wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn sử

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Quốc hội khoá VI của nước Việt Nam thống nhất được bầu với số lượng bao nhiêu đại biểu?

a)

462 đại biểu

b)

472 đại biểu

c)

482 đại biểu

d)

492 đại biểu

2.

Ngày 25-4-1976 tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước có bao nhiêu cử tri tham gia?

a)

20 triệu

b)

21 triệu

c)

22 triệu

d)

23 triệu

3.

 Sự kiện nào là quan trọng nhất trong quá trình thống nhất đất nước về mặt Nhà nước?

a)

Hội nghị Hiệp thương của đại biểu 2 miền Bắc - Nam tại Sài Gòn (11 - 1975)

b)

Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước (25 - 4 - 1976)

c)

Quốc hội khoá VI của nước Việt Nam thống nhất kì họp đầu tiên (24 - 6 đến 2-1 - 1976)

d)

Đại hội thống nhất Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

4.

Thuận lợi cơ bản nhất của đất nước sau năm 1975 là

a)

nhân dân phấn khởi với chiến thắng vừa giành được

b)

có miền Bắc xã hội chủ nghĩa, miền Nam hoàn toàn giải phóng

c)

đất nước đã được độc lập, thống nhất

d)

các nước xã hội chủ nghĩa tiếp tục ủng hộ ta

5.

Tên gọi "Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam" có từ khi nào ?

a)

Ngày 2/9/1945

b)

Ngày 2/7/1976

c)

Ngày 12/2/1951

d)

Ngày 2/7/1975

6.

Kinh tế miền Nam sau khi giải phóng mang tính chất của

a)

nền kinh tế xã hội chủ nghĩa

b)

nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển cân đối giữa các ngành nghề

c)

nền kinh tế nông nghiệp, sản xuất nhỏ và phân tán, phát triển không cân đối

d)

nền kinh tế công nghiệp tiên tiến

7.

 Điểm giống nhau về hoàn cảnh lịch sử diễn ra hai cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1946 và 1976?

a)

Đối mặt với những nguy cơ đe dọa của thù trong, giặc ngoài

b)

Tình hình đất nước có những điều kiện thuận lợi về kinh tế - xã hội

c)

Được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa và nhân loại trên thế giới

d)

Được tiến hành ngay sau những thắng lợi to lớn của kháng chiến chống ngoại xâm

8.

Nội dung nào sau đây không phản ánh ý nghĩa của hai cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1946 và 1976?

a)

Xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội

b)

 Đập tan những âm mưu chống phá của kẻ thù

c)

Tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho nhà nước cách mạng tồn tại

d)

Phát huy tinh thần yêu nước, ý thức trách nhiệm của công dân đối với Tổ quốc

9.

Ý nào không phản ánh đúng ý nghĩa của việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước sau đại thắng mùa Xuân năm 1975?

a)

Mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới

b)

Mở ra những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc

c)

Là cơ sở để hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc

d)

Tạo nên những điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước

10.

Nội dung nào không thuộc Nghị quyết của kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI?

a)

Quyết định đặt tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

b)

Bầu các cơ quan lãnh đạo cao nhất của nước Việt Nam thống nhất

c)

Thông qua chính sách đối nội, đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất

d)

Nhất trí hoàn toàn các chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước về mặt nhà nước

11.

Kết quả lớn nhất của kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI nước Việt Nam là gì?

a)

Bầu ra Ban dự thảo Hiến pháp

b)

Bầu ra Hội đồng nhân dân các cấp

c)

Thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ

d)

Thống nhất đất nước về mặt nhà nước

12.

Sau đại thắng mùa Xuân 1975, nhiệm vụ cấp thiết hàng đầu của nước ta là gì?

a)

Mở rộng quan hệ giao lưu với các nước

b)

Ổn định tình hình chính trị - xã hội ở miền Nam

c)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước

d)

Khắc phục hậu quả chiến tranh và khôi phục phát triển kinh tế - xã hội

13.

Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước có ý nghĩa quan trọng gì?

a)

Đưa miền Nam đi lên chủ nghĩa xã hội

b)

Tạo điều kiện thống nhất các lĩnh vực kinh tế - xã hội

c)

 Là cơ sở để Việt Nam mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới

d)

Tạo điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước

14.

Thành tựu ngoại giao quan trọng của nước ta trong năm 1977 là gì?

a)

Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mĩ

b)

Trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc

c)

Gia nhập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

d)

Được 94 nước chính thức công nhận và đặt quan hệ ngoại giao

15.

Ngày 20-9-1977, Việt Nam gia nhập tổ chức nào dưới đây?

a)

Liên hợp quốc

b)

Tổ chức Thương mại quốc tế

c)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

d)

Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương

16.

Tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua tại sự kiện chính trị nào dưới đây?

a)

Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung (4-1976)

b)

Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11-1975)

c)

Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975)

d)

Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (7-1976)

17.

Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước được tổ chức tại Sài Gòn đã

a)

quyết định đặt tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

b)

 thông qua chính sách đối nội, đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất

c)

bầu các cơ quan lãnh đạo cao nhất, Ban dự thảo Hiến pháp của nước Việt Nam

d)

nhất trí hoàn toàn các chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước về mặt nhà nước

18.

Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975) đã đề ra nhiệm vụ gì?

a)

 Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước

b)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước

c)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở hai miền Bắc – Nam

d)

Hoàn thành công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh

19.

Thành tựu chủ yếu của miền Bắc trong hơn 20 năm tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội (1954-1975) là

a)

xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa cộng sản

b)

xây dựng xong cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội

c)

chuẩn bị xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội

d)

bước đầu xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội

20.

 Chiến dịch mở màn trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là

a)

chiến dịch Tây Nguyên

b)

chiến dịch Huế - Đà Nẵng

c)

chiến dịch Sài Gòn – Gia Định

d)

chiến dịch Hồ Chí Minh

21.

Thái độ của Mĩ sau khi mất Phước Long (6 - 1 - 1975) là

a)

phản ứng mạnh

b)

phản ứng mang tính chất thăm dò

c)

phản ứng yếu ớt

d)

không phản ứng gì

22.

 Chiến dịch Hồ Chí Minh có ý nghĩa quyết định đối với thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 vì ?

a)

Đánh bại hoàn toàn chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ” của quân đội Sài Gòn

b)

Đập tan đầu não và sào huyệt cuối cùng của chính quyền và quân đội Sài Gòn

c)

Mở ra quá trình sụp đổ hoàn toàn của chính quyền và quân đội Sài Gòn

d)

Làm cho chính quyền Sài Gòn đứng trước nguy cơ sụp đổ hoàn toàn

23.

 Nguyên nhân chủ quan cơ bản nhất dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước là

a)

sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh

b)

truyền thống yêu nước, đoàn kết của nhân nhân ta

c)

có hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh

d)

tinh thần chiến đấu dũng cảm của quân dân hai miền Nam – Bắc

24.

Đường lối cách mạng xuyên suốt của Đảng ta trong thời kỳ 1954 – 1975 là

a)

 tiến hành cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng

b)

tiến hành cách mạng giải phóng dân tộc

c)

tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

d)

tiến hành đồng thời cách mạng XHCN ở miền Bắc và cách mạng DTDCND ở miền Nam

25.

Điểm giống nhau về âm mưu trong các chiến lược chiến tranh của Mỹ ở miền Nam từ năm 1961 đến năm 1975 là

a)

nhằm thực hiện chính sách bình định, nhằm chiếm đất, giành dân

b)

nhằm thí điểm chiến lược toàn cầu “Phản ứng linh hoạt” của Mỹ

c)

chia cắt lâu dài nước Việt Nam, biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa của Mỹ

d)

biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mỹ

26.

Thắng lợi của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) là thắng lợi có tính thời đại vì

a)

Làm đảo lộn hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ

b)

Tạo thời cơ lớn cho cách mạng Lào và Campuchia giành thắng lợi

c)

Đánh bại 4 kế hoạch chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ

d)

Đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới có quy mô lớn nhất kể từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai

27.

