wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bai 4

Total questions: 55

Worksheet time: 56mins

Name
Class
Date
1.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia tuyên bố độc lập đầu tiên ở khu vực Đông Nam Á là

a)

Inđônêxia.

b)

Việt Nam. 

c)

Philíppin. 

d)

Xingapo.

2.

Năm 1945, nhân dân một số nước Đông Nam Á đã tranh thủ yếu tố thuận lợi nào để nổi dậy giành độc lập?

a)

Quân Đồng minh giải giáp quân đội Nhật Bản.

b)

Phát xít Đức đầu hàng lực lượng Đồng minh.

c)

Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng Đồng minh.     

d)

Liên Xô đánh thắng quân phiệt Nhật Bản.

3.

Quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á giành độc lập vào năm 1945?

a)

Inđônêxia.   

b)

Miến Điện. 

c)

Philíppin. 

d)

Mã Lai.

4.

Sắp xếp thứ tự thời gian những quốc gia Đông Nam Á tuyên bố độc lập trong năm 1945?

a)

Inđônêxia, Việt Nam, Lào.    

b)

Campuchia, Malaixia, Brunây.

c)

Inđônêxia, Xingapo, Malaixia.         

d)

Miến Điện, Việt Nam, Philippin.

5.

Sau Chiến tranh thứ giới thứ hai, khu vực Đông Nam Á không có biến đổi nào sau đây?

a)

sự thành lập các quốc gia độc lập.        

b)

nền kinh tế năng động và tăng trưởng nhanh.     

c)

hội nhập và liên kết khu vực ngày càng sâu rộng.   

d)

các nước đều trở thành nước công nghiệp mới.

6.

Ngày 20-5-2002, Đông Timo trở thành một quốc gia độc lập, đây là quốc gia được tách ra từ

a)

Malaixia.   

b)

Mianma.      

c)

Inđônêxia.          

d)

Philíppin.

7.

Biến đổi lớn nhất của các nước trong khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

gia nhập vào ASEAN.  

b)

phát triển mạnh về kinh tế.

c)

giành được nền độc lập. 

d)

trở thành nước công nghiệp mới.

8.

“Con rồng” kinh tế của Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Malaixia.       

b)

Brunây. 

c)

Inđônêxia. 

d)

Xingapo.

9.

Từ năm 1954 đến 1975, cuộc cách mạng của các nước Việt Nam, Lào và Campuchia đều

        

a)

chống chế độ thực dân – đế quốc Âu-Mĩ giành độc lập dân tộc. 

b)

chống chủ nghĩa thực dân cũ giành độc lập dân tộc và bảo vệ Tổ quốc.

c)

chống chế độ độc tài và đế quốc giành độc lập dân tộc.             

d)

chống chủ nghĩa thực dân mới giành độc lập dân tộc.

10.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Lào (1946- 1954) được sự giúp đỡ của quân tình nguyện

a)

Malaixia.          

b)

Việt Nam. 

c)

Inđônêxia.   

d)

Mã Lai.

11.

Cuộc cách mạng Lào và cách mạng Campuchia diễn ra từ năm 1945 đến 1954 không có điểm chung nào sau đây?

a)

Phương pháp đấu tranh. 

b)

Kết quả đấu tranh.

c)

Tổ chức lãnh đạo.

d)

Tính chất cách mạng.

12.

Chiến lược kinh tế của nhóm các nước sáng lập tổ chức ASEAN từ thập niên 70 trở đi là

a)

chiến lược kinh tế hướng nội.

b)

chiến lược kinh tế hướng ngoại.

c)

công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.       

d)

lấy thị trường trong nước là chỗ dựa

13.

Sau khi giành độc lập đến đầu những năm 60 của thế kỉ XX, nhóm các nước sáng lập tổ chức ASEAN đã thực hiện chiến lược kinh tế nào?

a)

Chiến lược kinh tế hướng nội.          

b)

Chiến lược kinh tế hướng ngoại.

c)

Công nghiệp hóa thay thế xuất khẩu.   

d)

Mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế.

14.

