Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sinh cuối kì 1 phần 2

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.
Câu 85: Miễn dịch tự nhiên mang tính bẩm sinh được gọi là gì?
a)
A. Miễn dịch đặc hiệu.
b)
B. Miễn dịch thể dịch.
c)
C. Miễn dịch tế bào.
d)
D. Miễn dịch không đặc hiệu.
2.
Câu 86: Miễn dịch xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể gọi là gì?
a)
A. Miễn dịch đặc hiệu.
b)
B. Miễn dịch tự nhiên.
c)
C. Miễn dịch bẩm sinh.
d)
D. Miễn dịch không đặc hiệu.
3.
Câu 87: Hàng rào bảo vệ cơ thể ở hệ tiêu hóa là
a)
A. lớp dịch nhày trong khí quản, pH thấp ở dạ dày.
b)
B. lysosyme trong nước bọt, acid và enzyme pepsin trong dạ dày.
c)
C. dòng nước tiểu cuốn trôi mầm bệnh.
d)
D. vi khuẩn vô hại cạnh tranh với vi khuẩn có hại.
4.
Câu 88: Hàng rào bảo vệ cơ thể ở hệ hô hấp là
a)
A. lớp dịch nhày, lông nhỏ trong khí quản và phế quản.
b)
B. lysosyme trong nước bọt, acid và enzyme pepsin trong dạ dày.
c)
C. nồng độ muối cao trong mồ hôi ức chế nấm, virus và vi khuẩn phát triển.
d)
D. vi khuẩn vô hại cạnh tranh với vi khuẩn có hại.
5.
Câu 89: Phân tử gây phản ứng đặc hiệu với kháng nguyên được gọi là gì?
a)
A. Độc tố.
b)
B. Chất cảm ứng.
c)
C. Kháng thể.
d)
D. Hormone.
6.
Câu 90: Phân tử có bản chất protein khi xâm nhập vào cơ thể khác sẽ kích cơ thể tạo ra chất gây phản ứng đặc hiệu với nó gọi là
a)
A. kháng thể.
b)
B. kháng nguyên.
c)
C. chất cảm ứng.
d)
D. chất kích thích.
7.
Câu 91: Miễn dịch do tế bào lympho B tiết ra kháng thể đặc hiệu chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn gây bệnh được gọi là
a)
A. miễn dịch không đặc hiệu.
b)
B. miễn dịch thể dịch.
c)
C. miễn dịch tế bào.
d)
D. miễn dịch tự nhiên.
8.
Câu 92: Khi nói về miễn dịch tế bào, phát biểu nào sau đây sai?
a)
A. Là miễn dịch mà tế bào T độc đóng vai trò chủ chốt.
b)
B. Tế bào T độc tiết ra protein độc để tiêu diệt kháng nguyên lạ.
c)
C. Trong bệnh do virus, miễn dịch tế bào đóng vai trò quan trọng.
d)
D. Miễn dịch tế bào có ở tất cả mọi sinh vật, kể cả thực vật.
9.
Câu 93: Khi nói về miễn dịch không đặc hiệu, phát biểu nào sau đây sai?
a)
A. Các yếu tố đề kháng tự nhiên của da và niêm mạc.
b)
B. Các dịch tiết của cơ thể như nước bọt, nước mắt, dịch vị.
c)
C. Huyết thanh chứa kháng thể điều trị bệnh cho cơ thể.
d)
D. Các đại thực bào, bạch cầu trung tính của cơ thể.
10.
Câu 94: Khi nói về điều kiện cần để gây bệnh truyền nhiễm, phát biểu nào sau đây sai?
a)
A. Có khả năng lây từ cá thể này sang cá thể khác.
b)
B. Tác nhân gây bệnh phải có độc lực.
c)
C. Đường vào phải phù hợp với mỗi loại tác nhân gây bệnh.
d)
D. Không phụ thuộc vào số lượng tác nhân gây bệnh nhiều hay ít.
11.
Câu 95: Phòng tuyến nào sau đây được xem là tuyến bảo vệ thứ 3 của cơ thể người và động vật?
a)
A. Da và miễn dịch đặc hiệu.
b)
B. Đại thực bào và bạch cầu trung tính.
c)
C. Miễn dịch đặc hiệu.
d)
D. Miễn dịch không đặc hiệu.
12.
Câu 96: Khi cơ thể người bị nhiễm vi sinh vật gây bệnh thì kháng thể xuất hiện trong dịch thể của cơ thể như:
a)
máu, bạch huyết, màng phổi, dịch dạ dày. Loại tế bào nào sau đây có khả năng sản sinh ra kháng thể đó?
b)
A. Tế bào gan.
c)
B. Tế bào lympho T2.
d)
C. Tế bào lympho B.
13.
Câu 97: Khi nói về bệnh truyền nhiễm, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Lây lan từ cá thể này sang cá thể khác. II.Có thể do vi khuẩn, virus, động vật nguyên sinh gây ra. III. Có thể lan truyền bằng truyền dọc, truyền ngang. IV.Muốn gây bệnh chỉ cần số lượng nhiễm đủ lớn. V. Được điều trị bằng kháng sinh phù hợp.
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
14.
Câu 98: Loại bệnh nào sau đây hiện nay chưa có vaccine phòng ngừa?
a)
A. Bệnh bại liệt.
b)
B. Bệnh viêm não Nhật Bản.
c)
C. Bệnh cúm A/H5N1.
d)
D. Bệnh sốt xuất huyết.
15.
Câu 99: Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân bên ngoài gây bệnh ở người và động vật?
a)
A. Tác nhân sinh học: vi khuẩn, virus, vi nấm, giun sán,…
b)
B. Tác nhân vật lí: cơ học, nhiệt độ, dòng điện, ánh sáng mạnh, âm thanh lớn,…
c)
C. Tác nhân hóa học: acid, kiềm, chất cyanide trong nấm, măng, tetrodoxin trong cá nóc,…
d)
D. Đột biến gene, đột biến NST.
16.
Câu 100: Miễn dịch không đòi hỏi cơ thể phải tiếp xúc trước với kháng nguyên gọi là gì?
a)
A. Miễn dịch thể dịch.
b)
B. Miễn dịch tế bào.
c)
C. Miễn dịch đặc hiệu.
d)
D. Miễn dịch không đặc hiệu.
17.
Câu 101: Miễn dịch tế bào là?
a)
A. Tế bào T độc sẽ tiết ra protein độc làm tan tế bào nhiễm, khiến virus không nhân lên được.
b)
B. Tế bào tạo ra kháng thể để ngăn cản virus xâm nhập, khiến virus không nhân lên được.
c)
C. Tế bào tạo ra kháng thể để tiêu diệt virus xâm nhập, khiến virus không nhân lên được.
d)
D. Sự ngăn cản virus xâm nhập vào tế bào thông qua lá chắn bảo vệ cơ thể.
18.
Câu 102: Nguyên tắc hoạt động của kháng nguyên và kháng thể là gì?
a)
A. Tất cả kháng thể đều chống lại được kháng nguyên lạ.
b)
B. Khi có kháng nguyên, cơ thể sẽ hình thành kháng thể đặc hiệu với kháng nguyên đó.
c)
C. Kháng nguyên sẽ phản ứng với mọi loại kháng thể trong cơ thể.
d)
D. Kháng thể có tính vạn năng, nghĩa là nó tiêu diệt mọi chất lạ xâm nhập vào cơ thể.
19.
Câu 103: Đáp ứng miễn dịch thứ phát diễn ra nhanh hơn và hiệu quả hơn so với đáp ứng miễn dịch nguyên phát nhờ vào yếu tố nào?
a)
A. Số lượng tế bào T và tế bào B.
b)
B. Số lượng kháng thể.
c)
C. Thời gian tiếp xúc với kháng nguyên.
d)
D. Tác động của vaccine.
20.
Câu 104: Hậu quả của bệnh ung thư đối với hệ miễn dịch là gì?
a)
A. Tăng cường khả năng chống nhiễm trùng.
b)
B. Suy yếu hệ miễn dịch.
c)
C. Tạo ra kháng thể đặc hiệu.
d)
D. Gây sưng tấy và viêm nhiễm
21.
Câu 105: Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về miễn dịch đặc hiệu bảo vệ cơ thể chống lại mầm bệnh? I. Kháng thể được hình thành khi có các kháng nguyên (vi khuẩn, virus, tế bào lạ,...) II, Miễn dịch đặc hiệu hình thành khi không có kháng nguyên. III. Miễn dịch đặc hiệu có thể là miễn dịch dịch thể. IV.Miễn dịch đặc hiệu có thể miễn dịch qua trung gian tế bào.
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
22.
Câu 63: Dựa trên hình và mô tả đường đi của máu (bắt đầu từ tim) trên sơ đồ hệ tuần hoàn đơn của Cá xương. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I.Tim → động mạch mang → mao mạch mang → động mạch lưng → mao mạch các cơ quan → tĩnh mạch chủ → tim. II.Tim → động mạch mang → mao mạch mang → tĩnh mạch chủ → tim. III. Tim làm nhiệm vụ đẩy máu đi và tạo áp lực máu. IV. Tại mao mạch các cơ quan là nơi thực hiện trao đổi chất với các tế bào.
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
23.
Câu 64: Dựa hình và kiến thức cấu tạo, chức năng của hệ dẫn truyền tim trong hệ tuần hoàn của lớp Thú. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I.Nút xoang nhĩ tự động phát xung, phát theo chu kì, chu kì nhanh hay chậm tùy loài,… II, Khi xung truyền đến mạng Purkinje thì kích thích tâm nhĩ co. III. Nút xoang nhĩ tự động phát xung, phát theo chu kì, và xung này cũng làm cho tâm thất co. IV. Xung phát ra từ nút xoang nhĩ và lan truyền là xung điện.
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
24.
Câu 65: Máu vận chuyển trong vòng tuần hoàn lớn được bắt đầu từ tâm nào sau đây?
a)
A. Tâm thất trái.
b)
B. Tâm thất phải.
c)
C. Tâm nhĩ phải.
d)
D. Tâm nhĩ trái.
25.
Câu 66: Máu vận chuyển trong vòng tuần hoàn nhỏ sau đó trở về tâm nào sau đây?
a)
A. Tâm nhĩ trái.
b)
B. Tâm nhĩ phải.
c)
C. Tâm thất phải.
d)
D. Tâm thất trái.
26.
Câu 67: Máu vận chuyển trong vòng tuần hoàn lớn sau đó trở về tâm nào sau đây?
a)
A. Tâm nhĩ trái.
b)
B. Tâm nhĩ phải.
c)
C. Tâm thất phải.
d)
D. Tâm thất trái.
27.
Câu 68: Ở người, hoạt động tim mạch được điều hòa bằng cơ chế
a)
A. thần kinh và thể dịch.
b)
B. thần kinh và tế bào.
c)
C. thần kinh.
d)
D. thể dịch.
28.
Câu 69: Ở người, cơ quan tiết hormone adrenaline và noradrenaline vào máu trong cơ chế điều hòa hoạt động tim mạch là
a)
A. gan.
b)
B. thận.
c)
C. phổi.
d)
D. tụy.
29.
Câu 70: Cơ chế điều hòa huyết áp khi huyết áp giảm được thực hiện như thế nào?
a)
A.Trung khu điều hoà tim mạch tăng tần số xung thần kinh trên dây đối giao cảm, làm tim giảm nhịp.
b)
B.Trung khu điều hoà tim mạch tăng tần số xung thần kinh trên dây giao cảm, làm tim đập nhanh và mạnh.
c)
C.Trung khu điều hoà tim mạch tăng tần số xung thần kinh trên dây giao cảm, làm tim đập nhanh và mạnh, cùng với việc làm các mạch máu nhỏ co lại.
d)
D.Trung khu điều hoà tim mạch giảm tần số xung thần kinh trên dây giao cảm, làm tim giảm nhịp.
30.
Câu 70: Cơ chế điều hòa huyết áp khi huyết áp giảm được thực hiện như thế nào?
a)
A.Trung khu điều hoà tim mạch tăng tần số xung thần kinh trên dây đối giao cảm, làm tim giảm nhịp.
b)
B.Trung khu điều hoà tim mạch tăng tần số xung thần kinh trên dây giao cảm, làm tim đập nhanh và mạnh.
c)
C.Trung khu điều hoà tim mạch tăng tần số xung thần kinh trên dây giao cảm, làm tim đập nhanh và mạnh, cùng với việc làm các mạch máu nhỏ co lại.
d)
D.Trung khu điều hoà tim mạch giảm tần số xung thần kinh trên dây giao cảm, làm tim giảm nhịp.
31.
Câu 71: Khi huyết áp tăng, cơ thể điều hòa tim mạch điều hòa theo trình tự nào
a)
A.Thụ thể áp lực mạch máu  Trung khu điều hoà tim mạch ở hành não  Tim giảm nhịp và lực co, mạch máu co  Huyết áp bình thường.
b)
B.Trung khu điều hoà tim mạch ở hành não  Thụ thể áp lực mạch máu  Tim giảm nhịp và lực co, mạch máu dãn  Huyết áp bình thường.
c)
C.Thụ thể áp lực mạch máu  Trung khu điều hoà tim mạch ở hành não  Tim giảm nhịp và lực co, mạch máu dãn  Huyết áp bình thường.
d)
D.Thụ thể áp lực mạch máu  Trung khu điều hoà tim mạch ở tiểu não  Tim giảm nhịp và lực co, mạch máu dãn  Huyết áp bình thường.
32.
Câu 72: Khi nói về “Tác hại của rượu bia” đối với tim mạch tim mạch và sức khỏe, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? 1. Tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim, đột quỵ, tăng glyceride,.... 2. Rượu, bia làm tim đập nhanh, mạnh dẫn đến huyết áp tăng cao 3. Về lâu dài, gây tổn thương não làm mất trí nhớ, rối loạn vận động. 4. Làm rối loạn hành vi, gây nghiện, dễ nổi nóng và trầm cảm,...
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
33.
Câu 72: Khi nói về “Tác hại của rượu bia” đối với tim mạch tim mạch và sức khỏe, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? 1. Tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim, đột quỵ, tăng glyceride,.... 2. Rượu, bia làm tim đập nhanh, mạnh dẫn đến huyết áp tăng cao 3. Về lâu dài, gây tổn thương não làm mất trí nhớ, rối loạn vận động. 4. Làm rối loạn hành vi, gây nghiện, dễ nổi nóng và trầm cảm,...
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
34.
Câu 72: Khi nói về “Tác hại của rượu bia” đối với tim mạch tim mạch và sức khỏe, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? 1. Tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim, đột quỵ, tăng glyceride,.... 2. Rượu, bia làm tim đập nhanh, mạnh dẫn đến huyết áp tăng cao 3. Về lâu dài, gây tổn thương não làm mất trí nhớ, rối loạn vận động. 4. Làm rối loạn hành vi, gây nghiện, dễ nổi nóng và trầm cảm,...
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
35.
Câu 80: Khi huyết áp giảm, cơ thể điều hòa tim mạch điều hòa theo trình tự nào? 1. Xung thần kinh theo dây giao cảm đến tuyến trên thận, làm tăng tiết adrenalin,noradrenalin vào máu. 2.Adrenalin và noradrenalin làm tim đập nhanh, mạnh và các mạch máu co làm huyết áp tăng trở lại. 3.Trung khu điều hòa tim mạch tăng tần số xung thần kinh trên dây giao cảm, làm tim đập nhanh, mạnh và các mạch máu nhỏ co lại. 4.Thụ thể áp lực ở xoang động mạch cảnh và gốc cung động mạch chủ gửi xung thần kinh về trung khu điều hòa tim mạch ở hành não.
a)
A. 1  3  4  2
b)
B. 4  1  3  2
c)
C. 4  3 2 1
d)
D. 4  3 1  2
36.
Câu 81: Bảng dưới đây cho thấy nhịp tim của một số động vật: Có bao nhiêu kết luận sau đúng? 1.Những loài động vật có khối lượng càng lớn thì nhịp tim càng chậm 2. Những loài động vật có kích thước càng nhỏ thì tốc độ trao đổi chất và năng lượng càng chậm. 3.Những loài động vật có kích thước càng nhỏ thì nhu cầu oxy thấp. 4.Nhịp tim tỉ lệ nghịch với khối lượng cơ thể.
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
37.
Câu 82: Dựa trên hình mô tả hệ dẫn truyền tim và kiến thức đã học, có bao nhiêu nhận định đúng? [1] tự động phát nhịp và xung được truyền từ tâm nhĩ tới hai tâm nhĩ theo chiều từ trên xuống dưới và đến nút nhĩ thất [2] Bó His dẫn truyền xung thần kinh theo chiều từ dưới lên [3] Nút nhĩ thất nằm giữa tâm nhĩ và tâm thất, tiếp nhận xung từ nút xoang nhĩ [4] mạng lưới Purkinje: dẫn truyền xung thần kinh theo chiều từ dưới lên
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
38.