Chiến dịch nào có ý nghĩa quyết định thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?

a)

Chiến dịch Đường 14 – Phước Long

b)

Chiến dịch Tây Nguyên

c)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh

28.

Ý nghĩa lớn nhất của thắng lợi chiến dịch Tây Nguyên là

a)

 từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên, ta mở chiến dịch Hồ Chí Minh

b)

giải phóng được Tây Nguyên rộng lớn, phát triển thành Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam

c)

đẩy quân đội Sài Gòn vào thế tuyệt vọng,  phát triển thành Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam

d)

từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên, phát triển thành Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam

29.

Vì sao Đảng chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong cuộc năm 1975 ?

a)

Tây Nguyên là địa bàn quan trọng, lực lượng địch quá mỏng, lực lượng ta mạnh

b)

Tây Nguyên là địa bàn xa chiến trường chính, lực lượng địch ở đây mỏng và bố phòng sơ hở

c)

Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, địch chốt giữ ở đây một lực lượng mỏng, bố phòng sơ hở

d)

Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, địch chốt giữ ở đây một lực lượng mỏng nhưng bố phòng kiên cố

30.

“Thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam” là nhận định của Đảng ta sau thắng lợi của chiến dịch nào ?

a)

Chiến dịch Đường 14 – Phước Long

b)

Chiến dịch Tây Nguyên

c)

Chiến dịch Tây Nguyên và chiến dịch Huế - Đà Nẵng

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh

31.

Phương châm tác chiến của quân dân ta trong chiến dịch Hồ Chí Minh (4/1975) là

a)

“tiến ăn chắc, đánh ăn chắc”

b)

“đánh nhanh, giải quyết nhanh”

c)

“cơ động, linh hoạt, chắc thắng”

d)

“thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”

32.

Cho các sự kiện sau:

1. Chiến dịch Tây Nguyên.

2. Hội nghị BCHTW Đảng Lao động Việt Nam lần thứ 21.

3. Chiến thắng Phước Long.

4. Chiến dịch Hồ Chí Minh.

a)

2,3,1,4

b)

2,1,3,4

c)

 1,2,3,4

d)

3,2,1,4

33.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước có ý nghĩa quốc tế là

a)

 tác động đến tình hình thế giới

b)

làm thay đổi cục diện chính trị thế giới

c)

tác động đến nước Mĩ và thế giới

d)

tác động đến nước Mĩ và thế giới, cổ vũ phong trào cách mạng thế giới

34.

Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa của chiến thắng Phước Long (06 – 01 – 1975)

a)

Chứng minh sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân ta

b)

Chứng tỏ sụ suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn

c)

Làm thất bại hoàn toàn chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh”

d)

Củng cố quyết tâm của Đảng ta trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam

35.

Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong điều kiện lịch sử nào?

a)

Quân Mỹ và quân đội Sài Gòn bắt đầu suy yếu

b)

Chính quyền và quân đội Sài Gòn bắt đầu khủng hoảng và suy yếu

c)

Tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam phần nào có lợi cho cách mạng nước ta

d)

Tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng

36.

Thắng lợi quân sự có ý nghĩa chiến lược trong hoạt động quân sự ở Nam Bộ cuối 1974 đầu 1975 của ta là

a)

giải phóng toàn tỉnh Bến Tre

b)

giải phóng các đảo thuộc quần đảo Trường Sa

c)

giải phóng đường số 14, thị xã và toàn tỉnh Phước Long

d)

giải phóng Xuân Lộc và toàn tỉnh Phước Long

37.

 Hoàn cảnh lịch sử tạo nên sự thay đổi căn bản trong so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng miền Nam kể từ đầu năm 1973 là

a)

Mĩ tuyên bố ngừng ném bom đánh phá hoàn toàn miền bắc

b)

Mĩ kí Hiệp định Pari và rút quân đội ra khỏi nước ta

c)

 Mĩ kí Hiệp định Viêng Chăn lập lại hòa bình ở Lào

d)

vùng giải phóng của ta được mở rộng và lớn mạnh

38.