Từ những năm 60-70 của thế kỉ XX trở đi, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã chuyển sang thực hiện chiến lược công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo vì

a)

chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu bộc lộ nhiều hạn chế.

b)

không giải quyết vấn đề thất nghiệp và ổn định đời sống nhân dân.

c)

các nước trãi qua một cuộc khủng hoảng tài chính nghiêm trọng.

d)

chưa tự túc được lương thực và thay đổi một số ngành nghề.

15.

Sau khi giành được độc lập, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chiến lược kinh tế hướng nội với mục tiêu

a)

nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.

b)

nhanh chóng vươn lên trở thành những nước công nghiệp mới (NICs).

c)

khôi phục sự phát triển của các ngành công nghiệp trong nước.

d)

thúc đẩy tốc độ tăng trưởng của các ngành công nghiệp nhẹ trong nước.

16.

Từ thành công của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước, các nước đang phát triển ở Đông Nam Á có thể rút ra bài học nào để hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Ưu tiên sản xuất hàng tiêu dùng nội địa để chiếm lĩnh thị trường.

b)

Giải quyết nạn thất nghiệp và ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.

c)

Mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của nước ngoài.

d)

Xây dựng nền kinh tế tự chủ, chú trọng phát triển nội thương.

17.

Trong thời kì đầu sau khi giành độc lập (những năm 50-60 của thế kỉ XX), 5 nước sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đều

a)

có mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh. 

b)

tiến hành công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.

c)

thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại.   

d)

trở thành những nước công nghiệp mới.

18.

Trong quá trình thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại từ những năm 60-70 của thế kỉ XX, 5 nước sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đều

a)

có mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh. 

b)

dẫn đầu thế giới về xuất khẩu gạo.

c)

trở thành những con rồng kinh tế châu Á.      

d)

trở thành những nước công nghiệp mới.

19.

Tháng 9-1993, Quốc hội Campuchia thông qua Hiến pháp, qui định thể chế

a)

Cộng hòa.                                                        

b)

Quân chủ chuyên chế.

c)

Quân chủ lập hiến.        

d)

Xã hội chủ nghĩa.

20.

Sau khi giành được độc lập, nhóm năm nước sáng lập ASEAN (8-8-1967) gồm

a)

Inđônêxia, Mianma, Xingapo, Philíppin, Thái Lan.

b)

Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Việt Nam, Thái Lan.

c)

Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Brunei, Thái Lan.

d)

Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Philíppin, Thái Lan.

21.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ.    

b)

Nhiều tổ chức hợp tác khu vực ra đời.

c)

Chiến tranh lạnh đã chấm dứt.            

d)

Chủ nghĩa thực dân bị xóa bỏ hoàn toàn.

22.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân Ấn Độ đấu tranh chống lại ách thống trị của thực dân

a)

Anh 

b)

Bồ Đào Nha.  

c)

Tây Ban Nha.  

d)

Pháp.

23.

Tổ chức nào lãnh đạo nhân dân Ấn Độ đấu tranh giành độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Đảng Quốc đại.     

b)

Đảng Quốc dân.

c)

Đảng Dân chủ. 

d)

Đảng Dân tộc.

24.

Từ giữa những năm 70 của thế kỉ XX, Ấn Độ đã tự túc được lương thực là nhờ tiến hành cuộc cách mạng nào dưới đây?

a)

Cách mạng xanh.   

b)

Cách mạng công nghiệp.

c)

Cách mạng công nghệ.                

d)

Cách mạng chất xám.

25.

Sau khi giành độc lập (1950), Ấn Độ trở thành một trong những nước sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới từ sau

a)

cuộc cách mạng xanh.      

b)

cuộc cách mạng trắng.

c)

cuộc cách mạng chất xám.      

d)

cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật.

26.

Chính sách đối ngoại nổi bật của Ấn Độ kể từ sau khi giành độc lập (1950) là

a)

tăng cường xây dựng tiềm lực quân sự mạnh. 

b)

cạnh tranh với các nước lớn ở châu Á.

c)

thiết lập trật tự thế giới đa cực, đa trung tâm.     

d)

theo đuổi chính sách hòa bình, trung lập.

27.

