NEW
Font size
Worksheets5,6,20
Total questions: 60
Worksheet time: 1hrs 1mins
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, điều kiện khách quan nào có lợi cho phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi?
Sự giúp đỡ trực tiếp của Liên Xô.
Sự viện trợ của các nước XHCN.
Sự suy yếu của các đế quốc Anh và Pháp.
Sự xác lập trật tự 2 cực Ianta.
Giai đoạn 1994 – 1999, ông Nenxơn Manđêla là Tổng thống của nước
Cộng hòa Ai Cập.
Cộng hòa Nam Phi.
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Angiêri.
Cộng hòa Ănggôla.
Năm 1975, hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ Bồ Đào Nha cơ bản bị tan rã với
thắng lợi của nhân dân Môdămbích và Ănggôla.
thắng lợi của nhân dân Nam Phi và Angiêri.
thắng lợi của nhân dân Libi và Ai Cập.
thắng lợi của nhân dân Tuynidi và Marốc.
Năm 1975, thắng lợi của nhân dân Môdămbích và Ănggôla trong cuộc đấu tranh chống thực dân Bồ Đào Nha là mốc đánh dấu
chủ nghĩa thực dân mới ở châu Phi sụp đổ hoàn toàn.
chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cơ bản sụp đổ.
chế độ phân biệt chủngt ộc ở châu Phi chính thức bị xóa bỏ.
chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi sụp đổ hoàn toàn.
Sự kiện nào đánh dấu chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cơ bản bị sụp đổ?
Nước Namibia tuyên bố độc lập (1990).
Nước Cộng hòa Ai Cập được thành lập (1953).
Nhân dân Môdămbích và Ănggôla lật đổ ách thống trị của Bồ Đào Nha (1975).
Bản Hiến pháp (1993) của Nam Phi chính thức xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, sự kiện nào sau đây ở châu Phi gắn liền với vai trò lãnh đạo của Nenxơn Manđêla?
Cách mạng Môdămbích và Ănggôla thành công.
Namibia tuyên bố độc lập.
Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi bị xóa bỏ.
Nước Cộng hòa Dimbabuê ra đời.
Với sự kiện 17 nước châu Phi được trao trả độc lập, lịch sử ghi nhận năm 1960 là
Năm châu Phi.
Năm châu Phi nổi dậy.
Năm châu Phi giải phóng.
Năm châu Phi thức tỉnh.
Bản Hiếp pháp của Cộng hòa Nam Phi (11-1993) được thông qua đã chính thức xóa bỏ chế độ nào ở quốc gia này?
Chế độ phân biệt chủng tộc.
Chế dộ quân chủ lập hiến.
Chế độ phát xít.
Chế độ phong kiến.
Năm 1993, Hiến Pháp của Cộng hòa Nam Phi được công bố đã chính thức
xóa bò chế độ phân biệt chủng tộc.
chấm dứt chế độ thực dân ở châu Phi.
Nam Phi đã giành được nền độc lập.
Nam Phi đã trở thành một nước quân chủ.
Sự sụp đổ của chế độ phân biệt chủng tộc (Apácthai) ở Nam Phi (1993) chứng tỏ
một biện pháp thống trị của chủ nghĩa thực dân bị xóa bỏ.
hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cơ bản bị tan rã.
cuộc đấu tranh vì tiến bộ xã hội đã hoàn thành ở châu Phi.
chủ nghĩa thực dân mới bắt đầu khủng hoảng và suy yếu.
Một trong những điểm khác biệt giữa phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi với châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là về
kết cục của cuộc đấu tranh.
mục tiêu đấu tranh chủ yếu.
nhiệm vụ đấu tranh chủ yếu.
tổ chức lãnh đạo thống nhất của châu lục.
Nhận xét nào dưới đây đúng với phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Đặt dưới sự lãnh đạo thống nhất của các chính đảng vô sản.
Diễn ra liên tục, sôi nổi với các hình thức đấu tranh khác nhau.
Xóa bỏ được hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân mới.
Bùng nổ sớm nhất và phát triển mạnh tại khu vực Nam Phi.
Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở châu Phi là một cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc vì
chế độ phân biệt chủng tộc do thực dân xây dựng và nuôi dưỡng.
chế độ phân biệt chủng tộc là một hình thái của chủ nghĩa thực dân.
chủ nghĩa phân biệt chủng tộc là con đẻ của chủ nghĩa thực dân.
chủ nghĩa phân biệt chủng tộc có quan hệ mật thiết với chủ nghĩa thực dân.
Lá cờ đầu trong phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh sau năm 1945 là cuộc cách mạng diễn ra ở quốc gia nào?
Panama.
Cuba.
Vênêxuêla
Côlômbia.
