wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 17. NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ ...

Total questions: 58

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quân đội những nước nào dưới danh nghĩa quân Đồng minh kéo vào Việt Nam giải giáp quân đội Nhật?

a)

Anh, Trung Hoa Dân Quốc

b)

Anh, Pháp

c)

Anh, Mĩ

d)

Anh, Pháp, Trung Hoa Dân Quốc

2.

Thuận lợi cơ bản của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

Sự lãnh đạo tài tình của Đảng Cộng sản Đông Dương

b)

Việt Nam đã giành được độc lập và xây dựng được chính quyền của riêng mình

c)

Sự ủng hộ của quần chúng nhân dân

d)

Sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới

3.

Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, ở Việt Nam từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc có sự hiện diện của quân đội nước nào?

a)

Trung Hoa Dân Quốc, Pháp

b)

Nhật Bản, Trung Hoa Dân Quốc

c)

Anh, Pháp

d)

Trung Hoa Dân Quốc, Mĩ

4.

Khó khăn lớn nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

Chính quyền cách mạng non trẻ

b)

Kinh tế- tài chính kiệt quệ

c)

Văn hóa lạc hậu

d)

Ngoại xâm và nội phản

5.

Tại sao sau cách mạng tháng Tám, Việt Nam lại đứng trước tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”?

a)

Việt Nam phải cùng lúc đối phó với nhiều thế lực thù địch

b)

Việt Nam vần chưa được cộng đồng quốc tế công nhận

c)

Việt Nam phải cùng lúc đối phó với khó khăn trên tất cả các lĩnh vực

d)

Ngân sách tài chính của Việt Nam hầu như trống rỗng

6.

Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng rối loạn tài chính của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau khi Cách mạng tháng Tám thành công?

a)

Ta không giành được quyền kiểm soát ngân hàng Đông Dương

b)

Do Trung Hoa Dân quốc tung vào thị trường Việt Nam những đồng tiền đã mất giá

c)

Vì cách mạng và Chính phủ của ta còn yếu nên chưa in được tiền mới

d)

Ta chưa chủ động được về tài chính và do hành động phá hoại của Trung Hoa Dân Quốc

7.

Đâu là điều kiện khách quan thuận lợi của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Có chính quyền cách mạng của nhân dân

b)

Sự ủng hộ của quần chúng nhân dân

c)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Cộng sản Đông Dương

d)

Sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới

8.

Nội dung nào không phải điều kiện khách quan thuận lợi của cách mạng Việt Nam sau ngày 2 - 9 -1945?

a)

Phong trào đấu tranh vì hòa bình, dân chủ phát triển

b)

Phong trào giải phóng dân tộc dâng cao

c)

Sự đoàn kết chống phát xít của phe đồng minh

d)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành

9.

Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam sau khi cách mạng tháng Tám thành công là

a)

xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng

b)

đấu tranh chống thù trong giặc ngoài

c)

giải quyết tàn dư của chế độ cũ để lại

d)

thưc hiên đại đoàn kết dân tộc

10.

Cơ sở nào để quân đội các nước đế quốc dưới danh nghĩa quân Đồng minh giải giáp quân Nhật có thể kéo vào Việt Nam?

a)

Quyết định của hội nghị Ianta

b)

Quyết định của hội nghị Pốtxđam

c)

Quyết định của hội nghị hòa bình Pari

d)

Quyết định của hội nghị hòa bình Xanphranxicô

11.

Điểm giống nhau trong âm mưu của các thế lực ngoại xâm ở Việt Nam sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

chống phá, đàn áp cách mạng Việt Nam

b)

xâm lược và nô dịch Việt Nam

c)

biến Việt Nam thành tiền đồn ngăn chặn chủ nghĩa cộng sản

d)

tiêu diệt chủ nghĩa cộng sản ở Việt Nam

12.

