wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 21 - LS 12 - ĐỀ BỘ

Total questions: 57

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954-1960 là

a)

miền Nam chưa được giải phóng.

b)

cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội. 

c)

cả nước độc lập, thống nhất.

d)

miền Nam được hoàn toàn giải phóng.

2.

Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954-1960 là

a)

đất nước chưa được thống nhất.   

b)

cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

cả nước độc lập, thống nhất.  

d)

miền Nam được hoàn toàn giải phóng.

3.

Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954-1960 là

a)

cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội. 

b)

cả nước độc lập, thống nhất.

c)

miền Nam được hoàn toàn giải phóng.

d)

miền Bắc được hoàn toàn giải phóng.

4.

Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954-1960 là

a)

cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

b)

cả nước độc lập, thống nhất.

c)

đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.  

d)

miền Nam được hoàn toàn giải phóng.

5.

Ngay sau khi Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được ký kết, đế quốc Mĩ thực hiện âm mưu biến miền Nam Việt Nam thành

a)

thuộc địa kiểu mới.  

b)

thuộc địa kiểu cũ.

c)

đồng minh duy nhất.

d)

căn cứ quân sự duy nhất.

6.

Ngay sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết, Mĩ có hành động nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?

a)

Tăng thêm quân đội viễn chinh.

b)

Rút hết quân viễn chinh về nước.

c)

Dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm.  

d)

Đưa quân đồng minh vào tham chiến.

7.

Một trong những âm mưu của Mỹ trong thời kì 1954-1975 là biến miền Nam Việt Nam thành

a)

thị trường xuất khẩu duy nhất. 

b)

căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Dương.

c)

đồng minh duy nhất.

d)

căn cứ quân sự duy nhất.

8.

Một trong những âm mưu của Mĩ khi tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam trong thời kì 1954-1975 là

a)

biến miền Nam thành thị trường xuất khẩu duy nhất.

b)

biến miền Nam thành căn cứ quân sự duy nhất.

c)

chia cắt lâu dài đất nước Việt Nam.     

d)

biến miền Nam thành đồng minh duy nhất.

9.

Một trong những âm mưu của Mỹ trong thời kì 1954-1975 là biến miền Nam Việt Nam thành

a)

thị trường xuất khẩu duy nhất.   

b)

căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Nam Á.

c)

đồng minh duy nhất.

d)

căn cứ quân sự duy nhất.

10.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình Việt Nam trong thời kì 1954-1975?

a)

Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.   

b)

Miền Bắc đã được giải phóng.

c)

Miền Nam chưa được giải phóng.    

d)

Cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

11.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình Việt Nam trong thời kì 1954-1975?

a)

Miền Nam chưa được giải phóng.    

b)

Miền Bắc chưa được giải phóng

c)

Miền Bắc đã được giải phóng.  

d)

Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.

12.

Một trong những âm mưu của Mĩ trong thời kì 1954-1975 là biến miền Nam Việt Nam thành

a)

thuộc địa kiểu mới.  

b)

căn cứ quân sự duy nhất.

c)

thị trường xuất khẩu duy nhất. 

d)

đồng minh duy nhất.

13.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình Việt Nam trong thời kì 1954-1975?

a)

Miền Nam đã được giải phóng.

b)

Miền Nam chưa được giải phóng

c)

Miền Bắc đã được giải phóng      

d)

Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.

14.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình Việt Nam trong thời kì 1954-1975?

a)

Cách mạng miền Nam luôn ở thế tiến công.

b)

Miền Nam chưa được giải phóng.

c)

Miền Bắc đã được giải phóng.  

d)

Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.

15.

Ở miền Nam Việt Nam, phong trào Đồng khởi (1959-1960) bùng nổ trong bối cảnh nào sau đây?

    

a)

Nhật đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương.

b)

Hiệp định Pari về Việt Nam đã được ký kết.

c)

Cách mạng gặp nhiều khó khăn và tổn thất.

d)

Mĩ lôi kéo các nước Đông Âu tham chiến.

16.