Điểm chung về ý nghĩa của việc thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (1949) và sự thành lập nước Cộng hòa Ấn Độ (1950) là

a)

ảnh hưởng đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.        

b)

chỗ dựa vững chắc cho các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

đưa đất nước bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do và chủ nghĩa xã hội.           

d)

thúc đẩy nhanh sự tan rã và sụp đỗ của trật tự hai cực Ianta.

28.

Đối với cách mạng miền Nam, Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 1 - 1959) chủ trương

a)

sử dụng bạo lực cách mạng.     

b)

đấu tranh đòi hiệp thương tổng tuyển cử.

c)

đẩy mạnh chiến tranh du kích.  

d)

kết hợp đấu tranh chính trị và ngoại giao.

29.

Quyết định để nhân dân miền Nam Việt Nam sử dụng bạo lực cách mạng để đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm được đề ra tại

a)

Hội nghị lần thứ 24 BCH Trung ương Đảng (1976).

b)

Hội nghị lần thứ 15 BCH Trung ương Đảng (1959).

c)

Hội nghị lần thứ 21 BCH Trung ương Đảng (1973).

30.

Phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam thắng lợi dẫn đến sự ra đời của

a)

Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.     

b)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

c)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.    

d)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

31.

Phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) nổ ra trong hoàn cảnh cách mạng miền Nam Việt Nam đang

a)

giữ vững và phát triển thế tiến công.            

b)

gặp muôn vàn khó khăn và tổn thất.

c)

chuyển dần sang đấu tranh chính trị.   

d)

chuyển hẳn sang tiến công chiến lược.

32.

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam đã

a)

giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.     

b)

làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền Ngô Đình Diệm.

c)

làm phá sản chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ.  

d)

buộc Mĩ phải tuyên bố phi Mĩ hóa chiến tranh xâm lược.

33.

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.       

b)

Làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

c)

Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.  

d)

Đã làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ.

34.

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam đã

a)

chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.    

b)

làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

c)

làm phá sản chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ.          

d)

trực tiếp buộc Mĩ đưa quân dội tham chiến tại chiến trường miền Nam.

35.

Trong thời kì 1954 - 1975, thắng lợi nào là mốc đánh dấu bước chuyển của cách mạng miền Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

a)

Vạn Tường (1965).    

b)

Đồng khởi (1959 - 1960).

c)

Tây Nguyên (3-1975).

d)

Mậu thân (1968).

36.

Trong thời kì 1954 - 1975, thắng lợi nào của cách mạng miền Nam Việt Nam đã làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm?

a)

Vạn Tường (1965).    

b)

Đồng khởi (1959 - 1960).

c)

Ấp Bắc (1963).        

d)

Mậu thân (1968).

37.

Năm 1960, ở miền Nam Việt Nam đã thành lập

a)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. 

b)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

c)

Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam. 

d)

Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

38.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần III của Đảng Lao động Việt Nam (9-1960) chủ trương tiến hành đồng thời

a)

cách mạng XHCN ở miền Bắc và CM dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

b)

cách mạng ruộng đất ở miền Bắc và CM dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

c)

CM dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Bắc và CM tư sản dân quyền ở miền Nam.

d)

cách mạng ruộng đất ở miền Bắc và CM tư sản dân quyền ở miền Nam.

39.

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần III (9-1960), Đảng Lao động Việt Nam chủ trương nào sau đây?

a)

Tiến hành chiến tranh nhân dân trên cả hai miền Bắc-Nam.

b)

Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở hai miền Bắc-Nam.

c)

Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở hai miền Bắc-Nam.

d)

Tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược cách mạng ở hai miền Bắc-Nam.

40.

Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là một Đảng lãnh đạo nhân dân

a)

tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc.

b)

thực hiện nhiệm vụ đưa cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước.

d)

hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước.

41.

Trong thời kỳ 1954 - 1975, nhân dân miền Nam Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào? 

a)

Hoàn thành cải cách ruộng đất và triệt để giảm tô, giảm tức.

b)

Chống việc tổ chức bầu cử riêng rẽ của chính quyền Sài Gòn.

c)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

Chống chính sách tố cộng, diệt cộng của chính quyền Sài Gòn.

42.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần III của Đảng (9-1960) đã xác định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc Việt Nam giữ vai trò

 

a)

quyết định nhất.                                                 

b)

tác động trực tiếp.

c)

quyết định trực tiếp.  

d)

quyết định gián tiếp.

43.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Đảng Lao động Việt Nam (9-1960) đã đề ra nhiệm vụ chiến lược của miền Nam Việt Nam là

  

a)

tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

từng bước đánh bại cuộc chiến tranh của Mĩ.

c)

tuyền tuyến lớn, có vai trò quyết định trực tiếp.

d)

thực hiện hòa bình thống nhất đất nước.

44.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9-1960) xác định cách mạng ở miền Nam có vai trò

 

a)

quyết định trực tiếp.  

b)

quyết định nhất.

c)

hậu phương kháng chiến.                                  

d)

căn cứ địa cách mạng.

45.

Từ năm 1961- 1965, Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

  

a)

Đông Dương hóa chiến tranh.  

b)

Chiến tranh đặc biệt.

c)

Việt Nam hóa chiến tranh.    

d)

Chiến tranh cục bộ.

46.

Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (19361-1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ đã

a)

dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm. 

b)

sử dụng các chiến thuật trực thăng vận và thiết xa vận.

c)

mở rộng chiến tranh xâm lược sang lào và Campuchia

d)

tiến hành chiến dịch tràn ngập lãnh thổ.

47.

Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ và chính quyền Sài Gòn không thực hiện biện pháp nào dưới đây?

a)

Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc. 

b)

Tiến hành các cuộc hành quân càn quét.

c)

Mở những cuộc hành quân “tìm diệt”.        

d)

Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”.

48.

Tiến hành chiến lược Chiến tranh đặc biệt ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1965), Mỹ nhằm thực hiện âm mưu chiến lược nào?

a)

Tách rời nhân dân với phong trào cách mạng.  

b)

Chia cắt lâu dài nước Việt Nam.

c)

Cô lập lực lượng vũ trang cách mạng.   

d)

Dùng người Việt đánh người Việt.

49.

Âm mưu cơ bản của Mĩ trong thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam là

D.

a)

đẩy mạnh cuộc chiến tranh xâm lược miền Nam Việt Nam.

b)

“dùng người Việt đánh người Việt”.

c)

dồn dân lập “ấp chiến lược”, tách nhân dân ra khỏi cách mạng.

d)

tạo thế và lực cho sự tồn tại của chính quyền Sài Gòn.

50.

“Ấp chiến lược” được Mỹ và Chính quyền Sài Gòn coi như “xương sống” của

a)

Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.    

b)

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.

c)

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.                 

d)

Chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ” của Mĩ.

51.

Chiến thắng Ấp Bắc (1-1963) chứng tỏ quân dân miền Nam Việt Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh nào sau đây của Mĩ?

a)

Chiến tranh cục bộ.     

b)

Chiến tranh đặc biệt.

c)

Đông Dương hóa chiến tranh.  

d)

Việt Nam hóa chiến tranh.

52.

Với chiến thắng Ấp Bắc (1-1963), quân dân miền Nam Việt Nam bước đầu làm thất bại các chiến thuật nào của Mĩ?

a)

Tìm diệt và bình định.   

b)

Tìm diệt và lấn chiếm.

c)

Trực thăng vận và thiết xa vận.     

d)

Lấn chiếm và tràn ngập lãnh thổ.

53.

Năm 1963, quân dân miền Nam Việt Nam giành thắng lợi trong trận

a)

Bình Giã (Bà Rịa).                                             

b)

Đồng Xoài (Bình Phước).

c)

Ấp Bắc (Mĩ Tho). 

d)

Ba Gia (Quảng Ngãi).

54.

Chiến thắng quan trọng mở màn cho chiến dịch tiến công Đông - Xuân 1964 - 1965 của quân giải phóng ở miền Nam là

a)

Bình Giã (Bà Rịa). 

b)

Ba Gia (Quảng Ngãi).

c)

Đồng Xoài (Bình Phước). 

d)

An Lão (Bình Định).

55.

Thắng lợi nào của quân và dân ta đã làm cho chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ bị phá sản về cơ bản?

a)

Chiến thắng Ấp Bắc (Mỹ Tho). 

b)

Chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa).

c)

Chiến thắng Đồng Khởi (Bến Tre).     

d)

Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi)