wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lịch sử tổ 1

Total questions: 80

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Từ những năm 1944-1945, các nước Đông Âu nỗi dậy giành chính quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân trong điều kiện nào?

a)

Phát sốt Đức tấn công các nước ở Bắc Âu và Tây Âu

b)

Sự viện trợ về củn các mước xã hội chủ nghĩa

c)

Hồng quân Liên Xô trong việc tiêu diệt phát xít ở châu Âu

d)

Phe Đồng minh rút khỏi mặt trận Đông Âu.

2.

Các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền thành lập nhà nước dân chủ nhân dân nhờ được sự giúp đỡ của

a)

Liên Xô

b)

Mỹ

c)

Anh

d)

Pháp

3.

Từ năm 1949 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu đã

a)

đạt được nhiều thành tựu trong xây dựng chủ nghĩa xã hội

b)

thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân.

c)

lâm vào suy thoái, khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng.

d)

tiến hành cải cách để đưa đất nước thoái khỏi khủng hoảng.

4.

Sự kiện nào sau đây đã thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á phát triển mạnh mẽ?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ tháng 9-1939.

b)

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong Chiến tranh thế giới thứ hai

c)

Thắng lợi của phe Đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai

d)

Phát xít Đức liên tiếp thất bại trên nhiều chiến trường.

5.

Năm 1949, Trung Quốc đã

a)

lâm vào suy thoái, khủng hoảng nghiêm trọng về kinh tế - xã hội.

b)

lựa chọn con đường phát triển đất nước theo hướng tư bản chủ nghĩa.

c)

tiến hành cái cách mở cửa để đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.

d)

hoàn thành thắng lợi cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

6.

Sau khi Hiệp định Gienever được ký kết 1954, miền Bắc Việt Nam đã phát triển theo con đường nào?

a)

Định hướng đi lên chủ nghĩa xã hội

b)

Thể chế Cộng hòa Tổng thống.

c)

Thể chế Quân chủ lập hiến

d)

Xu hướng tư bản chủ nghĩa.

7.

Việc các nước Châu Á lựa chọn con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội đã sau khi giành được độc lập đã đánh dấu điều gì?

a)

Chủ nghĩa tư bản đã suy yếu trên phạm vi toàn cầu.

b)

Tăng cường sức mạnh của chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn cầu.

c)

Tăng cường sức mạnh của chủ nghĩa xã hội ở Châu Âu.

d)

Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa xã hội ở Châu Á.

8.

Cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mỹ diễn ra ở nhiều nước Mỹ La-tỉnh tiêu biểu nhất là

a)

thắng lợi của cách mạng Coolômbia.

b)

thắng lợi của cách mạng. Cu-ba năm 1959,

c)

thắng lợi của cách mạng Vênêxuěla.

d)

thắng lợi của cách mạng Chilê

9.

Khó khăn, thách thức lớn nhất mà Cu-ba phải đối mặt trong quá trình xây dựng chủ nghĩa

a)

sự chống phá của các thế lực thù địch trong nước.

b)

tân dư của chế độ độc tài thân Mỹ chưa bị lật đổ.

c)

sự sụp đổ mô hình xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu.

d)

lệnh cấm vận kéo dãi của Mỹ và phương Tây.

10.

Quá trình phát triển của chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã

a)

trở thành một hệ thống ở châu Âu.

b)

trở thành một một hệ thống ở châu Á.

c)

trở thành một hệ thống ở châu Mỹ La-tinh.

d)

trở thành một hệ thống thế giới.

11.

Bức tường Béc-lín (Đức) sụp đổ năm 1989, đã tác động gì đến tình hình nước Đức?

a)

Nước Đức được thống nhất bằng con đường “sắt và máu”.

b)

Nước Đức bị chia cắt thành hai quốc gia Tây Đức và Đông Đức.

c)

Cộng hòa Liên bang Đức đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Sát nhập Cộng hòa Dân chủ Đức vào Cộng hòa Liên bang Đức.

12.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Tiến hành cải cách, cải tổ phạm những sai lầm nghiêm trọng về đường lối.

b)

Tiến hành cải cách, cải tổ phạm những sai lầm về cách thức tiến hành.

c)

Tiến hành cải tổ đất nước theo hướng đi lên tư bản chủ nghĩa.

d)

Sự xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản trong chính quyền.