Cuộc cách mạng ở Cuba (1952-1959) do Phiđen Cátxtơrô lãnh đạo nhằm chống lại
thực dân Mĩ.
chế độ độc tài.
chế độ phân biệt chủng tộc..
chế độ độc tài Batixta.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi diễn ra sớm nhất tại khu vực nào?
Nam Phi.
Tây Phi.
Đông Phi.
Bắc Phi.
Nước Cộng hòa Cuba ra đời (1959) khi
chế độ độc tài Batixta sụp đổ.
Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
chế độ độc tài thân Mỹ bùng nổ và phát triển.
cuộc tấn công vào trại lính Môncađa kết thúc.
Sự kiện nào đánh dấu bước phát triển mới của phong trào giải phóng dân tộc khu vực Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Thắng lợi của cách mạng Cuba năm 1959.
Sự thành lập nước Cộng hòa Cuba.
Mĩ Latinh trở thành lục địa bùng cháy.
Chính quyền độc tài bị lật đổ ở châu Phi.
Việc Mĩ đề xướng tổ chức Liên minh vì tiến bộ (1961) để lôi kéo các nước Mĩ Latinh nhằm mục đích gì?
Ngăn chặn ảnh hưởng của cách mạng Cuba
Khôi phục lại chế độ độc tại thân Mĩ.
Ngăn chặn các nước Mĩ Latinh đứng lên chống Mĩ.
Xây dựng một khu vực tiến bộ và phát triển hơn.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào đề ra chiến lược toàn cầu?
Nhật Bản.
Mĩ.
Anh.
Pháp.
Năm 1948, sản lượng công nghiệp của quốc gia nào chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp của toàn thế giới?
Pháp.
Mĩ.
Trung Quốc.
Nhật Bản.
Năm 1949, sản lượng nông nghiệp của nước nào bằng hai lần sản lượng nông nghiệp của các nước Anh, Pháp, Cộng hòa Liên bang Đức, Italia và Nhật Bản??
Hà Lan.
Mĩ.
Trung Quốc.
Tây Ban Nha.
Trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới trong khoảng hai thập niên đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
Anh.
Mĩ.
Tây Âu.
Nhật Bản.
Nền kinh tế đứng đầu thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai là quốc gia nào?
Liên Xô.
Mĩ.
Trung Quốc.
Nhật Bản.
Quốc gia đi đầu cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
Hà Lan.
Mĩ.
Ấn Độ.
Mêhicô.
Quốc gia nào đã khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại?
Liên Xô.
Mĩ.
Anh.
Pháp.
Trong những năm 1945-1973, về đối ngoại Mĩ đã triển khai chiến lược nào sau đây?
Cam kết và mở rộng.
Phản ứng linh hoạt.
Toàn cầu.
Đối đầu trực tiếp.
Sau khi “Chiến tranh lạnh” chấm dứt, Mĩ muốn thiết lập một trật tự thế giới như thế nào?
Đa cực.
Một cực nhiều trung tâm.
Đa cực nhiều trung tâm.
Đơn cực.
Trong những năm 90 của thế kĩ XX, về đối ngoại Mĩ đã triển khai chiến lược nao sau đây?
Cam kết và mở rộng.
Phản ứng linh hoạt.
Ngăn đe thực tế.
Đối đầu trực tiếp.
Từ năm 1945 đến năm 1973, tình hình kinh tế Mĩ như thế nào?
Phát triển xen lẫn suy thoái.
Phát triển mãnh mẽ.
Lâm vào khủng hoảng và suy thoái.
Phục hồi và phát triển.
Từ năm 1973 đến năm 1982, tình hình kinh tế Mĩ như thế nào?
Phát triển xen lẫn suy thoái.
Có bước phát triển nhanh.
Lâm vào khủng hoảng và suy thoái.
Phục hồi và phát triển.
Từ năm 1945 đến 1973, Mĩ đề ra chiến lược toàn cầu không có mục tiêu nào sau đây?
Ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc và cộng sản quốc tế.
Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc Mĩ.
Bảo đảm an ninh của Mĩ với lực lượng quân sự mạnh.
Nguyên nhân quyết định dẫn đến sự phát triển kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
lãnh thổ rộng lớn, giàu tài nguyên, trình độ kĩ thuật cao.
lợi dụng chiến tranh để làm giàu nhờ buôn bán vũ khí.
áp dụng thành tựu cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại.
chính sách và biện pháp điều tiết nền kinh tế của nhà nước.
Trong những năm 1973 - 1982, nền kinh tế Mĩ lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy thoái chủ yếu là do nguyên nhân ào sau đây?
Tác động của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng trên thế giới.
Sự cạnh tranh của Nhật Bản và các nước Tây Âu.
Việc Mĩ kí Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam.
Sau Chiến tranh thế giới lần thứ hai, Mỹ đã vươn lên thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới nhờ nhiều yếu tố, yếu tố nào dưới đây là yếu tố riêng có của nước Mỹ?
Áp dụng thành tựu cuộc cách mạng KHKT
Lợi dụng chiến tranh để làm giàu.
Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú.
Chính sách và biện pháp điều tiết của nhà nước.
Một trong ba mục tiêu chủ yếu trong chiến lược toàn cầu của Mỹ giai đoạn từ năm 1945 đến năm 1973 là
bảo đảm an ninh của Mỹ với lực lượng quân sự mạnh.
ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
tăng cường khôi phục, phát triển tính năng động nền kinh tế Mỹ.
sử dụng khẩu hiệu thúc đẩy dân chủ để can thiệp vào nội bộ các nước
Nhằm thực hiện mục tiêu ngăn chặn, đẩy lùi chủ nghĩa xã hội trên thế giới, sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ đã
can thiệp vào cuộc nội chiến ở Trung Quốc.
triển khai chiến lược toàn cầu.
can thiệp sâu rộng vào các nước Đông Âu.
thực hiện chiến lược “cam kết và mở rộng”.
Trong thập kỉ 90 của thế kỉ XX, chiến lược “Cam kết và mở rộng” của Mĩ không theo đuổi mục tiêu cơ bản nào sau đây?
Tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động, sức mạnh kinh tế Mĩ.
Dùng khẩu hiệu “thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ các nước.
Bảo đảm an ninh của Mĩ với lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu.
Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc Mĩ.
Một biểu hiện triển khai chiến lược toàn cầu của Mĩ đối với các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến những năm 70 của thế kỉ XX là
thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây dương (NATO).
lôi kéo các nước ủng hộ Mĩ thực hiện chiến lược toàn cầu.
kêu gọi các nước cùng chống Liên Xô và Đông Âu.
tiến hành cuộc chiến tranh lạnh với các nước XHCN
Một mục tiêu cơ bản của chiến lược “Cam kết và mở rộng” mà chính quyền B. Clintơn áp dụng trong thập niên 90 của thế kỷ XX là
khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mỹ.
“Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.
đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào cộng sản quốc tế.
ủng hộ hàng chục cuộc chiến tranh xâm lược và bạo loạn trên thế giới.
Trong chiến lược “cam kết và mở rộng” (được triển khai trong thập kỉ 90 của thế kỉ XX), Mĩ coi trọng việc tăng cường
ứng dụng khoa học - công nghệ để phát triển năng lượng sản xuất.
khôi phục, phát triển tính năng động và sức mạnh nền kinh tế Mĩ.
hợp tác về kĩ thuật với các nước đồng minh để phát triển kinh tế.
trợ giúp cho nền kinh tế các nước tư bản đồng minh phát triển.
Trong chiến lược “cam kết và mở rộng” (thập niên 90 thế kỉ XX), để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác, Mĩ
tăng cường tính năng động của nền kinh tế.
sử dụng khẩu hiệu chống chủ nghĩa khủng bố.
sử dụng lực lượng quân đội mạnh.
sử dụng khẩu hiệu “thúc đẩy dân chủ”.
Sự kiện nước Mỹ bị khủng bố ngày 11-9-2001 đã làm thay đổi quan trọng về những chính sách gì của Chính phủ Mỹ khi bước vào thế kỷ XXI?
đối nội và đối ngoại.
kinh tế và ngoại giao.
quân sự và quốc phòng.
quan hệ ngoại giao.
Trong quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000, Mỹ đạt được kết quả nào dưới đây?
Duy trì sự tồn tại và hoạt động của tất cả các tổ chức quân sự.
Chi phối được nhiều nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mỹ.
Trực tiếp xóa bỏ hoàn toàn chế độ phân biệt chủng tộc.
Duy trì vị trí cường quốc số một thế giới trên mọi lĩnh vực.
Về đối ngoại, từ năm 1945 đến năm 1973, Mỹ đạt được kết quả nào dưới đây?
Xây dựng được căn cứ quân sự ở tất cả các nước.
Thiết lập và duy trì được trật tự thế giới “một cực”.
Mở rộng được phạm vi ảnh hưởng ở nhiều nơi trên thế giới
Duy trì được ách thống trị ở tất cả các thuộc địa trên thế giới.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, giới cầm quyền Mĩ ráo riết thực hiện chiến lược toàn cầu với tham vọng nhằm thống trị thế giới trên cơ sở nào?
Dựa vào sức mạnh kinh tế-tài chính, quân sự Mĩ.
Sự ủng hộ của các cường quốc đồng minh của Mĩ.
Dựa vào sự duy yếu của phong trào giải phóng dân tộc.
Khả năng lãnh đạo thế giới tự do và thống trị của Mĩ.
