wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử VN 1945 -1954

Total questions: 52

Worksheet time: 30secs

Name
Class
Date
1.

Quân đội những nước Đồng minh nào vào Việt Nam để giải giáp phát xít Nhật sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

A. Liên Xô, Mĩ.

b)

B. Liên Xô, Anh.

c)

C. Trung Hoa Dân Quốc, Anh.

d)

D. Trung Hoa Dân Quốc, Pháp.

2.

Sau CM tháng Tám năm 1945, nước VNDCCH đứng trước những khó khăn thử thách nào?

a)

A. Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính và nạn ngoại xâm nội phản.

b)

B. Khối đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu sắc, lực lượng chính trị suy yếu.

c)

C. Các đảng phái trong nước đều câu kết với quân Trung hoa dan quốc.

d)

D. Quân Pháp trở lại Đông Dương theo quy định của HN Pốtđam.

3.

Lưc lượng Đồng minh nào vào Việt Nam để giải giáp phát xít Nhật sau Chiến tranh thế giới thứ hai ở phía Nam vĩ tuyền 16?

a)

A. Quân Mĩ.

b)

B. Quân Anh.

c)

C. Quân Trung Hoa Dân Quốc.

d)

D. Quân Pháp.

4.

Lưc lượng Đồng minh nào vào Việt Nam để giải giáp phát xít Nhật sau Chiến tranh thế giới thứ hai ở phía Bắc vĩ tuyền 16?

a)

A. Quân Mĩ.

b)

B. Quân Anh.

c)

C. Quân Trung Hoa Dân Quốc.

d)

D. Quân Pháp.

5.

Nhiệm vụ quan trọng nhất mà Đảng và Chính phủ ta phải thực hiện sau khi Cách mạng tháng Tám 1945 thành công là gì?

a)

A. Kiện toàn bộ máy nhà nước.

b)

B. Thực hiện đại đoàn kết dân tộc chĩa mũi nhọn vào kẻ thù.

c)

C. Xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng.

d)

D. Giải quyết khó khăn về tài chính.

6.

Thuận lợi nào là cơ bản nhất đối với nước ta sau Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

A.Nhân dân phấn khởi gắn bó với chế độ.

b)

B. Cách mạng có Đảng và Hồ Chủ tịch lãnh đạo.

c)

C. Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.

d)

D.Phong trào cách mạng thế giới phát triển sau chiến tranh.

7.

Sau Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946), Chủ tịch Hồ Chí Minh tiếp tục kí với Pháp bản Tạm ước (14/9/1946), vì

a)

A. thực dân Pháp dùng sức ép về quân sự yêu cầu nhân dân ta phải nhân nhượng thêm.

b)

B. muốn có thêm thời gian hòa hoãn để chuẩn bị tốt cho cuộc kháng chiến lâu dài với Pháp.

c)

C. thời gian có hiệu lực của Hiệp định Sơ bộ sắp hết.

d)

D. muốn đẩy nhanh 20 vạn quân Trung Hoa Dân Quốc về nước.

8.

Luận điểm nào về chủ trương của Đảng và Chính phủ ta đối với vấn đề thù trong giặc ngoài ( từ tháng 9 - 1945 đến trước ngày 19 - 12 - 1946) vẫn còn nguyên giá trị trong việc bảo vệ quyền biên giới Biển và Hải đảo của nước ta hiện nay?

a)

A. Vừa cứng rắn, vừa mềm dẻo về nguyên tắc và sách lược.

b)

B. Cứng rắn về sách lược, mềm dẻo về nguyên tắc.

c)

C. Mềm dẻo về nguyên tắc và sách lược.

d)

D. Cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược.

9.

Thực tiễn cách mạng VN từ sau ngày 2/9/1945 đến ngày 19/12/1946 phản ánh quy luật nào của lịch sử Việt Nam?

a)

A. Dựng nước đi đối với giữ nước.

b)

B. Kiên quyết chống giặc ngoại xâm.

c)

C. Luân giữ vững chủ quyền dân tộc.

d)

D. Mềm dẻo trong quan hệ đối ngoại.

10.

