wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP TN THPT 12 (B3)

Total questions: 65

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào dưới đây không thuộc Hiệp định Pari 1973?

a)

Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt.

b)

Các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.

c)

Hoa Kì cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

d)

Miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị thông qua tổng tuyển cử tự do.

2.

Ý nghĩa nào dưới đây không phải là ý nghĩa của Hiệp định Pari ?

a)

Là kết quả của cuộc đấu tranh kiên cường bất khuất.

b)

Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

c)

Mĩ thất bại trong âm mưu kéo dài, mở rộng chiến tranh xâm lược.

d)

Là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh chính trị, quân sự, ngoại giao.

3.

“Dù khó khăn gian khổ đến mấy, nhân dân ta nhất định sẽ hoàn toàn thắng lợi. Đế quốc Mĩ nhất định phải cút khỏi nước ta”.

Nội dung trên được trích dẫn từ tư liệu nào dưới đây ?

a)

Thư Chúc tết năm 1968 của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng.

c)

Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 21 của Đảng.

d)

Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

4.

Chiến thắng “Lam Sơn – 719” trong đấu tranh chống chiến lược “Việt Nam hóa”, “Đông Dương hóa” chiến tranh là thắng lợi chung của những nước nào dưới đây ?

a)

Việt Nam – Lào – Campuchia.

b)

Campu chia – Lào.

c)

Việt Nam – Campuchia.

d)

Việt Nam – Lào.

5.

Một trong những điểm mới về thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” so với “Chiến tranh cục bộ” là gì ?

a)

Quân đội Sài Gòn được sử dụng như lực lượng xung kích ở Đông Dương.

b)

Sử dụng cố vấn quân sự, phương tiễn chiến tranh của Mĩ.

c)

Trực tiếp đưa quân viễn chinh Mĩ vào Đông Dương.

d)

Dùng người Việt đánh người Việt.

6.

“Việt Nam hóa chiến tranh” nằm trong chiến lược nào của Mĩ ?

a)

Chiến lược toàn cầu.

b)

Chiến lược phản ứng linh hoạt.

c)

Chiến lược cam kết và mở rộng.

d)

Chiến lược ngăn đe thực tế.

7.

Điểm giống nhau giữa các chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”, “Chiến tranh cục bộ”, “Chiến tranh đặc biệt” là gì ?

a)

Đều là chiến tranh xâm lược thực dân mới.

b)

Quân đội Sài Gòn là lược lượng chủ yếu.

c)

Đều dùng quân đồng minh của Mĩ.

d)

Quân Mĩ giữ vai trò quan trọng.

8.

Điều khoản nào trong Hiệp định Pari có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cách mạng miền Nam Việt Nam ?

a)

Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đông minh, hủy bỏ các căn cứ quân sự.

b)

Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ.

c)

Các bên thừa nhận thực tế miền Nam Việt Nam có hai chính quyền.

d)

Hoa kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống phá miền Bắc Việt Nam.

9.

Việc quyết định tương lai chính trị ở miền Nam Việt Nam trong nội dung của Hiệp định Pari so với Hiệp định Giơnevơ ?

a)

Dưới sự giám sát của Liên Xô, Trung Quốc, Anh, Pháp.

b)

Dưới sự giám sát của Tổng thư kí Liên hợp quốc.

c)

Dưới sự giám sát của Ủy ban quốc tế.

d)

Không có sự can thiệp của nước ngoài.

10.

Công lao to lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1919 – 1930

a)

thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên

b)

soạn thảo cương lĩnh đầu tiên của Đảng cộng sản Việt Nam .

c)

sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam 1930.

d)

Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng Việt Nam

11.

Sự kiện đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong cuộc đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc, đi từ chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa Mác- Lê nin và trở thành một người cộng sản là gì?

a)

Ủng hộ Quốc tế Cộng sản 

b)

Bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế thứ 

c)

Thành lập Đảng cộng sản Việt Nam

d)

Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên      

12.

Năm 1919, thay mặt những người Việt Nam yêu nước Nguyễn Ái Quốc gửi tới hội nghị Véc- sai bản:

a)

Yêu sách của các dân tộc Á Đông

b)

Yêu sách của nhữnG người cùng khổ trên thế giới

c)

Yêu sách của nhân dân An Nam

d)

Yêu sách của nhân dân Đông Dương

13.

Ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam thống nhất đầu năm 1930 lấy tên gọi là gì?

a)

An Nam cộng sản Đảng

b)

Đông Dương cộng sản đảng

c)

Đông Dương cộng sản liên đoàn

d)

Đảng cộng sản Việt Nam

14.

Hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam đã thông qua những nội dung gì?

a)

Chính cương vắt tắt, Sách lược vắn tắt và Điều lệ tóm tắt của đảng

b)

Cử đồng chí Võ Nguyên Giáp làm Tổng tư lệnh quân đội nhân dân Việt Nam

c)

Cử đồng chí Trần Phú làm Tổng bí thư

d)

Hợp nhất ba tổ chức cộng sản

15.

Tác phẩm nào dưới đây tập hợp những bài giảng của Nguyễn ÁI Quốc tại các lớp huấn luyện, đào tạo cán bộ tại Quảng Châu - Trung Quốc

a)

Bản án chế độ thực dân Pháp

b)

Đường Kách mệnh

c)

Nhật kí trong tù

d)

Hồ Chí Minh toàn tập

16.

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thành lập vào thời gian nào?

a)

Tháng 6/1925

b)

Tháng 7/ 1925

c)

Tháng 8/ 1925

d)

Tháng 9/ 1925

17.

Ngày 19/8/1945 được chọn là ngày Cách mạng tháng Tám thành công vì đây là ngày:

a)

khởi nghĩa giành chính quyền hoàn toàn thắng lợi ở Hà Nội

b)

thành lập chính phủ cách mjang lâm thời

c)

vua Bảo Đại thoái vị, chấm dứt chế độ phong kiến ở Việt Nam

d)

địa phương cuối cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám giành thắng lợi.

18.

Nhà thơ Tố Hữu viết: “Ba mươi năm chân bước không mỏi - Mà đến bây giờ mới tới nơi"

Đó là hai câu thơ nói về quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc và đến khi Người quay về Tổ quốc. Vậy Nguyễn Ái Quốc về nước vào ngày tháng năm nào? Ở đâu?.

a)

Ngày 25/1/1941, tại Pác Bó - Cao Bằng.

b)

Ngày 28/1/1941, tại Tân Trào - Tuyên Quang.

c)

Ngày 28/1/1941, tại Pác Bó - Cao Bằng.

d)

Ngày 28/2/1941, tại Hà Nội.

19.

Tại Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần VIII, Hội nghị đã chủ trương thành lập mặt trận nào?

a)

Mặt trận Liên Việt.

b)

Mặt trận Đồng minh.

c)

Việt Nam độc lập đồng minh (gọi tắt là Việt Minh).

d)

Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương

20.

Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân được thành lập ngày tháng năm nào?

a)

22/12/1941.

b)

22/12/1942.

c)

22/12/1943.

d)

22/12/1944.

21.

Nguyên nhân Nhật tiến hành đảo chính lật đổ Pháp vào đêm 9/3/1945?

a)

Nhật đang khốn đốn trước các đòn tấn công dồn dập của Anh, Mĩ, phe phát xít đang thua to

b)

Ở Đông Dương, thực dân Pháp đang ráo riết hoạt động chờ đội quân Đồng minh.

c)

Để độc chiếm Đông Dương.

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

22.

Phát xít Nhật đầu hàng thì quân Nhật ở Đông Dương cũng bị tê liệt, chính phủ tay sai thân Nhật Trần Trọng Kim hoang mang cực độ. Đây là thời cơ ngàn năm có một cho nhân dân ta dành độc lập. Đó là hoàn cảnh vô cùng thuận lợi cho:

a)

Hưởng ứng chỉ thị “Nhật-Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.

b)

Phá kho thóc Nhật giải quyết nạn đói.

c)

Cao trào kháng Nhật cứu nước.

d)

Đảng ta đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh kịp thời phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước

23.

Các đại biểu đều nhất trí tán thành quyết định Tổng khởi nghĩa, thông qua 10 sắc lệnh của Việt Minh, lập ủy Ban Dân tộc giải phóng Việt Nam (tức Chính phủ Lâm thời) do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu, đó là quyết định của:

a)

Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (14/8/1945)

b)

Đại hội Quốc dân ở Tân Trào (16/8/1945)

c)

Hội nghị mở rộng Ban Thường vụ Trung ương (9/3/1945)

d)

Hội nghị Quân sự Bắc Kì (4/1945)

24.

Các đại biểu đều nhất trí tán thành quyết định Tổng khởi nghĩa, thông qua 10 sắc lệnh của Việt Minh, lập ủy Ban Dân tộc giải phóng Việt Nam (tức Chính phủ Lâm thời) do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu, đó là quyết định của:

a)

Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (14/8/1945)

b)

Đại hội Quốc dân ở Tân Trào (16/8/1945)

c)

Hội nghị mở rộng Ban Thường vụ Trung ương (9/3/1945)

d)

Hội nghị Quân sự Bắc Kì (4/1945)

25.

. “Đồng bào rầm rập kéo tới quảng trường Nhà hát lớn dự mít tinh do Mặt trận Việt Minh tổ chức. Đại biểu Việt Minh đọc Tuyên ngôn. Chương trình của Việt Minh và kêu gọi nhân dân giành chính quyền. Bài hát Tiến quân ca lần đầu tiên vang lên”. Đây là không khí từ cuộc mít tinh chuyển thành khởi nghĩa giành chính quyền ở:

a)

Hà Nội (19/8/1945)

b)

Huế (23/8/1945)

c)

Sài Gòn (25/8/1945)

d)

Bắc Giang, Hải Dương (18/8/1945)

26.

Niên đại nào có quan hệ trực tiếp với câu văn sau đây?

“Pháp chạy Nhật đầu hàng, Vua Bảo Đại thoái vị. Nhân dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để xây dựng nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỷ mà lập nên chế độ dân chủ cộng hòa”

a)

19/8/1945

b)

23/8/1945

c)

30/8/1945

d)

2/9/1945

27.

Nguyên nhân cơ bản quyết định sự thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là gì?.

a)

Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống yêu nước, đã đấu tranh kiên cường bất khuất.

b)

Có khối liên minh công nông vững chắc, tập hợp được mọi lực lượng yêu nước trong Mặt trận thống nhất.

c)

Sự lãnh đạo tài tình của Đảng đứng đầu lả Chủ tịch Hồ Chí Minh.

d)

Có hoàn cảnh thuận lợi của chiến tranh thế giới thứ hai: Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh đã đánh bại phát xít Đức - Nhật

28.

Tại sao nói nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ngay sau khi thành lập đã ở vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”?

a)

Kẻ thù đông và mạnh, nền độc lập, tự do của đất nước bị đe doạ nghiêm trọng.

b)

Sự non yếu của chính quyền mới thành lập.

c)

Những di hại do chế độ thực dân, phong kiến để lại trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, tài chính, văn hoá, xã hội.

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

29.

Nhân dân ta đã vượt qua được những khó khăn to lớn, củng cố và tăng cường đấu tranh chống thù trong giặc ngoài. Đó là kết quả và ý nghĩa của:

a)

Những chủ trương và biện pháp để giải quyết nạn đói sau Cách mạng tháng Tám.

b)

Những chủ trương và biện pháp để giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám.

c)

Những chủ trương và biện pháp để giải quyết về tài chính sau Cách mạng tháng Tám.

d)

Những chủ trương và biện pháp để giải quyết nạn đói, nạn dốt.

30.

Chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ ra đời trong hoàn cảnh nào ?

a)

Cách mạng Miền Nam phát triển mạnh, "Chiến tranh đặc biệt" đã bị phá sản.

b)

Ngụy quyền Miền Nam đứng trước cuộc khủng hoảng.

c)

Trên thế giới, quan hệ Liên Xô - Trung Quốc ngày càng xấu, khối đoàn kết trong phe Xã hội chủ nghĩa đã rạn nứt

d)

Sau thất bại của Mĩ trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.

31.

"Chiến tranh cục bộ" khác "Chiến tranh đặc biệt" ở điểm nào ?

a)

"Chiến tranh cục bộ" là hình thức chiến tranh của chủ nghĩa thực dân mới.

b)

"Chiến tranh cục bộ" được tiến hành dưới sự chỉ đạo của hệ thống cố vấn Mĩ, bằng phương tiện chiến tranh hiện đại của Mĩ

c)

"Chiến tranh cục bộ" được tiến hành bằng cả quân chủ lực Mĩ, quân chư hầu và cả quân ngụy.

d)

"Chiến tranh cục bộ" nhằm chống lại lực lượng cách mạng miền Nam.

32.