13.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Do mắc phải những sai lầm nghiêm trọng về đường lối, cách thức tiến hành.

b)

Không có tiềm lực về kinh tế để đáp ứng nhu cầu phát triển đất nước.

c)

Sự xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản trong chính quyền.

d)

Chính trị rối ren, phong trào ly khai đòi độc lập nổi lên nhiều nơi.

14.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

b)

chưa bắt kịp sự phát triển của khoa học – kĩ thuật.

c)

phạm phải nhiều sai lầm nghiêm trọng khi cải tổ đất nước.

d)

thiếu dân chủ và công bằng gây bất ổn trong xã hội.

15.

Đặc điểm chung về chủ nghĩa xã hội ở các nước Châu Á từ năm 1991 đến nay là?

a)

Kiên định con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Có nền kinh tế xã hội chủ nghĩa phát triển cao.

c)

Thực hiện thành công việc xây dựng chủ nghĩa xã hội

d)

Trở thành những nước công – nông nghiệp phát triển.

16.

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ sau năm 1991 tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh ở những quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba.

b)

Trung Quốc, Nga, Việt Nam, Lào.

c)

Hàn Quốc, Triều Tiên, Việt Nam, Cu-ba.

d)

Lào, Cu-ba, Hàn Quốc, Nhật Bản.

17.

Nguyên nhân dẫn đến chủ nghĩa xã hội ở Châu Á đạt được những thành tựu to lớn từ năm 1991 đến nay là:

a)

Tiến hành cải cách, mở cửa, đổi mới đất nước.

b)

Thực hiện công nghiệp hóa toàn diện đất nước.

c)

Hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình phát triển đất nước.

d)

Sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước Đông Âu.

18.

Thành tựu trong công cuộc đổi mới ở Việt Nam (bắt đầu từ 1986) đạt được là:

a)

Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội kéo dài.

b)

Hoàn thành nhiệm vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

c)

Đưa đất nước phát triển trở thành con rồng kinh tế ở Châu Á.

d)

Việt Nam trở thành vựa lúa lớn nhất thế giới.

19.

Trước những khó khăn, thách thức và chính sách cấm vận của Mỹ, từ năm 1991 nhân dân Cu- ba vẫn quyết tâm

a)

đi theo con đường quân chủ lập hiến.

b)

di theo con đường tư bản chủ nghĩa.

c)

đi theo con đường tổng thống Liên bang.

d)

di theo con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội.

20.

Thành tựu của công cuộc đổi mới, cải cách ở các nước Châu Á, khu vực Mỹ La-tinh đã khẳng định

a)

con đường đi lên chủ nghĩa xã hội phủ hợp với thực tiễn và xu thế.

b)

chủ nghĩa xã hội đã được xác lập trên phạm vi toàn thế giới,

c)

sự thắng thế của chủ nghĩa xã hội trước chủ nghĩa tư bản

d)

chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới.

21.

Tháng 12-1978, gắn với sự kiện trọng đại nào ở Trung Quốc?

a)

tiến hành công cuộc cải cách mở cửa

b)

tiến hành cuộc Cách mạng Văn hóa vô sản

c)

thực hiện đường lối Ba ngọn cờ hồng.

d)

lâm vào suy thoái, khủng hoảng nghiêm trọng.

22.

Trung Quốc đạt được những tiến bộ vượt bậc trong lĩnh vực nào ?

a)

Phát triển các trung tâm dữ liệu hiện đại.

b)

Xây dựng hệ thống định vị vệ tinh.

c)

Phát triển hạ tầng kĩ thật số, đường sắt cao tốc.

d)

Trí tuệ nhân tạo, công nghệ sinh học.

23.

Trung Quốc thực hiện cải cách giáo dục (từ 2010-2020), với mục tiêu trở thành một trong những cường quốc.

a)

có tiềm lực quân sự hàng đầu thế giới.

b)

có nền kinh tế hành đầu thế giới

c)

khoa học – kĩ thuật hàng đầu thế giới.

d)

đổi mới, sáng tạo hàng đầu thế giới.

24.

Từ đầu thế kỉ XVI, các nước sau đây? phương Tây mở rộng quá trình xâm nhập vào khu vực nào sau đây?

a)

Các nước Đông Nam Á.

b)

Các nước Châu Phi.

c)

Các nước Mỹ La-tinh.

d)

Các nước Trung Đông

25.

Trong thời gian đầu của thế kỉ XVI, thực dân phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua

a)

hoạt động buôn bán và truyền giáo.

b)

hoạt động thể thao và du lịch.

c)

hoạt động chiến tranh xâm lược.

d)

Hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên

26.

Để chuẩn bị quá trình xâm lược, các nước Châu Âu đã mở rộng giao thương bằng hình thức nào?

a)

Thông qua các thương điếm.

b)

Thông qua các phường, hội thủ công.

c)

Thông qua các làng nghề truyền thống.

d)

Thông qua buôn bán độc quyền.

27.

Quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân phương Tây vào các nước Đông Nam Á thông qua hình thức chủ yếu nào sau đây?

a)

Hoạt động buôn bán và truyền giáo.

b)

Hoạt động thể thao và du lịch.

c)

Tiến hành chiến tranh xâm lược.

d)

Khai thác tài nguyên thiên nhiên.

28.

Đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây khi xâm lược các nước Đông Nam Á là

a)

Đông Nam Á Hải đảo

b)

Đông Nam Á lục địa

c)

Bán đảo Đông Dương

d)

Bán đảo Indonesia

29.

Nguyên nhân dẫn đến các nước Đông Nam Á hải đảo trở thành đối tượng đầu tiên bị chủ nghĩa thực dân phương Tây xâm lược là?

a)

giàu tài nguyên, có nguồn nguyên liệu và hàng hóa phong phú.

b)

chế độ phong kiến rơi vào khủng hoảng, suy thoái.

c)

chiến tranh thường xuyên diễn ra, chính trị không ổn định.

d)

có nền quân sự yếu nên dễ dàng bị đánh bại.

30.

Thực dân phương Tây đã thực hiện chính sách cai trị về chính trị ở các nước Đông Nam Á bằng hình thức nào?

a)

thúc đẩy dân chủ ở thuộc địa

b)

trực tiếp nắm mọi quyền hành.

c)

bảo hộ chính quyền phong kiến.

d)

nhiều hình thức khác nhau.

31.

Để chia rẽ khối đoàn kết và sức mạnh dân tộc của các nước Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã thực hiện chính sách?

a)

“Tìm và diệt".

b)

“Cấm đạo Thiên Chúa”.

c)

“Chia để trị".

d)

“Kinh tế chỉ huy”.

32.

Lực lượng nào sau đây được thực dân phương Tây sử dụng để bảo vệ bộ máy cai trị và đàn áp sự phản kháng của nhân dân thuộc địa?

a)

Lực lượng khủng bố được thực dân đào tạo.

b)

Lực lượng lính đánh thuê của các nước khác.

c)

Lực lượng quân đội chính quy của thực dân.

d)

Lực lượng quân đội người bản địa.

33.

Về kinh tế, sau khi thiết lập nền thống trị ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã thực hiện các chính sách nhằm biến những nước này thành

a)

nơi cung cấp nguyên liệu cho chính quốc.

b)

những trung tâm sản xuất lớn trên thế giới.

c)

những nước có nền kinh tế thương nghiệp phát triển.

d)

những nước có nền kinh tế nông nghiệp phát triển.

34.

Về văn hóa – xã hội, sau khi thiết lập nền thống trị ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã thực hiện chính sách

a)

thúc đẩy kinh tế các nước thuộc địa phát triển.

b)

kìm hãm người dân thuộc địa trong tình trạng lạc hậu.

c)

chú trọng phát triển hệ thống giao thông vận tải

d)

thực hiện các chính sách nhằm nâng cao mức sống người dân.

35.

Về văn hóa – xã hội, sau khi thiết lập nền thống trị ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã thực hiện các chính sách

a)

mở lớp dạy học, du nhập văn hóa phương Tây.

b)

đầu độc người dân bản địa bằng rượu và thuốc phiện.

c)

phát triển giáo dục, hòa hợp về văn hóa.

d)

thực hiện cải cách nâng cao dân trí cho người dân.

36.

Sau khi lên nắm chính quyền 1868, vua Ra-ma V đã thực hiện chính sách

a)

đóng cửa, cấm mọi hoạt động giao thương với bên ngoài.

b)

cải cách về kinh tế, xã hội, hành chính, giáo dục, ngoại giao...

c)

cấm tuyên truyền các tôn giáo trên phạm vi cả nước.

d)

chú trọng giao thương với các nước Đông Nam Á.

37.

Về kinh tế, vua Ra-ma V đã thực hiện chính sách gì trong công nghiệp.

a)

Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, đường sắt...

b)

Nhà nước nắm độc quyền đầu tư vào công nghiệp.

c)

Hạn chế sự phát triển của các ngành công nghiệp.

d)

Chú trọng đầu tư vào các ngành công nghiệp nhẹ.

38.

Từ năm 1892, vua Ra-ma V tiến hành cải cách hành chính theo mô hình của

a)

Nhật Bản

b)

Trung Quốc

c)

Phương Tây

d)

Ấn Độ

39.

Những nội dung cải cách của vua Ra-ma V đã đưa Xiêm phát triển theo

a)

con đường xã hội chủ nghĩa.

b)

thể chế Tổng thống Liên bang.

c)

liên kết với các nước trong khu vực.

d)

con đường tư bản chủ nghĩa.

40.

Những nội dung cải cách của vua Ra-ma V đã góp phần đưa nước Xiêm từng bước

a)

tiến lên xây dựng xã hội chủ nghĩa.

b)

đưa nước Xiêm trở thành một cường quốc về quân sự.

c)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa tư bản ở Đông Nam Á.

d)

hội nhập với thế giới trong giai đoạn tiếp theo.

41.

Dựa trên cơ sở nào mà Chính phủ Xiêm có thực lực để thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo giữ vững nền độc lập và chủ quyền đất nước?

a)

Những thành tựu đạt được từ công cuộc cải cách.

b)

Xây dựng và huấn luyện quân đội theo kiểu phương Tây.

c)

Do sự viện trợ từ bên ngoài, nhất là Anh và Pháp.

d)

Thường xuyên tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược.

42.

Trước sự bành trướng của thực dân phương Tây, nước Xiêm đã lựa chọn con đường nào để tránh nguy cơ bị xâm lược?

a)

Tiến hành cải cách, mở cửa đất nước.

b)

Thực hiện chính sách “bế quan, tỏa cảng".

c)

Liên minh quân sự với các nước Đông Nam Á

d)

Xây dựng và huấn luyện quân đội sẵn sàng chiến đấu.

43.

Thành tựu lớn nhất mà nước Xiêm đạt được trong công cuộc cải cách, mở cửa đất nước là

a)

giữ được nền độc lập và chủ quyền đất nước.

b)

tạo cơ sở để xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa.

c)

đưa nước Xiêm trở thành một cường quốc về quân sự.

d)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa tư bản ở Đông Nam Á

44.

Sau khi cuộc khởi nghĩa của Hoàng tử Diponegoro (1825 – 1830) kết thúc, tình hình đấu tranh của nhân dân Indonesia diễn ra như thế nào?

a)

Phong trào đấu tranh tiếp tục lan rộng khắp các đảo của nước này.

b)

Phong trào đấu tranh suy giảm, diễn ra ở một số khu vực.

c)

Phong trào đấu tranh trở thành nội chiến giữa các thế lực.

d)

Phong trào đấu tranh bị thực dân đàn áp và dập tắt hoàn toàn.

45.

Phong trào chống thực dân xâm lược ở các nước Đông Nam Á hãi đão bùng nổ từ rất sớm,tiêu biểu là ở

a)

Indonesia và Malaysia.

b)

Indonesia và Philippines.

c)

Malaysia và Brunei.

d)

Singapore và Malaysia.

46.

Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, nhân dân Indonesia phải tiến hành cuộc đấu tranh chống xâm lược của thực dân

a)

Anh.

b)

Hà Lan.

c)

Pháp.

d)

Tây Ban Nha

47.

Từ năm 1858, cuộc chiến đấu chống xâm lược của nhân dân Việt Nam đã làm thất bại kế hoạch quân sự nào sau đây của Pháp?

a)

“Đánh nhanh thắng nhanh".

b)

“Chinh phục từng gói nhỏ".

c)

"Vừa đánh, vừa đàm".

d)

“Chiến tranh tổng lực".

48.

Thực dân Pháp phải mất bao nhiêu năm mới đặt được ách đô hộ trên toàn bộ đất nước Việt Nam?

a)

26 năm.

b)

27 năm.

c)

28 năm.

d)

29 năm.

49.

Ở các nước Đông Nam Á, từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1920 là giai đoạn chuyển tiếp từ

a)

Đấu tranh chống xâm lược sang đấu tranh giành độc lập dân tộc.

b)

Đấu tranh giành độc lập dân tộc sang đấu tranh chống xâm lược.

c)

Đấu tranh chính trị sang đấu tranh vũ trang giành chính quyền.

d)

Đấu tranh vũ trang sang đấu tranh chính trị đòi quyền lợi.

50.

Từ những năm 1920 đến 1945, phong trào đấu tranh ở các nước Đông Nam Á đánh dấu giai đoạn nào sau đây?

a)

Khởi đầu cuộc đấu tranh giành độc lập.

b)

Bắt dầu xu hướng mới trong phong trào đấu tranh.

c)

Hoàn thành cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.

d)

Sự thất bại hoàn toàn của các cuộc đấu tranh.

51.

Từ những năm 1945 đến 1975, phong trào đấu tranh ở các nước Đông Nam Á đánh dấu giai đoạn nào sau đây?

a)

Sự thất bại hoàn toàn của các cuộc đấu tranh

b)

Bắt đầu xu hướng mới trong phong trào đấu tranh.

c)

Hoàn thành cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.

d)

Sự thất bại hoàn toàn của các cuộc đấu tranh

52.

Sau khi giành được độc lập, phần lớn các quốc gia Đông Nam Á rơi vào tình trạng

a)

dư thừa về hàng hóa xuất khẩu.

b)

thiểu lương thực, đói kém.

c)

tự cung tự cấp lương thực.

d)

độc canh nông nghiệp lúa nước.

53.

Một trong những nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự chia rẽ giữa các cộng đồng dân cư ở Đông Nam Á là do chính sách

a)

“Đồng hóa văn hóa".

b)

“Cưỡng ép trồng trọt".

c)

"Chia để trị"

d)

"Ngu dân"

54.

Mục tiêu hướng đến của các quốc gia ở khu vực Đông Nam Á trong giai đoạn đầu của quá trình tải thiết và phát triển đất nước là?

a)

Tăng cường hoạt động xuất nhập khẩu

b)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

c)

Xây dựng nền kinh tế tự chủ

d)

Đa dạng hóa nền kinh tế.

55.

Từ cuối thập kỉ 80 – 90 của thế kỉ XX, các nước nào sau đây ở Đông Nam Á chuyển sang nền kinh tế thị trường?

a)

Việt Nam, Lào, Campuchia.

b)

Singapo, Philippines

c)

In-đô-nê-xi-a, Thái Lan.

d)

Mã Lai, Bru-nây.

56.

Những thành tựu mà nhóm các nước Đông Dương đạt được trong quá trình tái thiết và phát triển đất nước góp phần

a)

đưa ASEAN trở thành trung tâm kinh tế - tài chính số một của thế giới.

b)

đưa ASEAN trở thành trung tâm kinh tế - tài chính thứ hai của thế giới.

c)

đưa ASEAN trở thành nền kinh tế lớn thứ năm của thế giới

d)

đưa ASEAN trở thành trung tâm kinh tế - tài chính thứ ba của thế giới.

57.

Việt Nam thuộc khu vực nào sau đây ở Châu Á?

a)

Khu vực trung tâm Châu Á.

b)

Khu vực Đông Nam Á

c)

Khu vực Đông Bắc Á.

d)

Khu vực Tây Nam Á

58.

Lãnh thổ Việt Nam nằm trên trục đường giao thông quan trọng kết nối khu vực nào sau đây?

a)

Châu Á khu vực Mỹ La-tinh

b)

Châu Á và châu Phi.

c)

Châu Á và châu Âu

d)

Châu Á và châu Đại Dương.

59.

Lãnh thổ Việt Nam nằm trên trục đường giao thông quan trọng kết nối khu vực nào sau đây?

a)

Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương

b)

Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương

c)

Ấn Độ Dương và Biển Đen.

d)

Thái Bình Dương và Biển Đen

60.

Việt Nam là cầu nối giữa Trung Quốc và khu vực nào sau đây?

a)

Đông Nam Á.

b)

Châu Phi.

c)

Mỹ La-tinh

d)

Châu Âu

61.

Nguyên nhân chủ yếu khiến Việt Nam luôn phải tiến hành nhiều cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc là?

a)

Do có nhiều thế lực ngoại bang tiến hành xâm lược.

b)

Việt Nam có nguồn tài nguyên khoáng sản nhiều nhất thế giới.

c)

Việt Nam là nơi diễn ra các cuộc chiến tranh thế giới.

d)

Việt Nam có nền kinh tế phát triển nhất khu vực Đông Nam Á

62.

Do có vị trí chiến lược quan trọng nên Việt Nam phải tiến hành các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc

a)

trong suốt tiến trình lịch sử dân tộc.

b)

trong giai đoạn dầu thời kì dựng nước.

c)

chỉ trong những năm của thế kỉ XX

d)

chỉ trong giai đoạn thời kì phong kiến

63.

Trong lịch sử Việt Nam, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò quyết định đối với

a)

sự sinh tồn và phát triển của dân tộc Việt Nam

b)

chính sách đối nội, đối ngoại của đất nước.

c)

chiều hướng phát triển kinh tế của đất nước.

d)

tình hình văn hóa - xã hội của quốc gia

64.

Yếu tố nào sau đây đã tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xây dựng và phát triển đất nước Việt Nam?

a)

Thắng lợi của những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm.

b)

Đường lối ngoại giao mềm dẻo, quân sự hùng mạnh

c)

Hội nhập kinh tế nhanh, mạnh và toàn diện

d)

Hoàn thành công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa

65.

“Xã tắc hai phen chồn ngựa đá Non sông nghìn thưở vững âu vàng" Nội dung hai câu thơ trên thể hiện điều gì?

a)

Vai trò quan trọng của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc

b)

Vai trò quan trọng của chiến lược phát triển kinh tế.

c)

Vai trò quan trọng của văn hóa, giáo dục

d)

Vai trò quan trọng của chiến lược ngoại giao

66.

Năm 938, Trong cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán, Ngô Quyền đã chỉ huy quân và dân ta giành thắng lợi trong trận quyết chiến tại

a)

Sông Bạch Đằng

b)

Ngọc Hồi - Đống Đa

c)

Bình Lệ Nguyên

d)

Phòng tuyển Như Nguyệt

67.

Năm 981, Trong cuộc kháng chiến chống quân Tống, Lê Hoàn đã chỉ huy quân và dân ta giành thắng lợi trong trận quyết chiến tại đâu?

a)

Sông Bạch Đằng.

b)

Tây Kết – Hàm Tử.

c)

Rạch Gầm, Xoài Mút.

d)

Chương Dương, Thăng Long

68.

Năm 1075-1077, Trong cuộc kháng chiến chống quân Tống, Lý Thường Kiệt đã chỉ huy quân và dân ta giành thắng lợi trong trận quyết chiến tại đâu?

a)

Bình Lệ Nguyên

b)

Sông Bạch Đằng.

c)

Ngọc Hồi - Đống Đa.

d)

Phòng tuyển Như Nguyệt

69.

Năm 1258, Trong cuộc kháng chiến chống quân Mông Cổ, Trần Thái Tông đã chỉ huy quân và dân ta giành thắng lợi trong trận quyết chiến tại

a)

Chương Dương, Thăng Long

b)

Rạch Gầm, Xoài Mút

c)

Bình Lệ Nguyên

d)

Phòng tuyển Như Nguyệt.

70.

Năm 1284, khi quân Nguyên ráo riết chuẩn bị xâm lược nước ta. Trần Quốc Tuấn đã viết “Hịch tướng sĩ” nhằm mục đích gì?

a)

Ca tụng tỉnh thần sản xuất của nhân dân

b)

Làm phong phú nền văn học nước nhà.

c)

Ban hành luật pháp để quản lý xã hội.

d)

Khích lệ quân sĩ đứng lên đánh giặc

71.

Năm 1075 – 1076, Lý Thường Kiệt đã thực hiện kế sách “tiên phát chế nhân” tấn công vào đất Tống nhằm mục đích gì?

a)

Tiêu diệt lực lượng chủ lực và cơ quan đầu não của quân Tống.

b)

Đánh bại âm mưu xâm lược nước ta của quân Tổng

c)

Ngăn chặn âm mưu xâm lược của quân Tống.

d)

Chiếm giữ các vị trí trọng yếu trên đất Tổng

72.

Năm 1789, để đánh tan hàng chục vạn quân Thanh xâm lược trong thời gian ngắn, Quang Trung đã sử dụng chiến thuật gì?

a)

"Vừa đánh vừa đàm".

b)

“Tấn công và phòng thủ"

c)

"Đánh nhanh, thắng nhanh".

d)

“Đánh chắc, tiến chắc"

73.

Trong các chiến tranh bảo vệ Tổ quốc đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, Việt Nam có cuộc kháng chiến không thành công nào sau đây?

a)

Kháng chiến chống quân Minh Xâm lược.

b)

Kháng chiến chống quân Mông Cổ Xâm lược

c)

Kháng chiến chống quân Tống xâm lược.

d)

Kháng chiến chống quân Xiêm Xâm lược.

74.

Trong lúc cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược đang diễn ra mạnh mẽ, triều đình nhà Nguyễn đã làm gì?

a)

Cầu cứu phong kiến phương Bắc

b)

Đầu hàng quân Pháp không điều kiện

c)

Từng bước nhượng bộ với Pháp

d)

Kiên quyết chống giặc đến cùng

75.

Nguyên nhân chung nhất dẫn đến sự thất bại của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Tương quan lực lượng chênh lệch không có lợi cho kháng chiến

b)

Do cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù xâm lược

c)

Các triều đại phong kiến không phát huy được sức mạnh toàn dân

d)

Người lãnh đạo phạm phải một số sai lầm nghiêm trọng

76.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nguyên nhân thất bại của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Nghệ thuật quân sự độc đáo, sáng tạo và phù hợp với từng trận chiến

b)

Tương quan lực lượng chênh lệch không có lợi cho kháng chiến

c)

Nhân dân Việt Nam có lòng yêu nước nồng nàn

d)

Đều là những cuộc chiến tranh chỉnh nghĩa, bảo vệ độc lập dân tộc

77.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nguyên nhân thất bại của nhà Nguyễn trong cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc (năm 1858-1884) chống thực dân Pháp?

a)

Thực hiện chiến lược "thủ hòa" với Pháp

b)

Thực hiện chiến lược “tiên phát thế nhân".

c)

Mâu thuẫn giữa phái chủ hòa và phái chủ chiến gay gắt.

d)

Sử dụng chiến lược “đánh nhanh, thắng nhanh".

78.

Nội dung nào dưới đây là nguyên nhân khách quan góp phần đưa đến thắng lợi của quân và dân ta trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm?

a)

Nghệ thuật quân sự độc đáo, sáng tạo và phù hợp với từng trận chiến.

b)

Các cuộc chiến tranh xâm lược của ngoại bang đều phi nghĩa

c)

Nhân dân Việt Nam có lòng yêu nước nồng nàn

d)

Đều là những cuộc chiến tranh chính nghĩa, bảo vệ độc lập dân tộc.

79.

Năm 1884, hiệp ước Pa-tơ-nốt được nhà Nguyễn ký với Pháp thể hiện điều gì?

a)

Nhà Nguyễn chuyển sang chiến lược kháng chiến mới.

b)

Nhà Nguyễn chính thức giảng hòa với thực dân Pháp

c)

Thắng lợi hoàn toàn của nhà Nguyên trước thực dân Pháp

d)

Chấm dứt sự tồn tại của nhà nước phong kiến độc lập ở Việt Nam.

80.

Năm 1406-1407, Nhà Minh đã đánh bại chế độ phong kiến của triều đại nào ở nước ta?

a)

Nhà Hồ.

b)

Nhà Ngô

c)

Nhà Đinh

d)

Nhà Trần.