Một trong những kết quả Mĩ đạt được trong quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là
duy trì được tất cả các tổ chức quân sự đã thiết lập.
chi phối được tất cả các tổ chức hợp tác kinh tế-chính trị khu vực.
trực tiếp xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc.
lôi kéo được nhiều quốc gia trở thành đồng minh của Mỹ.
Từ năm 1991 đến năm 2000, Mỹ ra sức thiết lập trật tự thế giới “một cực” trong bối cảnh nào sau đây?
Nhiều quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng tâm.
Mĩ xây dựng được hệ thống căn cứ quân sự ở tất cả các nước.
Mĩ đã kiểm soát được tất cả các liên minh kinh tế-chính trị-quân sự khu vực.
Mĩ là trung tâ kinh tế-tài chính duy nhất của thế giới.
Trong quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000, Mỹ đạt được kết quả nào dưới đây?
Duy trì vị trí cường quốc số một thế giới trên tất cả các lĩnh vực.
Trực tiếp xóa bỏ hoàn toàn chế độ phân biệt chủng tộc.
Duy trì sự tồn tại và hoạt động của tất cả các tổ chức quân sự.
Làm chậm quá trình giành thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh không xuất phát từ yếu tố
áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại.
nhà nước có vai trò rất lớn trong việc quản lí, điều tiết, thúc đẩy nền kinh tế.
cạnh tranh quyết liệt của Tây Âu và Nhật Bản tạo động lực để phát triển.
lợi dụng chiến tranh để làm giàu, thu lợi nhuận từ buôn bán vũ khí.
Từ sau năm 1991 đến năm 2000, Mỹ ra sức thiết lập trật tự thế giới “một cực” dựa trên cơ sở nào sau đây?
Sức mạnh kinh tế, quân sự, khoa học-kĩ thuật vượt trội.
Sự ủng hộ của các cường quốc đồng minh trên thế giới.
Sự suy yếu của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Khả năng lãnh đạo thế giới tự do và thống trị của Mĩ.
Năm 1953, thực dân Pháp gặp khó khăn nào trong cuộc chiến tranh xâm lược ở Việt Nam? (THPT QG 2018)
Bước đầu để mất quyền chủ động.
Mỹ cắt giảm nguồn viện trợ.
Vùng chiếm đóng bị thu hẹp.
Bị Mỹ ép kết thúc chiến tranh.
Nội dung nào không phản ánh đúng âm mưu của Mỹ ở Đông Dương trong những năm 1951 - 1954?
Ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội.
Đưa quân đội tham chiến trực tiếp.
Từng bước thay chân quân Pháp.
Quốc tế hóa cuộc chiến tranh Đông Dương.
Trong những năm 1953 - 1954, để can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương, Mỹ đã
ký với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.
viện trợ cho Pháp triển khai kế hoạch quân sự Rơve.
công nhận Chính phủ Bảo Đại do Pháp dựng nên.
tăng cường viện trợ cho Pháp thực hiện kế hoạch Nava.
Ngày 7-5-1953, Pháp đề ra kế hoạch quân sự Nava với mong muốn
giành thắng lợi quyết định.
đánh bại hoàn toàn quân chủ lực của ta.
phá các kế hoạch tiến công của ta.
kết thúc chiến tranh trong danh dự.
Theo kế hoạch Nava, từ thu - đông 1954 thực dân Pháp tấn công chiến lược ở Bắc bộ (Việt Nam) nhằm giành thắng lợi quyết định về
ngoại giao.
quân sự.
chính trị.
chính trị và ngoại giao.
Nhiệm vụ chủ yếu của lực lượng kháng chiến Việt Nam được xác định trong kế hoạch quân sự đông - xuân 1953 - 1954 là
tiêu diệt sinh lực địch là chính.
tiến công vào những hướng chiến lược.
phân tán lực lượng địch.
giải phóng đất đai.
Trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương, từ 1950 đến 7-1954 Chính phủ Pháp đã nhận viện trợ của nước nào?
Đức.
Nhật.
Mĩ.
Anh.
Trong Đông - Xuân 1953 - 1954, thực dân Pháp không phải tăng cường quân cơ động chiến lược cho
Điện Biên Phủ.
Hòa Bình.
Xê nô.
Plâyku.
Trong Đông - Xuân 1953 - 1954, ngoài Đồng bằng Bắc bộ, thực dân Pháp phải tăng cường quân cơ động chiến lược cho
Tây Nguyên, Điện Biên Phủ, Hòa Bình, Luông Phabang và Mường Sài.
Plâyku, Tây Bắc, Điện Biên Phủ, Xênô và Luông Phabang.
Điện Biên Phủ, Xênô, Luông Phabang và Mường Sài, Plâyku.
Điện Biên Phủ, Tây Nguyên, Xênô, Luông Phabang và Mường Sài.