Để củng cố chính quyền dân chủ nhân dân, ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã

a)

thành lập “Nha bình dân học vụ”

b)

phát động phong trào “nhường cơm sẻ áo”

c)

thành lập các đoàn quân “Nam tiến”

d)

tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội trên cả nước

13.

Đâu không phải là nội dung của phiên họp đầu tiên của Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (2-3-1946)?

a)

Thông qua bản Hiến pháp

b)

Thông qua danh sách Chính phủ liên hiệp kháng chiến

c)

Bầu ra Ban dự thảo Hiến pháp

d)

Xác nhận thành tích của Chính phủ lâm thời

14.

Chính quyền cách mạng đã thực hiện các biện pháp cấp thời nào để giải quyết nạn đói?

a)

Phát động phong trào tăng gia sản xuất

b)

Chia ruộng đất công theo nguyên tắc công bằng dân chủ

c)

Giúp dân khôi phục, xây dựng lại hệ thống đê điều

d)

Điều tiết thóc gạo giữa các địa phương, nghiêm cấm nạn đầu cơ lương thực

15.

Nhằm khắc phục tình trạng trống rỗng về ngân sách của Chính phủ sau Cách mạng tháng Tám, nhân dân ta đã hưởng ứng phong trào nào sau đây?

a)

“Ngày đồng tâm”

b)

“Tuần lễ vàng”

c)

“Hũ gạo cứu đói”

d)

“Nhường cơm, xẻ áo”

16.

Để đẩy lùi nạn đói, biện pháp lâu dài nào được coi quan trọng nhất?

a)

Lập hũ gạo tiết kiệm

b)

Tổ chức ngày đồng tâm để có thêm gạo cứu đói

c)

Tăng gia sản xuất

d)

Chia lại ruộng công cho nông dân theo nguyên tắc cồng bằng và dân chủ

17.

Để giải quyết nạn dốt ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kí sắc lệnh thành lập tổ chức gì?

a)

hũ gạo cứu đói

b)

ty bình dân học vụ

c)

nha Bình dân học vụ

d)

cơ quan Giáo dục quốc gia

18.

Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, nội dung và phương pháp giáo dục ở Việt Nam xây dựng trên tinh thần nào?

a)

Dân tộc- khoa học

b)

Khoa học- đại chúng

c)

Dân tộc- dân chủ

d)

Khoa học- dân chủ

19.

Thành công của cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1946) ở Việt Nam chứng tỏ

a)

sự ủng hộ to lớn của cộng đồng quốc tế đối với Việt Nam

b)

quyền lực nhà nước chính thức thuộc về cơ quan hành pháp

c)

ý thức làm chủ đất nước và sự ủng hộ của nhân dân với chế độ mới

d)

nhân dân bước đầu giành chính quyền, làm chủ đất nước

20.

Sự kiện nào đánh dấu Việt Nam đã xây dựng được một nền tài chính độc lập sau cách mạng tháng Tám?

a)

Chính phủ nắm được quyền kiểm soát ngân hàng Đông Dương

b)

Quốc hội quyết định cho lưu hành tiền Việt Nam thay cho tiền Đông Dương

c)

Quân Trung Hoa Dân Quốc rút về nước, tiền quan kim và quốc tệ bị loại bỏ

d)

Xây dụng được "Quỹ độc lập"

21.

Đâu không phải là ý nghĩa của việc giải quyết những khó khăn về kinh tế- tài chính- văn hóa ở Việt Nam sau cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Góp phần đưa đất nước vượt qua tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”

b)

Bước đầu thể hiện tính ưu việt của chế độ mới

c)

Chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài của dân tộc

d)

Làm thất bại âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng của các thế lực thù địch

22.

Chính phủ chính thức của nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa được thành lập trong kì họp đầu tiên của Quốc hội khóa I (2-3-1946) thuộc hình thức nào?

a)

Chính phủ vô sản

b)

Chính phủ tư sản

c)

Chính phủ liên hiệp

d)

Chính phủ công- nông

23.