Hai nhiệm vụ chiến lược của Đảng để giữ thành quả cách mạng trong giai đoạn 1945-1946 là:

a)

A. Thành lập chính phủ chính thức của nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa

b)

B. Thực hiện nền giáo dục mới và giải quyết nạn đói

c)

C. Quyết tâm kháng chiến chống Pháp xâm lược và trừng trị bọn nội phản

d)

D. Củng cố, bảo vệ chính quyền cách mạng và ra sức xây dựng chế độ mới

11.

Trong chiến dịch Việt Bắc (1947), mặt trận Đường số 4, ta đã giành nhiều thắng lợi quan trọng, tiêu biểu nhất là trận phục kích ở

a)

A. Đông Khê

b)

B. Thất Khê

c)

C. đèo Bông Lau

d)

D. Khe Lau

12.

Tín hiệu tiến công vào các vị trí quân Pháp đang đóng ở Hà Nội (12/1946) là

a)

A. Công nhân nhà máy điện Yên Phụ phá máy, Hà Nội mất điện.

b)

B. Quân dân Hà Nội phá nhà máy xe lửa.

c)

C. Nhà máy nước Hà Nội ngừng hoạt động.

d)

D. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến được phát trên đài phát thanh.

13.

Nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng được thể hiện trong những văn kiện nào?

a)

A. Hiệp định sơ bộ, Tạm ước 14/9, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh.

b)

B. Chỉ thị Toàn dân kháng chiến, tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi, Hiệp định Sơ bộ.

c)

C. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, Chỉ thị Toàn dân kháng chiến và tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.

d)

D. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, Chỉ thị Toàn dân kháng chiến và bản Tạm ước 14/9/1946.

14.

Chiến dịch nào của quân dân ta đã làm cho kế hoạch Rơve của Pháp bị phá sản?

a)

A. Chiến dịch Việt Bắc (thu-đông 1947).

b)

B. Chiến dịch Biên giới (thu-đông 1950).

c)

C. Chiến dịch Lai Châu (12/1953).

d)

D. Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).

15.

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 đã tạo điều kiện cho

a)

A. cả nước đi vào cuộc kháng chiến toàn diện.

b)

B. cả nước đi vào cuộc kháng chiến lâu dài.

c)

C. Đảng và cơ quan đầu não của ta được bảo vệ an toàn.

d)

D. nhân dân miền Bắc có điều kiện đẩy mạnh sản xuất.

16.

Khi địch tấn công lên căn cứ địa Việt Bắc (1947), Đảng ta đã có chỉ thị

a)

A. Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp.

b)

B. Phải tập trung toàn bộ lực lượng để ngăn cản quân địch.

c)

C. Phải kiên quyết phòng ngự để bảo vệ lực lượng.

d)

D. Phải chia nhỏ quân ra đánh du kích phân tán lực lượng địch.

17.

Chiến dịch nào đã giúp quân ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ, mở ra bước phát triển của cuộc kháng chiến?

a)

A. Chiến dịch Việt Bắc năm 1947

b)

B. Chiến dịch Biên giới năm 1950

c)

C. Cuộc chiến đấu trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16

d)

D. Chiến dịch Điện Biên Phủ

18.

Trong chiến dịch Biên giới 1950, trận đánh nào ác liệt và có ý nghĩa nhất?

a)

A. Đông Khê.

b)

B. Thất Khê.

c)

C. Phục kích đánh địch trên đường số 4.

d)

D. Phục kích đánh địch từ Cao Bằng rút chạy.

19.

Ý nghĩa quan trọng nhất của cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 là gì?

a)

A. Đánh phủ đầu Pháp để cho chúng thấy xâm lược Việt Nam là một sai lầm.

b)

B. Tiêu hao một bộ phận quan trọng sinh lực địch.

c)

C. Giam chân địch, tạo điều kiện cho cả nước đi vào cuộc kháng chiến lâu dài.

d)

D. Cho thực dân Pháp thấy sức mạnh to lớn của nhân dân Việt Nam.

20.

Ý nghĩa quan trọng mà quân dân ta đạt được trong chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947 là

a)

A. tiêu diệt nhiều sinh lực địch, làm phân tán một bộ phận lớn quân địch.

b)

B. bảo vệ vững chắc căn cứ địa Việt Bắc và cơ quan đầu não của ta.

c)

C. bộ đội chủ lực của ta trưởng thành hơn trong chiến đấu.

d)

D. làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

21.