Câu 83: Một học sinh đưa ra các giải thích về câu nói “Người luyện tập thể dục, thể thao đều đặn vài tháng có nhịp tim lúc nghỉ ngơi giảm đi so với trước đây” Có bao nhiêu giải thích sau đây đúng. 1. Người thường xuyên luyện tập, nhịp tim lúc nghỉ sẽ giảm. 2. Người thường xuyên luyện tập, giúp tim không phải họat động quá nhiều. 3. Người thường xuyên luyện tập, tim càng ngày càng to ra làm giảm nhịp 4. Người thường xuyên luyện tập làm tim càng ngày càng nhỏ nên nhịp giảm.
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
39.
Câu 83: Một học sinh đưa ra các giải thích về câu nói “Người luyện tập thể dục, thể thao đều đặn vài tháng có nhịp tim lúc nghỉ ngơi giảm đi so với trước đây” Có bao nhiêu giải thích sau đây đúng. 1. Người thường xuyên luyện tập, nhịp tim lúc nghỉ sẽ giảm. 2. Người thường xuyên luyện tập, giúp tim không phải họat động quá nhiều. 3. Người thường xuyên luyện tập, tim càng ngày càng to ra làm giảm nhịp 4. Người thường xuyên luyện tập làm tim càng ngày càng nhỏ nên nhịp giảm.
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
40.
Câu 106: Ở người, quá trình loại bỏ ra khỏi cơ thể các chất sinh ra từ quá trình chuyển hóa mà cơ thể không sử dụng, các chất độc hại, các chất dư thừa được gọi là
a)
A. tiêu hóa.
b)
B. tuần hoàn.
c)
C. bài tiết.
d)
D. hô hấp tế bào.
41.
Câu 107: Cơ quan nào sau đây có vai trò lọc máu hình thành nước tiểu?
a)
A. Ruột.
b)
B. Da.
c)
C. Phổi.
d)
D. Thận.
42.
Câu 108: Cơ quan nào sau đây có vai trò bài xuất carbon dioxide ra khỏi cơ thể?
a)
A. Ruột.
b)
B. Da.
c)
C. phổi
d)
D. Thận.
43.
Câu 109: Cơ quan nào sau đây có vai trò bài tiết mồ hôi ra khỏi cơ thể?
a)
A. Da.
b)
B. Hệ tuần hoàn.
c)
C. Thận.
d)
D. Phổi.
44.
Câu 110: Sản phẩm bài tiết chính của phổi là
a)
A. oxygen.
b)
B. urea.
c)
C. bilirubin.
d)
D. carbon dioxide.
45.
Câu 111: Nội môi là môi trường
a)
A.trong cơ thể được tạo bởi huyết tương, bạch huyết và dịch mô.
b)
B.ngoài cơ thể được tạo ra bởi máu, bạch huyết và dịch mô.
c)
C.trong cơ thể được tạo ra mao mạch, bạch huyết và dịch mô.
d)
D.ngoài cơ thể được tạo bởi huyết tương, bạch cầu và hồng cầu.
46.
Câu 112: Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường trong
a)
A. tế bào.
b)
B. mô.
c)
C. cơ thể.
d)
D. cơ quan.
47.
Câu 113: Cân bằng nội môi là trạng thái cân bằng
a)
A. tĩnh, các chỉ số của môi trường trong cơ thể có xu hướng thay đổi và dao động xung quanh một giá trị nhất định.
b)
B. động, các chỉ số của môi trường trong cơ thể có xu hướng thay đổi và dao động xung quanh một giá trị nhất định.
c)
C.tĩnh, các chỉ số của môi trường trong cơ thể có xu hướng thay đổi và dao động xung quanh nhiều giá trị.
d)
D.động, các chỉ số của môi trường trong cơ thể có xu hướng thay đổi và dao động xung quanh nhiều giá trị.
48.
Câu 114: Cơ quan nào sau đây không tham gia cân bằng nội môi?
a)
A. Thận.
b)
B. Phổi.
c)
C. Gan.
d)
D. Mắt.
49.
Câu 115: Bộ phận nào sau đây là bộ phận thực hiện cân bằng nội môi?
a)
A. Hệ thần kinh và tuyến nội tuyến.
b)
B. Các cơ quan như thận, gan, mạch máu.
c)
C. Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.
d)
D. Cơ và tuyến.
50.