Thắng lợi của cuộc Tổng tuyển cử ngày 6/1 /1946 và bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp có tác động như thế nào đến các cuộc đấu tranh ngoại giao của Việt Nam sau này?

a)

Ý thức làm chủ của nhân dân tạo ra sức mạnh áp đảo kẻ thù

b)

Tạo cơ sở pháp lí vững chắc, nâng cao uy tín của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trên trường quốc tế

c)

Làm thất bại âm mưu chia rẽ, lật đổ của các thế lực thù địch

d)

Tạo điều kiện để Việt Nam giải quyết những khó khăn về kinh tế- tài chính- văn hóa

24.

Tại sao cuộc bầu cử Quốc hội, bầu cử hội đồng nhân dân các cấp lại chỉ được tiến hành ở Bắc Bộ và Trung Bộ?

a)

Do nhân dân Nam Bộ không muốn tiến hành bầu cử

b)

Do thực dân Pháp đã quay trở lại xâm lược Nam Bộ

c)

Do thực dân Pháp đẫ xây dựng ở đây một xứ tự trị riêng

d)

Do Đảng Cộng sản Đông Dương không có cơ sở quần chúng ở Nam Bộ

25.

Vì sao nói cuộc Tổng tuyển cử tháng 1/1946 là cuộc đấu tranh chính trị gay go, quyết liệt?

a)

Vì nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đang gặp rất nhiều khó khăn về kinh tế - tài chính

b)

Vì cuộc Tổng tuyển cử diễn ra trong điều kiện các thế lực thù địch liên tục có những hành động chống phá

c)

Vì thực dân Pháp đã quay trở lại xâm lược Việt Nam

d)

Vì trình độ dân trí của Việt Nam rất thấp; các thế lực thù địch liên tục có hành động phá hoại

26.

Bài học kinh nghiệm rút ra từ việc giải quyết nạn dốt của chính phủ sau cách mạng tháng Tám (1945) đối với nền giáo dục Việt Nam hiện nay là

a)

xây dựng xã hội học tập

b)

nâng cao trình độ văn hóa

c)

đào tạo cán bộ

d)

xóa nạn mù chữ

27.

Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa của Tổng tuyển cử 6/1/1946?

a)

Chính quyền cách mạng được củng cố

b)

Làm thất bại hoàn toàn âm mưu chống phá cách mạng của kẻ thù

c)

Là cuộc biểu dương khổng lồ của lực lượng cách mạng

d)

Chứng tỏ tính ưu việt của chính quyền cách mạng

28.

Để đưa đất nước thoát khỏi tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”, việc đầu tiên Đảng ta thực hiện sau cách mạng tháng Tám 1945 là

a)

xây dựng chính quyền cách mạng

b)

chống ngoại xâm và nội phản

c)

giải quyết nạn đói, nạn dốt

d)

giải quyết khó khăn về tài chính

29.

Lực lượng nào đã dọn đường cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Mĩ.

b)

Anh.

c)

Nhật Bản

d)

Trung Hoa Dân Quốc.

30.

Ngày 23-9-1945, ở Nam Bộ đã diễn ra sự kiện lịch sử gì quan trọng?

a)

Thực dân Pháp xả súng vào nhân dân Nam Bộ

b)

Thực dân Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu chính quyền Nam Bộ đầu hàng

c)

Thực dân Pháp chính thức nổ xâm lược Việt Nam lần thứ hai

d)

Thực dân Pháp hoàn thành quá trình xâm lược Nam Bộ

31.

Từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946, Đảng và chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thực hiện chủ trương gì với Trung Hoa Dân Quốc?

a)

Tạm thời hòa hoãn

b)

Đấu tranh vũ trang

c)

Đấu tranh chính trị

d)

Đấu tranh ngoại giao

32.

Sự bắt tay giữa Pháp và Trung Hoa Dân Quốc để chống phá cách mạng Việt Nam được thê hiện bằng sự kiện nào?

a)

Hiệp ước Hoa- Pháp

b)

Hiệp ước Nam Kinh

c)

Hòa ước Thiên Tân

d)

Hiệp ước Pháp- Trung

33.