. Ý nghĩa lớn nhất trong thắng lợi Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của ta là

a)

A. làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

b)

B. giành được quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính.

c)

C. buộc Pháp phải chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương.

d)

D. bảo vệ cơ quan đầu não kháng chiến của ta.

22.

Ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc thu đông năm 1947 là

a)

A. ta đã giành được thế chủ động trên chiến trường.

b)

B. đánh bại kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp.

c)

C. ta đã giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

d)

D. buộc thực dân Pháp phải kí Hiệp định Sơ bộ.

23.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954), Đảng ta thực hiện đường lối kháng chiến “tự lực cánh sinh” vì

a)

A. ta không cần sự giúp đỡ từ bên ngoài, chỉ cần lấy sức ta giải phóng cho ta.

b)

B. cuộc kháng chiến của ta bị cô lập, vì thế chỉ có thể dựa vào sức mình là chính.

c)

C. các nước XHCN thiết lập quan hệ ngoại giao nhưng không giúp đỡ nhân dân ta kháng chiến.

d)

D. nhân dân Lào và Campuchia chưa thực sự sát cánh cùng nhân dân Việt Nam chống Pháp.

24.

Tính nhân dân của cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta biểu hiện ở điểm nào?

a)

A. Nội dung kháng chiến toàn dân của Đảng ta.

b)

B. Mục đích kháng chiến của Đảng ta.

c)

C. Quyết tâm kháng chiến của Đảng ta.

d)

D. Đường lối kháng chiến của Đảng ta.

25.

Văn kiện nào trình bày đầy đủ nhất đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp?

a)

A. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh

b)

B. Chỉ thị Toàn dân kháng chiến của Ban thường vụ Trung ương Đảng

c)

C. Một số bài viết trên báo Sự thật của đồng chí Trường Chinh

d)

D. Tác phẩm "Kháng chiến nhất định thắng lợi" của Trường Chinh

26.

Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần II quyết định đổi tên Đảng thành:

a)

A. Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

B. Đảng Lao động Việt Nam.

c)

C. Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

D. Đông Dương Cộng sản Đảng.

27.

Ngày 11 - 3 - 1951 Hội nghị đại biểu của nhân dân ba nước Đông Dương đã thành lập tổ chức

a)

A. Liên minh Việt - Miền - Lào.

b)

B. Mặt trận Việt - Miền - Lào.

c)

C. Liên minh nhân dân Việt - Miền - Lào.

d)

D. Mặt trận thống nhất Việt - Miền - Lào.

28.

Là mốc đánh dấu bước trưởng thành của Đảng trong quá trình lãnh đạo đánh dấu bước phát triển mới của cuộc kháng chiến chống Pháp là “Đại hội kháng chiến thắng lợi”. Đó là ý nghĩa của:

a)

A. Hội nghị thành lập Đảng (đầu 1930).

b)

B. Hội nghị lần thứ nhất của Đảng (10 - 1930).

c)

C. Đại hội lần thứ I của Đảng (1935).

d)

D. Đại hội lần thứ II của Đảng (2 - 1951).

29.

Sau đại hội Đảng lần thứ 2, điểm mới trong phong trào cách mạng Đông Dương là:

a)

A. Thành lập các chính đảng cộng sản riêng cho từng nước.

b)

B. Đưa Đảng ra hoạt động công khai.

c)

C. Thành lập mặt trận ở các nước Lào, Campuchia.

d)

D. Đổi tên Đảng thành Đảng lao Động Việt Nam.

30.

Thắng lợi quân sự nào của Việt Nam giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược, kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp

a)

Chiến dịch Biên Giới

b)

Chiến dịch Hòa Bình

c)

Chiến dịch Việt Bắc

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

31.

Nội dung nào sau đây thuộc về chủ trương của ta trong Đông-Xuân 1953-1954?

a)

A. Trong vòng 18 tháng chuyển bại thành thắng

b)

B. Tập trung lực lượng tiến công vào những hướng chiến lược quan trọng mà địch tương đối yếu

c)

C. Tránh giao chiến ở miền Bắc với địch để chuẩn bị đàm phán.

d)

D. Giành thắng lợi nhanh chóng về quân sự Đông-Xuân 1953-1954.

32.

Phương châm đánh của ta trong trận Điện Biên Phủ là:

a)

đánh nhanh, thắng nhanh

b)

đánh lâu dài

c)

đánh chắc, tiến chắc

d)

công kiên, diệt đồn

33.

Phương châm chiến lược của ta trong Đông – Xuân 1953- 1954 là gì?

a)

“Đánh nhanh thắng nhanh”

b)

”Đánh chắc, thắng chắc”

c)

“Đánh vào những nơi ta cho là chắc thắng”

d)

“Tích cực, chủ động, linh hoạt”, “Đánh chắc thắng”

34.

Thắng lợi nào của nhân dân ta từ năm 1946 đến 1954 đã làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu –đông 1947

b)

Chiến dịch Biên giới thu –đông 1950

c)

Chiến dịch Tây Bắc 12/1953

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

35.

Với cuộc tiến công của ta trong Đông-Xuân 1953-1954 đã tác động như thế nào đến kế hoạch Na-va?

a)

Kế hoạch Na-va bước đầu bị phá sản

b)

Kế hoạch Na-va bị phá sản

c)

Kế hoạch Na-va bị phá sản hoàn toàn

d)

Kế hoạch Na-va bị phá sản ở đồng bằng Bắc Bộ

36.

Hội nghị Bộ chính trị Trung ương Đảng (9/1953) đã đề ra kế hoạch tác chiến Đông Xuân (1953-1954) với quyết tâm giữ vững quyền chủ động đánh địch trên cả hai mặt trận nào?

a)

Chính trị quân sự.

b)

Chính diện và sau lưng địch

c)

Quân sự và ngoại giao.

d)

Chính trị và ngoại giao

37.

Điểm khác nhau căn bản về phương châm tác chiến của Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 so với cuộc Tiến công chiến lược Đông-Xuân 1953-1954 là gì?

a)

Tấn công vào những hướng quan trọng mà Pháp sơ hở, buộc chúng phải phân tán lực lượng

b)

Tiến công thần tốc, táo bạo, đánh vào nơi tập trung binh lực lớn nhất của thực dân Pháp

c)

Đánh vào nơi tập trung binh lực lớn nhất của thực dân Pháp ở Đông Dương để kết thúc chiến tranh

d)

Đánh vào những nơi quan trọng, làm cho Pháp gặp khó khăn phải rút quân về nước.

38.

Trong chiến dịch Điện Biên Phủ, một quyết định được đánh giá là sáng suốt, kịp thời, quyết định này mang đến thắng lợi “lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu” là:

a)

chuyển từ “đánh nhanh, thắng nhanh” sang “đánh lâu dài”

b)

chuyển từ “đánh nhanh, thắng nhanh” sang “đánh chắc, tiến chắc”

c)

chuyển từ “đánh lâu dài” sang “đánh nhanh, thắng nhanh”

d)

chuyển từ “đánh chắc, tiến chắc” sang “đánh lâu dài”

39.

Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954) của nhân dân Việt Nam kết thúc bắng sự kiện nào?

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

b)

Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương

c)

Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam

d)

Trận Điện Biên Phủ trên không

40.

Mối quan hệ giữa trận Điện Biên Phủ và Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về kết thúc chiến tranh lập lại hòa bình ở Đông Dương là:

a)

chính trị và quân sự

b)

quân sự và ngoại giao

c)

chính trị, Quân sự và kinh tế

d)

chính trị và ngoại giao

41.

Trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954, quân đội Việt Nam thực hiện

a)

lấy nhiều đánh ít

b)

Lấy lực thắng thế

c)

lấy nhỏ đánh lớn

d)

Lấy ít đánh nhiều

42.

Trong thời kì 1945-1954, các chiến dịch của quân đội và nhân dân Việt Nam đều nhằm

a)

Củng cố và mở rộng căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc

b)

phá tan âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp

c)

Chỗ trợ chiến tranh du kích trong vùng tạm bị chiếm

d)

tiêu diệt một bộ phận sinh lực của thực dân Pháp

43.