Chiến thắng nào khẳng định quân dân Miền Nam có thể đánh bại quân chủ lực Mĩ trong "Chiến tranh cục bộ" ?

a)

Chiến thắng Núi Thành.

b)

Chiến thắng Vạn Tường.

c)

Chiến thắng mùa khô 1965 - 1966

d)

Chiến thắng mùa khô 1966 - 1967.

33.

Quân đội Nước nào từng tham gia vào cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Miền Nam Việt Nam?

a)

Inđônêxia

b)

Malaixia

c)

Hàn Quốc

d)

Singapo

34.

Vị Tổng thống nào của nước Mĩ đã quyết định áp dụng chiến lược "Chiến tranh cục bộ" ở Miền Nam Việt Nam ?

a)

Aixenhao

b)

Kennơđi

c)

Giônxơn

d)

Níchxơn

35.

Sự kiện nào đánh dấu sự phá sản hoàn toàn của chiến lược "Chiến tranh cục bộ" ?

a)

Chiến thắng mùa khô 1965 - 1966

b)

Chiến thắng mùa khô 1966 - 1967

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968

d)

Chiến thắng Plâyme, Đất Cuốc, Bàu Bàng

36.

Xác định về địa danh Vạn Tường?

a)

Đây là một vùng đồi thuộc huyện Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam

b)

Đây là một làng thuộc huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi

c)

Đây là một làng nhỏ ven biển tỉnh Quảng Ngãi

d)

Đây là một vùng trung du, tỉnh Bình Định

37.

Cuộc Tổng tiến công Mậu Thân 1968 có gì khác so với các cuộc tiến công trước đó của quân ta?

a)

Đây là cuộc tiến công đầu tiên của quân giải phóng Miền Nam có sự phối hợp nổi dậy của quần chúng

b)

Đây là cuộc tiến công có quy mô lớn trên toàn Miền Nam mà hướng trọng tâm là các đô thị

c)

Đây là cuộc tiến công lớn đầu tiên mà quân giải phóng Miền Nam trực tiếp chiến đấu với quân viễn chinh Mĩ.

d)

Đây là cuộc tiến công đầu tiên có sự phối hợp của lực lượng quân sự ba nước Đông Dương.

38.

Vì sao nói, cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968 đã mở ra một bước ngoặt trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước ?

a)

Đã đánh bại hoàn toàn chiến lược "Chiến tranh cục bộ" - một nỗ lực cao của Mĩ trong cuộc chiến tranh ở Việt Nam

b)

Cuộc kháng chiến của dân tộc ta chuyển sang giai đoạn vừa đánh vừa đàm

c)

Chiến thắng này đã buộc Tổng thống Mĩ phải tuyên bố chấm dứt chiến tranh phá hoại Miền Bắc.

d)

Tất cả các ý trên

39.

Thực hiện chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh", Mĩ đã

a)

tăng cường quân đội viễn chinh Mĩ sang chiến trường Miền Nam

b)

tăng cường hệ thống cố vấn Mĩ cho Miền Nam, cùng với một số lượng lớn quân đội chư hầu.

c)

tăng cường quân đội Sài Gòn nhằm thay thế dần vai trò của quân Mĩ trên chiến trường.

d)

giữ nguyên số quân Mĩ và chư hầu ở miền Nam, phát triển ngụy quân thành lực lượng chủ lực để có thể đương đầu với Việt cộng

40.

Điểm giống nhau giữa chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" với "Việt Nam hoá chiến tranh"?

a)

Quân đội Sài Gòn là lực lượng chủ lực

b)

Quân đội ngụy là một bộ phận của lực lượng chủ lực "tìm diệt".

c)

Vai trò của quân Mĩ và hệ thống cố vấn Mĩ giảm dần

d)

Hệ thống cố vấn Mĩ được tăng cường tối đa, trong khi đó viện trợ Mĩ giảm dần

41.

Ý nghĩa lịch sử của cuộc tiến công chiến lược năm 1972 ?

a)

Đánh dấu sự sụp đổ căn bản của chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh".

b)

Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chiến tranh thực dân mới của Mĩ.

c)

Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh".

d)

Đánh dấu sự tan rã hoàn toàn của quân đội Sài Gòn

42.

Hướng tiến công chủ yếu của quân ta trong cuộc tiến công chiến lược 1972 ?

a)

Đông Nam Bộ

b)

Liên khu V

c)

Quảng Trị

d)

Tây Nguyên

43.

Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương được tiến hành trong khoảng thời gian nào ?

a)

Từ ngày 24 đến 30 - 3 - 1970

b)

Từ ngày 24 đến ngày 25 - 4 - 1970

c)

Từ ngày 24 đến ngày 27 - 5 - 1970

d)

Từ ngày 20 đến ngày 25 - 3 - 1970

44.

Điểm giống nhau giữa Hiệp định Pari và Hiệp định Giơnevơ?

a)

Cả hai hiệp định đều là kết quả thuần túy của cuộc chiến tranh chính trị, ngoại giao

b)

Cả hai hiệp định đều do các nước lớn chủ động mở để bàn về việc chấm dứt chiến tranh của các nước đế quốc ở Việt Nam

c)

đều là hiệp định hòa bình, là cơ sở pháp lý để ta tiếp tục đấu tranh

d)

Tất cả các ý trên

45.

Hiệp định Pari thừa nhận điều gì ?

a)

Trong thực tế miền Nam có 2 chính quyền, 3 quân đội, 3 lực lượng chính trị, 2 vùng kiểm soát

b)

Trong thực tế miền Nam có 2 chính quyền, 2 quân đội, 3 lực lượng chính trị, 3 vùng kiểm soát.

c)

Trong thực tế miền Nam có 2 chính quyền, 2 quân đội, 2 lực lượng chính trị, 3 vùng kiểm soát

d)

Trong thực tế miền Nam có 2 chính quyền, 3 quân đội, 3 lực lượng chính trị, 3 vùng kiểm soát

46.

Ý nghĩa nào dưới đây không phản ánh đúng thắng lợi của cuộc tiến công chiến lược 1972?

a)

Mở ra một bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mĩ.

b)

Giáng một đòn mạnh mẽ vào quân ngụy và quốc sách "bình định" của "Việt Nam hoá" chiến tranh.

c)

Buộc Mĩ ngừng ngay cuộc ném bom đánh phá miền Bắc 12 ngày đêm

d)

Buộc Mĩ tuyên bố "Mĩ hoá" trở lại chiến tranh xâm lược, thừa nhận sự thất bại của chiến lược "Việt Nam hoá" chiến tranh

47.

Hãy xác định nội dung cơ bản nhất của Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam?

a)

Hoa kỳ và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

b)

Hoa Kỳ rút hết quân Viễn chinh và quân chư hầu về nước

c)

Các bên để cho nhân dân miền Nam Việt Nam tự do quyết định tương lai chính trị của họ thông qua cuộc tổng tuyển cử tự do

d)

Các bên ngừng bắn tại chỗ, trao trả cho nhau tù binh và dân thường bị bắt

48.

Hãy điền vào chỗ trống sau đây: "Hiệp định Pari về Việt Nam là kết quả của cuộc đấu tranh kiên cường, bất khuất của ... "

a)

Quân dân miền Bắc đánh bại chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ.

b)

Quân dân miền Nam đánh bại chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" của quân đội Mĩ

c)

Quân dân ta trên cả hai miền đất nước.

d)

Quân dân miền Nam trong cuộc Tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968.

49.

Thắng lợi quan trọng của Hiệp định Pari đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ, cứu nước như thế nào?

a)

Đánh cho "Mĩ cút", "ngụy nhào"

b)

Phá sản hoàn toàn chiến lược "Việt Nam hoá" chiến tranh của Mĩ

c)

Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho "ngụy nhào".

d)

Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho "Mĩ cút", "đánh cho ngụy nhào".

50.

Phong trào Đồng Khởi (1959-1960) nổ ra trong hoàn cảnh cách mạng miền Nam đang

a)

giữ vững và phát triển thế tiến công.

b)

gặp muôn vàn khó khăn tổn thất.

c)

chuyển dần sang đấu tranh chính trị.

d)

chuyển hẳn sang tiến công chiến lược.

51.

Sự ra đời của chiến lược “ Chiến tranh đặc biệt” gắn liền với Tổng thống Mĩ nào?

a)

Truman.

b)

Giônxơn

c)

Kennơđi

d)

Nichxơn

52.

Lực lượng quân đội chủ yếu được Mĩ dùng trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” là

a)

Quân đội tay sai.

b)

Quân các nước đồng minh của Mĩ.

c)

Quân viễn chinh Mĩ.

d)

Quân ngụy và quân viễn chinh Mĩ.

53.

Chiến thắng lợi quân sự nào của quân dân miền Nam đánh dấu sự phá sản cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”?

a)

Ấp Bắc.

b)

Bình Giã.

c)

Ba Gia.

d)

Đồng Xoài.

54.

Đế quốc Mĩ tiến hành chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam trong những năm

a)

1954-1960

b)

1961-1965

c)

1965-1968

d)

1969-1973

55.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ có đặc điểm gì khác với “Chiến tranh đặc biệt”?

a)

Sử dụng vũ khí hiện đại của Mĩ.

b)

. Tổ chức nhiều cuộc tấn công vào quân giải phóng.

c)

Quân Mĩ trực tiếp tham chiến.

d)

Mỹ giữ vai trò cố vấn.

56.

Trong chiến lược “chiến tranh cục bộ”, vùng đất do cách mạng nắm giữ được Mĩ và chính quyền Sài Gòn gọi là gì?

a)

Vùng Việt cộng

b)

Vùng Việt Minh.

c)

Vùng quyết thắng

d)

Vùng đất thánh Việt Cộng

57.

Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975), chiến thắng nào của quân dân miền Nam buộc đế quốc Mĩ phải chấp nhận đàm phán với Việt Nam tại Hội nghị Pari?

a)

Chiến thắng Ấp Bắc (1963)

b)

Chiến thắng Vạn Tường (1965)

c)

Tổng tiến công tết Mậu Thân (1968)

d)

Cuộc tiến công chiến lược (1972)

58.

Quân đội nào được Mĩ đã dùng làm lực lượng xung kích thực hiện “Đông Dương hóa chiến tranh” là

a)

Quân đội Sài Gòn

b)

Quân đội Lào

c)

Quân đội Campuchia

d)

Quân đồng minh của Mĩ

59.

Mục đích của Mĩ khi dùng thủ đoạn ngoại giao thỏa hiệp với Trung Quốc và Liên Xô năm 1972 là

a)

hạn chế sự giúp đỡ của các nước này đối với cuộc kháng chiến của nhân dân ta.

b)

chuẩn bị cho việc đưa thêm quân vào chiến trường miền nam nước ta.

c)

hạn chế sự ủng hộ của các nước này với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta.

d)

hình thành liên minh chống lại cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của VN.

60.

Điểm giống nhau giữa trận Điện Biên Phủ 1954 và trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972) là

a)

thắng lợi có ý nghĩa quyết định đến mặt mặt trận ngoại giao.

b)

thắng lợi có ý nghĩa quyết định trên mặt trận quân sự.

c)

thắng lợi diễn ra tại Điện Biên Phủ.

d)

thắng lợi mang tính bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống xâm lược

61.

Việc kí Hiệp định Pari có ý nghĩa gì với sự nghiệp kháng chiến chống mĩ cứu nước của nhân dân ta?

a)

Làm phá sản chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

b)

Hoàn thành việc đánh cho “mĩ cút”, đánh cho “ngụy nhào”

c)

Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “ngụy nhào”

d)

Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “Mĩ cút”, đánh cho “ngụy nhào”.

62.

Sự kiện nào đánh dấu chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng?

a)

Xe tăng của ta tiến vào dinh Độc Lập.

b)

Tổng thống Dương Văn Minh bị bắt.

c)

Lá cờ cách mạng tung bay trên nóc dinh Độc Lập.

d)

Châu Đốc là tỉnh cuối cùng của miền Nam được giải phóng.

63.

Trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975), quân ta đều tấn công vào

a)

các mục tiêu kinh tế và chính trị.

b)

nơi địch mạnh.

c)

cơ quan đầu não của địch.

d)

nông thôn, đồng bằng, rừng núi.

64.

Chiến thắng nào của ta trong năm 1975 đã chuyển cuộc tiến công chiến lược thành tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam?

a)

Chiến thắng Phước Long.

b)

Chiến thắng Huế - Đà Nẵng

c)

Chiến thắng Tây Nguyên.

d)

Chiến thắng Quảng Trị.

65.

Ý nào dưới đây không phù hợp khi nói về chiến thắng Phước Long (12/12/1974 – 6/1/1975)?

a)

Phản ánh tương quan thế, lực giữa ta và địch trên chiến trường

b)

Mở màn cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975

c)

Là thực tiễn để thăm dò khả năng của quân đội Sài Gòn và sự can thiệp của Mỹ

d)

Là cơ sở để Bộ chính trị bổ sung, hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam