnh, đủ sức đàn áp cuộc khởi nghĩa

b)

Diễn ra lẻ tẻ, thiếu tính thống nhất

c)

Thiếu đường lối đúng đắn và giai cấp lãnh đạo tiên tiến

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

18.

Khởi nghĩa nào là khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương?

a)

Khởi nghĩa Ba Đình

b)

Khởi nghĩa Bãi Sậy

c)

Khởi nghĩa Hương Khê

d)

Khởi nghĩa Yên Thế

19.

Khởi nghĩa Hương Khê do ai lãnh đạo?

a)

Phan Đình Phùng, Cao Thắng

b)

Tôn Thất Thuyết, vua Hàm Nghi

c)

Đề Nắm, Đề Thám

d)

Nguyễn Văn Tường, Đào Đoãn Địch

20.

Trong giai đoạn 1885 - 1888, phong trào Cần vương có điểm gì đáng chú ý?

a)

Diễn ra trên khắp Bắc Kì và Trung Kì, đặt dưới dự chỉ huy của triều đình

b)

Quy tụ lại thành nhiều cuộc khởi nghĩa lớn, có trình độ tổ chức cao

c)

Vắng bóng vai trò của triều đình, chỉ xuất hiện vai trò của văn thân, sĩ phu

d)

Chỉ diễn ra ở Nam Kì

21.

Trong giai đoạn 1888 - 1896, phong trào Cần vương có điểm gì đáng chú ý?

a)

Diễn ra trên khắp Bắc Kì và Trung Kì, đặt dưới dự chỉ huy của triều đình

b)

Quy tụ lại thành nhiều cuộc khởi nghĩa lớn, có trình độ tổ chức cao

c)

Vắng bóng vai trò của triều đình, chỉ xuất hiện vai trò của văn thân, sĩ phu

d)

Chỉ diễn ra ở Nam Kì

22.

Ý nào sau đây không phải lí do Nam Kì lại vắng bóng các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần vương?

a)

Do nhân dân Nam Kì không có tinh thần đấu tranh

b)

Do người Pháp đã bình định được Nam Kì từ rất sớm

c)

Do nhân dân Nam Kì không chịu ảnh hưởng nặng nề của tư tưởng "trung quân ái quốc"

d)

Tính cố kết cộng đồng ở Nam Kì không cao như những khu vực còn lại

23.

Phong trào yêu nước chống Pháp rộng lớn diễn ra cuối thế kỷ XIX do tác động của nhân tố nào?

a)

Tác động của cuộc khai thác thuộc địa

b)

Mâu thuẫn trong nội bộ triều đình Huế

c)

Sự ra đời của chiếu Cần vương

d)

Mẫu thuẫn dân tộc ngày càng gay gắt

24.

Khởi nghĩa Hương Khê (1885 - 1896) là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương không xuất phát từ lí do nào sau đây?

a)

Thời gian diễn ra dài nhất

b)

Địa bàn hoạt động rộng nhất

c)

Trình độ tổ chứ tiến bộ nhất

d)

Lãnh đạo tiên tiến nhất

25.

Cuộc phản công quân Pháp của phái chủ chiến thất bại không do nguyên nhân nào?

a)

Phái chủ chiến chưa chuẩn bị kỹ

b)

Pháp có đội quân đông và tinh nhuệ

c)

Cuộc phản công nằm ở thế bị động

d)

Nhân dân không ủng hộ triều đình kháng chiến

26.

Ngày 23/5 Âm lịch hàng năm là ngày "giỗ chung" của người dân xứ Huế để tưởng nhớ những nạn nhân đã tử nạn trong sự kiện nào?

a)

Cuộc tấn công của quân Trịnh vào kinh đô Phú Xuân của họ Nguyễn đầu năm 1775

b)

Pháp tấn công vào cửa biển Thuận An (18 - 8 - 1883)

c)

Cuộc phản công quân Pháp của phái chủ chiến ở kinh thành Huế tháng 7 - 1885

d)

Cuộc nổi dậy giành chính quyền của nhân dân kinh thành Huế ngày 23 - 8 - 1945

27.

Cuộc khởi nghĩa Yên Thế bùng nổ không do nguyên nhân nào?

a)

Hưởng ứng chiếu Cần vương

b)

Chống chính sách bình định của quân Pháp

c)

Chống lại chính sách cướp bóc của Pháp

d)

Đánh đuổi Pháp, bảo vệ quê hương

28.

Trong giai đoạn từ 1884 - 1892, ai là thủ lĩnh có uy tin nhất của cuộc khởi nghĩa Yên Thế?

a)

Đề Nắm

b)

Đề Thám

c)

Phan Đình Phùng

d)

Nguyễn Trung Trực

29.

Yên Thế thuộc địa phận tỉnh nào?

a)

Bắc Ninh

b)

Bắc Giang

c)

Hưng Yên

d)

Thanh Hóa

30.

Vì sao phong trào kháng chiến miền núi nổ ra muộn hơn ở miền xuôi?

a)

Thực dân Pháp bình định ở đây muộn hơn

b)

Ý thức giác ngộ của đồng bào miền núi chậm hơn

c)

Địa hình không thuận lợi để xây dựng căn cứ

d)

Địa hình rừng núi việc xây dựng lực lượng có nhiều khó khăn

31.

Đề Thám trở thành chỉ huy tối cao của phong trào nông dân Yên Thế từ khi nào?

a)

1884

b)

4/1892

c)

1893

d)

1897

32.

Giai đoạn 1893 – 1908 là thời kì nghĩa quân Yên Thế làm gì dưới sự chỉ huy của Đề Thám?

a)

Xây dựng phòng tuyến

b)

Tìm cách giảng hòa với quân Pháp

c)

Vừa chiến đấu, vừa xây dựng cơ sở

d)

Tích lũy lương thực, xây dựng quân tinh nhuế

33.

Vì sao cuộc khởi nghĩa Yên Thế được xem là cuộc khởi nghĩa nông dân?

a)

Cuộc khởi nghĩa có nông dân tham gia dưới sự chỉ huy của văn thân, sĩ phu

b)

Cuộc khởi nghĩa mà mục tiêu chủ yếu là đòi ruộng đất cho nông dân

c)

Cuộc khởi nghĩa mà lực lượng tham gia chủ yếu là nông dân

d)

Cuộc khởi nghĩa mà lãnh đạo và lực lượng tham gia khởi nghĩa chủ yếu là nông dân

34.

Nội dung nào không phải là nguyên nhân nào dẫn tới thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Thế ?

a)

Bó hẹp trong một địa phương, dễ bị cô lập

b)

So sánh lực lượng quá chênh lệch, thực dân Pháp và phong kiến cấu kết đàn áp

c)

Chưa có sự lãnh đạo của giai cấp tiên tiến

d)

Cuộc khởi nghĩa thu hút quá nhiều các nhà yêu nước

35.

Đến năm 1891, từ Yên Thế, nghĩa quân mở rộng hoạt động sang vùng nào?

a)

Yên Lễ, Mục Sơn, Nhã Nam, Hữu Thượng

b)

Phủ Lạng Thương

c)

Tiên Lữ (Hưng Yên)

d)

Hà Tĩnh, Nghệ An, Thanh Hóa, Hưng Yên, Hải Dương

36.

Nội dung nào không phải nguyên nhân phong trào nông dân Yên Thế diễn ra dài hơn so với các cuộc khởi nghĩa cùng thời?

a)

Thực dân Pháp đang bận đàn áp phong trào Cần vương

b)

Địa hình hiểm trở, phù hợp với đánh du kích

c)

Phương thức tác chiến linh hoạt

d)

Trình độ tổ chức cao, đã chế tạo được súng trường theo kiểu Pháp

37.

Đâu là điểm khác biệt của khởi nghĩa Yên Thế so với các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần vương?

a)

Mục tiêu đấu tranh và lực lượng tham gia

b)

Hình thức, phương thức đấu tranh

c)

Đối tượng đấu tranh và hình thức đấu tranh

d)

Đối tượng đấu tranh và quy mô phong trào

38.

Ý nghĩa của khởi nghĩa Yên Thế?

a)

Bồi đắp truyền thống đấu tranh chống ngoại xâm

b)

Làm chậm quá trình bình định của Pháp

c)

Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

39.

Khởi nghĩa Yên Thế diễn ra trong khoảng thời gian nào?

a)

Từ 1884 - 1913

b)

Từ 1885 - 1896

c)

Từ 1884 - 1896

d)

Từ 1885 - 1913

40.

Khởi nghĩa Yên Thế được chia làm mấy giai đoạn?

a)

2 giai đoạn (1884 - 1886, 1887 - 1913)

b)

Không phân chia giai đoạn

c)

4 giai đoạn (1884 - 1889, 1890 - 1900, 1900 - 1909, 1910 - 1913)

d)

3 giai đoạn (1884 - 1892, 1893 - 1908, 1909 - 1913)

41.

Một trong những đặc điểm của xã hội Việt Nam vào những năm 60 của thế kỷ XIX là?

a)

Thực dân Pháp đã hoàn thành xâm lược Việt Nam

b)

Thực dân Pháp đang mở rộng chiến tranh xâm lược Việt Nam

c)

Mầm mống của chủ nghĩa xã hội đang dần hình thành

d)

Triều đình Huế đang đẩy mạnh công cuộc cải cách duy tân

42.

Trào lưu cải cách Duy tân ở Việt Nam diễn ra không do nguyên nhân nào?

a)

Đất nước khủng hoảng toàn diện trên tất cả các lĩnh vực

b)

Thực dân Pháp mở rộng xâm lược Việt Nam

c)

Lòng yêu nước thương dân của các văn thân, sĩ phu

d)

Mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển và chiếm ưu thế

43.

Nội dung nào không phản ánh đúng tình hình Việt Nam nửa cuối thế kỷ XIX?

a)

Nhà Nguyễn thực hiện các chính sách đối nội - ngoại lạc hậu, lỗi thời

b)

Xã hội Việt Nam xuất hiện các giai cấp, tầng lớp mới: tư sản, công nhân, ...

c)

Việt Nam lâm vào tình trạng khủng hoảng nghiêm trọng về kinh tế, xã hội

d)

Phong trào đấu tranh của nông dân chống lại triều đình diễn ra sôi nổi

44.

Đâu không phải là ý nghĩa của trào lưu cải cách Duy tân ở Việt Nam cuối thế kỷ XIX?

a)

Thể hiện lòng yêu nước, thương dân của các văn thân, sĩ phu

b)

Thúc đẩy mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển ở Việt Nam

c)

Tấn công vào tư tưởng phong kiến bảo thủ

d)

Đặt cơ sở cho sự ra đời của phong trào Duy tân đầu thế kỉ XX

45.

Các đề nghị cải cách Duy tân cuối thế kỷ XIX không được thực hiện không xuất phát từ lí do nào?

a)

Các đề nghị cải cách mang tính lẻ tẻ, rời rạc, thiếu hệ thống

b)

Các đề nghị cải cách chưa đụng chạm tới những vấn đề cơ bản của đất nước

c)

Triều đình nhà Nguyễn bảo thủ, không chấp nhận và từ chối mọi cải cách

d)

Không có sự viện trợ từ bên ngoài

46.

Chỉ ra nhận định không đúng về trào lưu cải cách Duy tân ở Việt Nam cuối thế kỷ XIX?

a)

Các cải cách đều chấp nhận sự tồn tại của chế độ phong kiến

b)

Các cải cách đã được thực hiện và có ảnh hưởng sâu rộng trong quần chúng

c)

Phong trào cải cách mang yếu tố duy tân, học tập theo cái mới được chú trọng

d)

Các đề nghị cải cách còn lẻ tẻ, rời rạc; thiếu tính hệ thống, khả thi

47.

Đâu không phải là hạn chế của những đề nghị cải cách, Duy tân ở Việt Nam cuối thế kỷ XIX?

a)

Chỉ chú trọng các vấn đề về chính trị, xem nhẹ kinh tế - văn hóa - giáo dục

b)

Thiếu tính khả thi khi áp dụng vào thực tế

c)

Chưa đụng chạm đến những vấn đề cơ bản của đất nước

d)

Rời rạc, lẻ tẻ, thiếu hệ thống

48.

Năm 1877 và 1882, Nguyễn Lộ Trạch dâng vua Tự Đức 2 bản “ Thời vụ sách” đề nghị cải cách vấn đề gì?

a)

Chấn hưng dân khí, khai thông dân trí, bảo vệ đất nước

b)

Đẩy mạnh khai khẩn ruộng hoan và khai thác mỏ

c)

Phát triển buôn bán, chấn chỉnh quốc phòng

d)

Chấn chỉnh bộ máy quan lại, cải tổ giáo dục

49.

Năm 1868, Trần Đình Túc và Nguyễn Huy Tế xin mở cửa biển nào để thông thương?

a)

Cửa biển Hải Phòng

b)

Cửa biển Thuận An ( Huế)

c)

Cửa biển Trà Lý (Nam Định)

d)

Cửa biển Đà Nẵng

50.

“Bộ máy chính quyền từ Trung ương đến địa phương đều mục ruỗng; nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp đình trệ, tài chính cạn kiệt; đời sống nhân dân vô cùng khó khăn. Mâu thuẫn giai cấp và mâu thuẫn dân tộc ngày càng gay gắt” là tình hình Việt Nam vào thời gian nào?

a)

Cuối thế kỉ XVIII

b)

Đầu thế kỉ XIX

c)

Giữa thế kỉ XIX

d)

Cuối thế kỉ XIX

51.

Trước tình hình đất nước ngày càng nguy khốn, đồng thời xuất phát từ lòng yêu nước, thương dân, muốn cho nước nhà giàu mạnh, một số quan lại, sĩ phu yêu nước đã mạnh dạn đề nghị gì với nhà nước phong kiến?

a)

Đổi mới công việc nội trị

b)

Đổi mới nền kinh tế văn hóa

c)

Đổi mới tất cả các mặt

d)

Đổi mới chính sách đối ngoại

52.

Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân khiến một số quan lại, sĩ phu đưa ra các đề nghị cải cách?

a)

Họ có lòng yêu nước, thương dân

b)

Họ mong muốn nước nhà giàu mạnh, có thể đương đầu với cuộc tấn công của kẻ thù

c)

Họ không có vị trí xứng đáng trong triều đình

d)

Tình hình đất nước ngày một nguy khốn

53.

Số lượng bản điều trần mà Nguyễn Trường Tộ gửi lên triều đình năm 1863 đến năm 1871 là?

a)

20 bản

b)

25 bản

c)

30 bản

d)

35 bản

54.

Điểm giống nhau của trào lưu cải cách Duy tân ở Việt Nam cuối thế kỷ XIX và cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật là?

a)

Thời gian (Cuối thế kỷ XIX)

b)

Hoàn cảnh (Xuất phát từ sự khủng hoảng trong nước)

c)

Nội dung (Diễn ra toàn diện trên tất cả các lĩnh vực)

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

55.

Điểm khác biệt của trào lưu cải cách Duy tân ở Việt Nam nửa cuối thế kỷ XIX so với cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản năm 1868 là gì?

a)

Người đưa ra cải cách

b)

Kết quả

c)

Tất cả các đáp án đều đúng

56.

Vào năm 1868, ai / cơ quan nhà nước nào đã đưa ra đề nghị đẩy mạnh việc khai hoang, khai mỏ?

a)

Trần Đình Túc, Nguyễn Huy Tế

b)

Đinh Văn Điền

c)

Viện Thương bạc

d)

Nguyễn Lộ Trạch

57.

Vào năm 1872, ai / cơ quan nhà nước nào đã đưa ra đề nghị mở 3 cửa biển miền Bắc - Trung?

a)

Trần Đình Túc, Nguyễn Huy Tế

b)

Đinh Văn Điền

c)

Viện Thương bạc

d)

Nguyễn Lộ Trạch

58.

Đâu là ý nghĩa của trào lưu cải cách Duy tân ở Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX?

a)

Gây tiếng vang lớn

b)

Tấn công vào tư tưởng bảo thủ của triều đình nhà Nguyễn

c)

Góp phần cho sự ra đời của phong trào Duy tân ở Việt Nam đầu thế kỷ XX

d)

Tất cả các đáp án đều đúng