Ở miền Nam Việt Nam, phong trào Đồng khởi (1959-1960) bùng nổ trong bối cảnh nào sau đây?

    

a)

Mĩ lôi kéo các nước Đông Âu tham chiến.     

b)

Nhật đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương.

c)

Chính quyền Ngô Đình Diệm đàn áp cách mạng.

d)

Hiệp định Pari về Việt Nam đã được kí kết.

17.

Phong trào “Đồng khởi” ở miền Nam Việt Nam (1959-1960) nổ ra trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.

b)

Quân giải phóng miền Nam ra đời và đẩy mạnh hoạt động.

c)

Phong trào chiến tranh du kích diễn ra phổ biến trên toàn miền Nam.

d)

Mĩ và chính quyền Sài Gòn sử dụng bạo lực chống lại nhân dân.

18.

Phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) nổ ra trong hoàn cảnh cách mạng miền Nam Việt Nam đang

a)

giữ vững và phát triển thế tiến công.   

b)

gặp muôn vàn khó khăn và tổn thất.

c)

chuyển dần sang đấu tranh chính trị.

d)

chuyển hẳn sang tiến công chiến lược.

19.

Nhân dân miền Nam Việt Nam sử dụng bạo lực cách mạng trong phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) vì

a)

lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.

b)

không thể tiếp tục đấu tranh bằng con đường hòa bình.

c)

cách mạng miền Nam đã chuyển hẳn sang thế tiến công.

d)

mọi xung đột chỉ có thể được giải quyết bằng vũ lực.

20.

Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1- 1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là do

a)

các lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.

b)

Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Giơnevơ.

c)

không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hoà bình được nữa.

d)

đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh.

21.

Để đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn, phương pháp đấu tranh bạo lực cách mạng lần đầu tiên được Đảng Lao động Việt Nam đề ra tại

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960).

b)

Kì họp thứ 4 quốc hội khóa I từ ngày 20 đến ngày 26/3/1955.

c)

Hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng (1/1959).

d)

Hội nghị lần thứ 21 Ban chấp hành Trung ương Đảng (7/1973).

22.

Đối với cách mạng miền Nam, Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 1 - 1959) chủ trương

a)

sử dụng bạo lực cách mạng.

b)

đấu tranh đòi hiệp thương tổng tuyển cử.

c)

đẩy mạnh chiến tranh du kích.   

d)

kết hợp đấu tranh chính trị và ngoại giao.

23.

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã

a)

đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi hoàn toàn.

b)

đánh dấu một bước phát triển của phong trào cách mạng.

c)

buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài ở Đông Dương.    

d)

làm thất bại cuộc tiến công của Pháp lên Việt Bắc.

24.

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã

a)

đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi hoàn toàn.

b)

chuyển cách mạng từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

c)

buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài ở Đông Dương.

d)

làm thất bại cuộc tiến công của quân Pháp lên Việt Bắc.

25.

Câu : Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã

a)

đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi hoàn toàn.

b)

buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài ở Đông Dương.

c)

làm thất bại cuộc tiến công của quân Pháp lên Việt Bắc.

d)

làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

26.

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã

a)

đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi hoàn toàn.

b)

giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

c)

buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài ở Đông Dương.

d)

làm thất bại cuộc tiến công của quân Pháp lên Việt Bắc.

27.

Thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã

a)

đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam.

b)

buộc Pháp kí Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương.

c)

buộc Mĩ chấm dứt chiến tranh xâm lược Việt Nam.

d)

buộc Mĩ kí Hiệp định Pari về lập lại hòa bình ở Việt Nam.

28.

Thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã

a)

buộc Mĩ kí Hiệp định Pari về lập lại hòa bình ở Việt Nam.

b)

buộc Pháp kỉ Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương.

c)

buộc Mĩ chấm dứt chiến tranh xâm lược Việt Nam.

d)

chuyển cách mạng miền Nam sang thể tiến công.

29.

Thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã

a)

buộc Mĩ kí Hiệp định Pari về lập lại hòa bình ở Việt Nam.

b)

buộc Pháp kí Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương.

c)

giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

d)

buộc Mĩ chấm dứt chiến tranh xâm lược Việt Nam.

30.

Thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã

a)

buộc Mĩ kí Hiệp định Pari về lập lại hòa bình ở Việt Nam.

b)

làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

c)

buộc Pháp kí Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương.

d)

buộc Mĩ chấm dứt chiến tranh xâm lược Việt Nam.

31.

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Vỉệt Nam đã

a)

làm phá sản chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ.

b)

chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

c)

làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

d)

trực tiếp buộc Mĩ đưa quân đội tham chiến tại chiến trường miền Nam.

32.

Thắng lợi của phong trào Đồng Khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã

a)

giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

b)

làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền Ngô Đình Diệm.

c)

làm phá sản chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mĩ.

d)

buộc Mĩ phải tuyên bố phi Mĩ hóa chiến tranh xâm lược.

33.

Trong thời kỳ 1954-1975, thắng lợi nào là mốc đánh dấu bước chuyển của cách mạng miền Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

a)

Vạn Tường (1965).

b)

“Đồng khởi” (1959-1960).

c)

Tây Nguyên (3-1975).

d)

Mậu Thân (1968).

34.

Trong thời kì 1954-1975, phong trào nào là mốc đánh dấu bước phát triển của cách mạng ở miền Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

a)

“Đồng khởi”.

b)

Phá “ấp chiến lược”.

c)

“Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”.  

d)

“Tìm Mỹ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.

35.

Phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam thắng lợi dẫn đến sự ra đời của

a)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.    

b)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

c)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

d)

Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

36.

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9-1960), Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương nào sau đây?

a)

Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở hai miền Bắc-Nam.

b)

Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở hai miền Bắc-Nam.

c)

Tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược ở hai miền Bắc-Nam.

d)

Tiến hành chiến tranh nhân dân trên cả hai miền Bắc-Nam.

37.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) chủ trương tiến hành đồng thời

a)

cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

b)

cách mạng ruộng đất ở miền Bắc và cách mạng tư sản dân quyền ở miền Nam.

c)

cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Bắc và cách mạng tư sản dân quyền ở miền Nam.

d)

cách mạng ruộng đất ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

38.

Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mĩ, cứu nước ở Việt Nam (1954-1975) là

a)

hoàn thành việc xây dựng cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

b)

trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mĩ.

c)

giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh.

d)

làm nghĩa vụ hậu phương của chiến tranh cách mạng.

39.

Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mĩ, cứu nước ở Việt Nam (1954-1975) là

a)

trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ.

b)

xây dựng thành công cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

c)

bảo vệ vững chắc căn cứ địa chung của cách mạng cả nước.

d)

giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh.

40.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam  (9-1960) xác định  cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò như thế nào đối với sự phát triển của cách mạng cả nước?

a)

Quyết định nhất. 

b)

Quyết định trực tiếp.

c)

Căn cứ địa cách mạng. 

d)

Hậu phương kháng chiến.

41.

Trong thời kì 1954 – 1975, cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam Việt Nam có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam vì cuộc cách mạng này

a)

bảo vệ vững chắc hậu phương miền Bắc xã hội chủ nghĩa.

b)

làm thất bại hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ.

c)

trực tiếp xóa bỏ ách áp bức, bóc lột của địa chủ và tư sản miền Nam.

d)

trực tiếp đánh đổ ách thống trị của Mĩ và chính quyền Sài Gòn.

42.

Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chốngMĩ, cứu nước ở Việt Nam (1954-1975) là

a)

chi viện kịp thời các nguồn lực cho tiền tuyến miền Nam đánh Mĩ.

b)

trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh xâm lược của Mĩ.

c)

xây dựng thành công cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

d)

giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh.

43.

Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mĩ cứu nước ở Việt Nam (1954 – 1975) là

a)

trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mĩ.

b)

giành thắng  lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh.

c)

nối liền hậu phương quốc tế với chiến trường miền Nam.

d)

xây dựng thành công cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

44.