Câu 116: Tuyến tụy tiết ra hormone insulin và glucagon tham gia vào cơ chế nào sau đây?
a)
A. Điều hòa hấp thụ nước ở thận.
b)
B. Duy trì nồng độ glucose bình thường trong máu.
c)
C. Điều hòa hấp thụ Na+ ở thận.
d)
D. Điều hòa pH máu.
51.
Câu 117: Khi nói về cơ chế duy trì cân bằng nội môi, trật tự nào sau đây đúng?
a)
A.Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích.
b)
B.Bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích.
c)
C.Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích.
d)
D.Bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích
52.
Câu 117: Khi nói về cơ chế duy trì cân bằng nội môi, trật tự nào sau đây đúng?
a)
A.Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích.
b)
B.Bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích.
c)
C.Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích.
d)
D.Bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích
53.
Câu 119: Có bao nhiêu bệnh lí sau đây ở người là bệnh về hệ tiết niệu?(I) Viêm thận. (II) Thận nhiễm mỡ. (III) Suy thận. (IV) Sỏi thận. (V) Tăng huyết áp vô căn.
a)
A. 2.
b)
B. 3.
c)
C. 4.
d)
D. 5.
54.
Câu 120: Trong cơ chế điều hòa cân bằng nội môi, liên hệ ngược xảy ra khi
a)
A.điều kiện lý hóa ở môi trường trong sau khi được điều chỉnh, tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích.
b)
B.điều kiện lý hóa ở môi trường trong trước khi được điều chỉnh, tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích.
c)
C.sự trả lời của bộ phận thực hiện làm biến đổi các điều kiện lý hóa ở môi trường trong.
d)
D.điều kiện lý hóa ở môi trường trong trở về bình thường trước khi được điều chỉnh, tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích.
55.
Câu 121: Cơ thể của chúng ta xuất hiện cảm giác khát nước khi
a)
A. áp suất thẩm thấu trong máu tăng.
b)
B. áp suất thẩm thấu trong máu giảm.
c)
C. pH máu giảm.
d)
D. nồng độ glucose trong máu giảm.
56.
Câu 122 Hormone insulin làm giảm glucose máu bằng cách
a)
A.tăng đào thải glucose theo đường bài tiết.
b)
B.tích lũy glucose dưới dạng tinh bột để tránh sự khuếch tán ra khỏi tế bào.
c)
C.tăng cường giải phóng glucose ra khỏi tế bào.
d)
D.tăng cường vận chuyển glucose vào trong tế bào.
57.
Câu 123: Dựa trên hình sơ đô hệ thống điều hòa cân bằng nội môi. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng? I. Bộ phận tiếp nhận kích thích là trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết II. Bộ phận điều khiển là thụ thể, cơ quan thụ cảm III. Bộ phận thực hiện là trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết. IV. Bộ phận điều khiển có chức năng tiếp nhận xung thần kinh từ bộ phận tiếp nhận kích thích truyền tới → xử lí thông tin → gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmon đến cơ quan hoạt động và điều khiển hoạt động của bộ phận thực hiện
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
58.
Câu 124: Ở người bình thường, pH trong máu khoảng
a)
A. 6,4 – 10.
b)
B. 36 – 37,5.
c)
C. 3,9 – 6,4.
d)
D.7,35 – 7,45.
59.
Câu 125: Một người phụ nữ trung niên bị sốt cao, sổ mũi, khan tiếng, ho liên tục được đưa đi nhập viện. Bác sỹ Tuấn đề nghị đi xét nghiệm sinh lý máu thu được kết quả bên dưới. Dựa vào kiến thức đã học, em hãy cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? 1. Người này có khả năng cao là bị tiểu đường 2.Người này có khả năng cao là bị mỡ máu. 3. Người này có khả năng bị suy thận, gout. 4.Người này có thể bị viêm phổi, họng, phế quản.
a)
A. 1
b)
B. 2
c)
C. 3
d)
D. 4
60.
Câu 126: Mục đích của việc xét nghiệm các chỉ số sinh lý, sinh hóa máu là để 1.Đưa ra những cảnh báo, tư vấn sớm về sức khỏe. 2. Kiểm tra các bệnh lí của cơ thể như viêm nhiễm. 3. Phát hiện sớm tình trạng mất cân bằng nội môi. 4. Đánh giá hoạt động của các cơ quan gan, thận,...
a)
A. 1
b)
B. 2
c)
C. 3
d)
D. 4