Tỉnh cuối cùng của miền Nam được giải phóng là

a)

Cà Mau

b)

Rạch Giá

c)

Châu Đốc

d)

Bạc Liêu

39.

Sự kiện lịch sử diễn ra lúc 11h30’ phút ngày 30 – 04 – 1975 là

a)

quân ta nổ súng bắt đầu mở chiến dịch Hồ Chí Minh

b)

tổng thống Nguyễn Văn Thiệu tuyên bố từ chức

c)

xe tăng và bộ binh của ta tiến vào Dinh Độc Lập

d)

lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập

40.

Hướng tiến công chủ yếu của ta trong năm 1975 là

a)

Quảng Trị

b)

 Huế

c)

Đông Nam Bộ

d)

Tây Nguyên

41.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua 3 chiến dịch lớn là

a)

Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng

b)

Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh

c)

Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh

d)

Tây Nguyên, Hồ Chí Minh, Huế - Đà Nẵng

42.

Cuối 1974 đầu 1975 ta mở hoạt động quân sự ở Nam Bộ với trọng tâm là ở

a)

Xuân Lộc và Long Khánh

b)

Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ

c)

Tây Ninh và Đồng bằng sông Cửu Long

d)

Phan Rang và Ninh Thuận

43.

Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ 21 (7 – 1973) đã nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là

a)

tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

b)

đòi Mĩ và chính quyền Sài Gòn thi hành Hiệp định Pari

c)

xây dựng và củng cố vùng giải phóng

d)

thực hiện triệt để “ người cày có ruộng”

44.

 Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ 21 (7 – 1973) đã nhận định kẻ thù của cách mạng miền Nam là

a)

chính quyền Sài Gòn

b)

Mĩ và đồng minh của Mĩ

c)

đồng minh của Mĩ và chính quyền Sài Gòn

d)

đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu

45.

Nội dung nào dưới đây không thuộc Hiệp định Pari 1973?

a)

Miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị thông qua tổng tuyển cử tự do

b)

Hoa Kì cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam

c)

Các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực

d)

Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt

46.

Quân Mĩ rút dần khỏi chiến trường miền Nam trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là vì lí do nào dưới đây?

a)

Giảm xương máu người Mĩ trên chiến trường Việt Nam

b)

Quân Ngụy đủ sức chống cách mạng

c)

Mĩ thấy quá tốn kém về người và của

d)

Mĩ muốn kết thúc chiến tranh

47.

Mĩ dùng thủ đoạn ngoại giao nào dưới đây để hạn chế sự giúp đỡ của các nước đối với cuộc kháng chiến của ta?

a)

Thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô

b)

Liên kết chặt chẽ với các nước Tây Âu

c)

Kêu gọi Liên Hợp Quốc ủng hộ Mĩ

d)

Thành lập khối SEATO

48.

Thắng lợi chung của ba nước Việt Nam – Lào – Campuchia trên mặt trận ngoại giao trong chiến đấu chống “Việt Nam hóa chiến tranh”, “Đông Dương hóa chiến tranh”?

a)

Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương

b)

Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương

c)

Mĩ phải rút hết quân về nước

d)

Hiệp định Pari được kí kết

49.

 Kết quả nào dưới đây không phải là của trận “Điện Biên Phủ trên không”?

a)

Buộc Mĩ chấp nhận kí hiệp định Pari

b)

Mĩ chấm dứt Chiến tranh phá hoại miền Bắc

c)

Đánh bại cuộc tập kích bằng máy bay B52 của Mĩ

d)

Mĩ tăng cường lực lượng Mĩ cho chiến trường miền Nam

50.

Tại sao Mĩ phải chuyển sang chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh”?

a)

Chiến tranh cục bộ bị phá sản

b)

Chiến tranh đặc biệt bị phá sản

c)

Chính quyền Ngô Đình Diệm bị sụp đổ

d)

Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai bị đánh bại