Một trong những nhiệm vụ cơ bản của kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) ở miền Bắc Việt Nam là

a)

ra sức phát triển thương nghiệp.   

b)

hoàn thành cải cách ruộng đất.

c)

khôi phục và phát triển kinh tế.

d)

tiếp tục cải tạo xã hội chủ nghĩa.

45.

Trong những năm 1961-1965, Mĩ thực hiện chiến lược nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?

a)

Đông Dương hóa chiến tranh.  

b)

Chiến tranh đặc biệt.

c)

Việt Nam hóa chiến tranh. 

d)

Ngăn đe thực tế.

46.

Tiến hành chiến lược Chiến tranh đặc biệt ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1965), Mỹ nhằm thực hiện âm mưu chiến lược nào?

 

a)

Tách rời nhân dân với phong trào cách mạng.   

b)

Chia cắt lâu dài nước Việt Nam.

c)

Cô lập lực lượng vũ trang cách mạng. 

d)

Dùng người Việt đánh người Việt.

47.

Đế quốc Mĩ có thủ đoạn nào sau đây trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) miền Nam Việt Nam?

a)

Tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn.

b)

Chỉ sử dụng quân đội viễn chinh Mĩ.

c)

Chỉ sử dụng quân đồng minh Mĩ.     

d)

Chỉ mở các cuộc hành quân tìm diệt.

48.

Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam (1961-1965), Mĩ sử dụng chiến thuật nào sau đây?

a)

Cơ giới hóa.

b)

Trực thăng vận.

c)

Vận động chiến.

d)

Du kích chiến.

49.

Trong chiến lược chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) ở miền Nam Việt Nam Mĩ đã

a)

dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.    

b)

sử dụng các chiến thuật trực thăng vận và thiết xã vận.

c)

mở rộng chiến tranh xâm lược sang Lào và Campuchia.    

d)

tiến hành chiến dịch tràn ngập lãnh thổ.

50.

Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ và chính quyền Sài Gòn không thực hiện biện pháp nào dưới đây?

a)

Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc.  

b)

Tiến hành các cuộc hành quân càn quét.

c)

Mở những cuộc hành quân “tìm diệt”.

d)

Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”.

51.

Năm 1963, quân dân miền Nam Việt Nam giành thắng lợi trong trận

a)

Bình Giã (Bà Rịa). 

b)

Đồng Xoài (Bình Phuớc).

c)

Ấp Bắc (Mĩ Tho).

d)

Ba Gia (Quảng Ngãi).

52.

Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ?

a)

An Lão (Bình Định).

b)

Ba Gia (Quảng Ngãi).

c)

Bình Giã (Bà Rịa).    

d)

Ấp Bắc (Mĩ Tho).

53.

Chiến thắng Ấp Bắc (1-1963) chứng tỏ quân dân miền Nam Việt Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh nào sau đây của Mĩ?

a)

Đông Dương hóa chiến tranh. 

b)

Chiến tranh đặc biệt.

c)

Chiến tranh cục bộ.       

d)

Việt Nam hóa chiến tranh.

54.

Với chiến thắng Ấp Bắc (1-1963), quân dân miền Nam Việt Nam bước đầu làm thất bại các chiến thuật nào của Mĩ?

a)

Tìm diệt và lấn chiếm.   

b)

Trực thăng vận và thiết xa vận.

c)

Lấn chiếm và tràn ngập lãnh thổ.      

d)

Tìm diệt và bình định.

55.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam trong đông - xuân 1964-1965 góp phần làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?

a)

Vạn Tường (Quảng Ngãi).

b)

Núi Thành (Quảng Nam).

c)

Bình Giã (Bà Rịa).  

d)

Ấp Bắc (Mĩ Tho).

56.

Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mĩ là

    

a)

Đoan Hùng.  

b)

Ấp Bắc.

c)

Đông Khê. 

d)

Thất Khê.

57.

Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mĩ là

    

a)

Ba Gia.

b)

Đoan Hùng.

c)

Thất Khê.    

d)

Đông Khê.