Từ ngày 6-3 đến trước ngày 19-12-1946, Đảng và chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thực hiện chủ trương gì với thực dân Pháp?

a)

Kháng chiến chống Pháp

b)

Vừa đánh vừa đàm

c)

Hòa để tiến

d)

Đầu hàng

34.

Ngày 6-3-1946, đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với đại diện Chính phủ Pháp văn bản ngoại giao nào sau đây?

a)

Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương

b)

Tạm ước Việt-Pháp

c)

Hiệp định Pari về Việt Nam

d)

Hiệp định Sơ bộ

35.

Ngày 6-3-1946, đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí bản Hiệp định Sơ bộ với đại diện chính phủ nước nào sau đây?

a)

Pháp

b)

c)

Anh

d)

Nhật Bản

36.

Theo Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946), quân đội nước nào được ra miền Bắc Việt Nam thay quân Trung Hoa Dân quốc làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật?

a)

Anh

b)

Liên Xô

c)

Pháp

d)

37.

Đâu không phải là nội dung Hiệp định Sơ bộ ngày 6-3-1946?

a)

Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do nằm trong khối Liên hiệp Pháp

b)

Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập nằm trong khối Liên hiệp Pháp

c)

Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thỏa thuận về việc để quân Pháp ra Bắc làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật thay Trung Hoa Dân Quốc

d)

Hai bên ngừng mọi cuộc xung đột ở phía Nam, tạo không khí thuận lợi để tiến tới đàm phán chính thức

38.

Đâu không phải là các biện pháp nhân nhượng của Đảng và chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đối với Trung Hoa Dân Quốc từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946?

a)

Nhường cho các đảng Việt Quốc, Việt Cách một số ghế trong quốc hội và chính phủ

b)

Cung cấp một phần lương thực, cho phép lưu hành tiền Trung Quốc trên thị trường

c)

Đảng Cộng sản Đông Dương tuyên bố “tự giải tán”

d)

Kiên quyết trấn áp bọn phản cách mạng

39.

Đâu không phải là âm mưu của Trung Hoa Dân Quốc và tay sai khi kéo quân vào Việt Nam?

a)

Tiêu diệt Đảng Cộng sản

b)

Phá tan Việt Minh

c)

Lật đổ chính quyền cách mạng, thiết lập chính quyền tay sai

d)

Giải giáp quân đội Nhật

40.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược của quân và dân Nam Bộ có tác động như thế nào đến thái độ của thực dân Pháp về vấn đề Việt Nam?

a)

Làm chậm bước tiến của quân Pháp

b)

Đánh bại ý chí xâm lược của quân Pháp

c)

Quân Pháp hoang mang, dè dặt hơn trong vấn đề đưa quân ra Bắc

d)

Tinh thần của quân Pháp dao động và muốn rút về nước

41.

Nguyên nhân chủ yếu để Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ trương tạm thời hòa hoãn với Trung Hoa Dân Quốc (từ ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946) là

a)

do Trung Hoa Dân Quốc vào Việt Nam dưới danh nghĩa quân Đồng Minh

b)

do Việt Nam cần tập trung kháng chiến chống Pháp ở Nam Bộ

c)

do Trung Hoa Dân Quốc vào Việt Nam chỉ đòi các quyền lợi về kinh tế

d)

do Trung Hoa Dân Quốc vào Việt Nam chỉ đòi các quyền lợi về kinh tế

42.

Đâu không phải là nguyên nhân khiến Đảng cộng sản Đông Dương phải tuyên bố “tự giải tán” và rút vào hoạt động bí mật?

a)

Tránh sức ép công kích của kẻ thù

b)

Tránh những hiểu lầm ở trong nước và quốc tế

c)

Đặt lợi ích dân tộc lên trên hết

d)

Do Đảng không còn nhận được sự ủng hộ của nhản dân

43.

Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) đã có tác động như thế nào đến việc đối phó với Trung Hoa Dân Quốc ở miền Bắc Việt Nam?

a)

Đẩy nhanh 20 vạn quân Trung Hoa Dân Quốc ra khỏi Việt Nam

b)

Vô hiệu hóa quân đội Pháp, tạo điều kiện để tiêu diệt Trung Hoa Dân Quốc

c)

Lợi dụng được Trung Hoa Dân Quốc để đánh Pháp

d)

Tập trung lực lượng để đối phó với Trung Hoa Dân Quốc

44.

Vấn đề nào sau đây là mâu thuẫn cơ bản giữa Việt Nam và Pháp trong cuộc đàm phán ở Phôngtennơblô (7-1946)?

a)

Quyền lợi kinh tế- văn hóa của người Pháp ở Việt Nam

b)

Tự do, dân chủ cho Việt Nam

c)

Quyền tự trị cho Việt Nam

d)

Độc lập và thống nhất của Việt Nam

45.

Nguyên nhân chủ yếu khiến Đảng và chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định lựa chọn giải pháp “hòa để tiến” với thực dân Pháp từ ngày 6-3 đến trước ngày 19-12-1946?

a)

Tránh trường hợp một mình phải đối phó với nhiều kẻ thù cùng lúc

b)

Để nhanh chóng đẩy quân Trung Hoa Dân Quốc muốn về nước

c)

Thiện chí hòa bình của Đảng, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

d)

Lợi dụng những toan tính của thực dân Pháp

46.

Kẻ thù nguy hiểm nhất của Việt Nam sau cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

Pháp

b)

Anh

c)

Trung Hoa Dân Quốc

d)

47.

Sau cách mạng tháng Tám (1945), nguyên nhân chủ yếu khiến thực dân Anh giúp Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam

a)

Muốn ngăn chặn ảnh hưởng của Mĩ ở châu Á

b)

Lo ngại ảnh hưởng của cách mạng Việt Nam tới hệ thống thuộc địa của Anh

c)

Muốn giúp Pháp khôi phục nền thống trị

d)

Muốn Pháp bị sa lầy ở Việt Nam đế Anh vươn lên vị trí số 1 châu Âu

48.

Hồ Chủ tịch trước khi sang Pháp (1946) đã căn dặn cụ Huỳnh Thúc Kháng: “Dĩ bất biến, ứng vạn biến”. Theo anh (chị) điều “bất biến” mà chủ tịch Hồ Chí Minh muốn nhắc đến là gì?

a)

Hoà bình

b)

Độc lập

c)

Tự do

d)

Tự chủ

49.

Những hoạt động ngoại giao của Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong năm 1946 phản ánh điều gì trong vấn đề đấu tranh bảo vệ nền độc lập dân tộc?

a)

Sử dụng ngoại giao để phục vụ cho cuộc đấu tranh trên mặt trận quân sự

b)

Sử dụng ngoại giao như một sách lược điều đình sự bùng nổ cuộc chiến tranh

c)

Thể hiện thiện chí giải quyết xung đột bằng biện pháp hòa bình

d)

Phản ánh xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai

50.

Thực tiễn cách mạng Việt Nam từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946 phản ánh quy luật nào của lịch sử dân tộc Việt Nam?

a)

Dựng nước đi đôi với giữ nước

b)

Kiên quyết chống giặc ngoại xâm

c)

Luôn giữ vững chủ quyền dân tộc

d)

Mềm dẻo trong quan hệ đối ngoại

51.

Thực tiễn các cuộc đấu tranh ngoại giao của Việt Nam từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946 đã để lại bài học cơ bản gì cho các cuộc đấu tranh ngoại giao sau này?

a)

Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình là giải pháp tối ưu

b)

Mềm dẻo về sách lược, cứng rắn về nguyên tắc

c)

Nhân nhượng trong mọi tình huống

d)

Ngoại giao chỉ thực sự đạt kết quả khi ta có thực lực

52.

Hiệp định sơ bộ được ký kết giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Pháp (6 - 3 -1946) không có nội dung nào dưới đây?

a)

Pháp công nhận nước Việt Nam dân chủ cộng hòa là một quốc gia độc lập

b)

Hai bên ngừng bắn ở Nam Bộ, tạo không khí thuận lợi để tiến tới đàm phán chính thức

c)

Pháp công nhận nước Việt Nam dân chủ cộng hòa là một quốc gia tự do

d)

Việt Nam cho 15.000 quân Pháp ra Bắc thay quân Tưởng giải giáp Quân Nhật

53.

Cuộc đàm phán chính thức giữa hai chính phủ Việt Nam và Pháp được tổ chức Phôngtennơblô không thu được kết quả vì

a)

Pháp lập chính phủ Nam kì tự trị, âm mưu tách Nam Bộ khỏi Việt Nam

b)

Pháp đẩy mạnh xâm lược vũ trang ở Nam Bộ Việt Nam

c)

Pháp không công nhận nền độc lập và thống nhất của Việt Nam

d)

Pháp có những khiêu khích, chuẩn bị chiến tranh

54.

Ý nghĩa quan trọng nhất đối với Việt Nam khi ký hiệp định sơ bộ với Pháp (06 - 03 -1946) ?

a)

Chính phủ pháp công nhận nước Việt Nam dân chủ cộng hòa là một quốc gia tự do nằm trong khối liên hiệp Pháp

b)

Ta có thêm thời gian hòa bình để củng cố chính quyền, chuẩn bị lực lượng mọi mặt cho cuộc kháng chiến chống Pháp về sau

c)

Đẩy được 20 vạn quân Trung Hoa Dân Quốc cùng bọn tay sai ra khỏi nước ta

d)

Chính phủ Pháp phải công nhận độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

55.

Vai trò của đấu tranh ngoại giao thời kì 1945 - 1946 so với các thời kì khác như thế nào?

a)

Đấu tranh ngoại giao hỗ trợ thắng lợi quân sự

b)

Đấu tranh ngoại giao phụ thuộc vào thắng lợi quân sự

c)

Đấu tranh ngoại giao mang tính quyết định

d)

Đấu tranh ngoại giao là một bộ phận của đường lối chiến tranh toàn diện

56.

Âm mưu của thực dân Pháp khi ký Hiệp định sơ bộ 6-3-1946 và Tạm ước 14-9-1946 ?

a)

Có thêm thời gian chuẩn bị các điều kiện xâm lược Việt Nam

b)

Thực hiện đúng các điều khoản trong hiệp ước Hoa - Pháp 1946

c)

Có điều kiện thuận lợi tiến hành giải pháp phát xít Nhật

d)

Giải quyết mối quan hệ Việt Pháp bằng con đường hoà bình

57.

Sau khi Hiệp ước Hoa - Pháp được kí kết (28-2-1946), Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã có chủ trương gì?

a)

Hòa hoãn với Pháp để tập trung lực lượng đánh quân Trung Hoa Dân quốc

b)

Thương lượng với quân Trung Hoa Dân quốc để tập trung lực lượng đánh Pháp

c)

Hòa hoãn, nhân nhượng có nguyên tắc với Pháp

d)

Phát động nhân dân chống cả quân Pháp và quân Trung Hoa Dân quốc

58.

Chủ tịch Hồ Chí Minh kí với đại diện Chính phủ Pháp bản Tạm ước (14-9-1946) với mục đích chính là

a)

Làm cho nhân dân Pháp ủng hộ thiện chí hòa bình của ta

b)

Làm cho nhân dân Pháp ủng hộ thiện chí hòa bình của ta

c)

Kéo dài thêm thời gian hòa hoãn để xây dựng, củng cố lực lượng

d)

Cứu vãn cuộc đàm phán ở Hội nghị Phôngtennơblô đang bế tắc