Điểm chung về hoạt động quân sự của quân dân Việt Nam trong các chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947, Biên giới thu đông 1950 và Điện Biên Phủ 1954 là có sự kết hợp giữa:

a)

đánh điểm, diệt viện và đánh vận động

b)

chiến trường chính và vùng sau lưng địch

c)

bao vây, đánh lấn và đánh công kiên

d)

tiến công quân sự và nổi dậy của nhân dân

44.

Điểm chung trong kế hoạch Rơ ve năm 1949, kế hoạch Đờlát Đờ Tatxinhi năm 1950 và kế hoạch Nava 1953 là:

a)

A. Tiếp tục thống trị lâu dài Việt Nam

b)

B. Kết thức chiến tranh trong danh dự

c)

C. muốc xoay chuyển cục diện chiến tranh

d)

D. phô trương thanh thế, tiềm lực, sức mạnh

45.

Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng trong những năm 1946 – 1954 mang tính chất gì?

a)

A. Dân tộc và dân chủ

b)

B. Khoa học và đại chúng

c)

C. Dân chủ nhân dân

d)

D. Chính nghĩa và nhân dân

46.

Điểm hạn chế chung trong các kế hoạch quân sự của Pháp: kế hoạch Rơ-ve, kế hoạch Đờ Lát đơ Tatxinhi, kế hoạch Na-va là gì?

a)

A. Đều có sự can thiệp của đế quốc Mỹ.

b)

B. Mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán lực lượng.

c)

C. Giải quyết tình thế sa lầy trong chiến tranh.

d)

D. Mong giành thắng lợi để nhanh chóng kết thúc chiến tranh

47.

Bài học kinh nghiệm nào của cuộc kháng chiến chống pháp (1945 – 1954) được Đảng Lao động Việt Nam vận dụng thành công trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 – 1975) ?

a)

A. Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, tổng tiến công và nổi dậy.

b)

B. Kết hợp sức mạnh dân tộc và thời đại, sức mạnh trong nước và quốc tế.

c)

C. Tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ của dư luận quốc tế.

d)

D. Tăng cường đoàn kết trong nước, kết hợp binh vận và dân vận.

48.

Thực tế cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (1946 – 1954) đã chứng tỏ thắng lợi trên mặt trận quân sự

a)

A. quyết định kết quả trên mặt trận ngoại giao.

b)

B. không phản ánh kết quả trên mặt trận ngoại giao.

c)

C. phụ thuộc vào cuộc đấu tranh trên mặt trận ngoại giao.

d)

D. độc lập với cuộc đấu tranh trên mặt trận ngoại giao.

49.

Tháng 6/1950, Đảng và chủ tịch Hồ Chí Minh họp quyết định mở chiến dịch Biên giới thu Đông nhằm

a)

A. đánh tan quân Pháp ở miền Bắc.

b)

B. bảo vệ thủ đô Hà Nội và các tỉnh phía Bắc.

c)

C. phá tan cuộc tấn công mùa Đông của giặc Pháp.

d)

D. tiêu diệt quân Pháp, khai thông biên giới Việt- Trung

50.

Việc Mĩ đồng ý với Pháp thực hiện kế hoạch Rove (5/1949) là mở đầu cho

a)

A. chính sách xoay trục của Mĩ sang khu vực châu Á – Thái Bình Dương

b)

B. thời kì Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu ở Đông Nam Á

c)

C. thời kì Mĩ trực tiếp dính líu đến cuộc chiến tranh Đông Dương

d)

D. sự hình thành liên minh quân sự giữa hai cường quốc Pháp Mĩ

51.

Khẩu hiệu nào dưới đây được nêu ra trong chiến dịch Biên giới thu đông năm 1950?

a)

A. “Phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp”

b)

B. “Tất cả để đánh thắng giặc Pháp xâm lược”

c)

C. “Tất cả cho chiến dịch được toàn thắng”

d)

D. “Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để đánh thắng”

52.

Trong thời kì 1945 – 1954, chiến thắng nào của quân dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp?

a)

A. Việt Bắc thu – đông năm 1947.

b)

B. Biên giới thu – đông năm 1947.

c)

C. Thượng Lào tháng 1 năm 1954.

d)

D. Điện Biên Phủ năm 1954.