wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN THI-1965-1986

Total questions: 80

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.
Ngay sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết, Mĩ có hành động nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?
a)
Dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm. 
b)
Thực hiện ngừng bắn ở Việt Nam. 
c)
Thực hiện kế hoạch Rơ-ve. 
d)
Xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ. 
2.
Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954-1960 là
a)
Miền Nam chưa được giải phóng.
b)
Miền Nam được giải phóng. 
c)
Miền Bắc chưa được giải phóng. 
d)
Miền Bắc bị Pháp xâm lược. 
3.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần III của Đảng (9-1960) đã xác định miền Nam Việt Nam có nhiệm vụ như thế nào đối với sự phát triển của cách mạng cả nước?
a)
Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. 
b)
Xây dựng Chủ nghĩa xã hội. 
c)
Tiếp tục kháng chiến chống Pháp. 
d)
Tiến hành cải cách ruộng đất. 
4.
Trong những năm 1961-1965 ở miền Nam Việt Nam, Mĩ đã có hành động nào sau đây?
a)
Thực hiện Chiến tranh đặc biệt. 
b)
Thực hiện chiến tranh cục bộ. 
c)
Thực hiện Đông Dương hóa chiến tranh. 
d)
Thực hiện Việt Nam hóa chiến tranh. 
5.
Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mĩ là
a)
Ấp Bắc. 
b)
Điện Biên Phủ. 
c)
Biên giới. 
d)
An Khê. 
6.
Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ đã
a)
Dùng người Việt đánh người Việt.
b)
Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.
c)
Thực hiện chiến tranh tổng lực.
d)
Xây dựng căn cứ điểm Điện Biên Phủ.
7.
Trong những năm 1969-1973, để quốc Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?
a)
Chiến tranh đặc biệt. 
b)
Chiến tranh cục bộ. 
c)
Đông Dương hóa chiến tranh. 
d)
Việt Nam hóa chiến tranh. 
8.
Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam (1965-1968), Mĩ đã có hành động nào sau đây?
a)
Thực hiện cuộc hành quân vào căn cứ Dương Minh Châu.
b)
Sử dụng chiến thuật trực thăng vận.
c)
Sử dụng chiến thuật thiết xa vận.
d)
Dồn dân lập Ấp chiến lược.
9.
Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mỹ là
a)
Núi Thành. 
b)
Liên khu V. 
c)
Đồng Xoài. 
d)
Xê-nô. 
10.
Chiến thắng Vạn Tường (1965) của quân dân miền Nam Việt Nam đã
a)
Mở đầu cao trào Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt
b)
Phá ấp chiến lược,lập làng chiến đấu.
c)
Chống Mĩ bình định,lấn chiếm.
d)
Đánh bại chiến tranh đặc biệt.
11.
Trong những năm 1965-1968, quân dân miền Nam Việt Nam đã có hoạt động nào sau đây?
a)
Đánh bại tập đoàn quân sự Điện Biên Phủ.
b)
Đánh bại cuộc hành quân tìm diệt của Mĩ.
c)
Giải quyết nạn đói.
d)
GIải quyết nạn mù chữ.
12.
Sự kiện lịch sử nào sau đây diễn ra ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1969-1973 có hoạt động nào sau đây?
a)
Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954. 
b)
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972. 
c)
Chiến dịch Điện Biên Phủ trên không 1972. 
d)
Chiến dịch Tây Nguyên. 
13.
Một trong những nội dung của Hiệp định Pari (1973) về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam là
a)
Mĩ không rút quân viễn chinh về nước.
b)
Mĩ cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
c)
buộc Pháp phải ngồi vào bàn đàm phán.
d)
buộc Mĩ hóa chiến tranh.
14.
Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7- 1973) đề ra chủ trương nào sau đây?
a)
Chuyển sang thế giữ gìn lực lượng.
b)
Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
c)
Phát triển kinh tế nhiều thành phần.
d)
Tiến hành cách mạng ruộng đất.
15.
Năm 1975, quân dân Việt Nam đã giành thắng lợi quân sự nào sau đây?
a)
Ấp Bắc. 
b)
Đường14-Phước
c)
Cao Bằng. 
d)
Quảng Trị. 
16.
Chiến thắng Phước Long (tháng 1 – 1975) của quân dân Việt Nam cho thấy
a)
Quân đội Sài Gòn tan rã hoàn toàn.
b)
Khả năng thắng lớn của quân dội ta.
c)
Khả năng can thiệp trở lại của quân Mĩ rất cao.
d)
Nhiệm vụ đánh cho Mĩ cút đã hoàn thàn.
17.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 của nhân dân Việt Nam đã mở đầu bằng thắng lợi của chiến dịch nào sau đây?
a)
Huế-Đà Nẵng. 
b)
Tây Nguyên. 
c)
Điện Biên Phủ. 
d)
Hòa Bình. 
18.
Trong những năm 1973-1975, nhân dân Việt Nam đã có hoạt động nào sau đây?
a)
Tiến hành cải cách ruộng đất. 
b)
Mở chiến dịch Hồ Chí Minh. 
c)
Mở chiến dịch Điện Biên Phủ. 
d)
Xây dựng nông thôn mới. 
19.
Tại Hà Nội năm 1976, Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất họp kì đầu tiên đã quyết định
a)
Quyết đinh đổi mới đất nước.
b)
Tên nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
c)
Quyết định cải cách ruộng đất.
d)
Quyết định mở chiến dịch Việt Bắc.
20.
Nhiệm vụ cấp thiết của cách mạng Việt Nam sau Đại thắng mùa Xuân 1975 là gì?
a)
Thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ. 
b)
Thống nhất đất nước về mặt nhà nước. 
c)
Tiến hành công cuộc đổi mới đất nước. 
d)
Tiến hành công nghiệp hóa đất nước. 
21.
Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước (1976) ở Việt Nam có ý nghĩa lịch sử như thế nào?
a)
Tạo cơ sở gia nhập Liên bang Đông Dương.
b)
Tạo điều kiện hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
c)
Tạo khả năng mở rộng quan hệ với các nước.
d)
Đáp ứng điều kiện để Việt Nam gia nhập ASEAN.
22.
Trong sự nghiệp đổi mới đất nước (từ năm 1986), Việt Nam có chủ trương nào sau đây?
a)
Thực hiện cở chế quản lí kinh tế tập trung quan liêu.
b)
Xóa bỏ sự tồn tại của thị trường tự do.
c)
Xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa.
d)
Tập trung cải tạo công thương nghiệp.
23.
Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12 – 1986) có nội dung nào sao đây?
a)
Chỉ đổi mới chính trị. 
b)
Chỉ tập trung đổi mới văn hóa. 
c)
Đổi mới kinh tế làm trọng tâm. 
d)
Chỉ đổi mới tư tưởng. 
24.
Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm của công cuộc đổi mới là
a)
Văn hóa. 
b)
Chính trị. 
c)
Kinh tế. 
d)
Giáo dục. 
25.
Từ Đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12-1986), Việt Nam
a)
Đẩy mạnh thực hiện cuộc cải cách ruộng đất.
b)
Bắt đầu thực hiện cơ chế tập trung,bao cấp.
c)
Việt Nam thực hiện chuyển sang đường lối đổi mới.
d)
Bắt đầu ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
26.
Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới (tháng 12-1986) trong bối cảnh nào sau đây?
a)
Xu hướng hòa hoãn Đông-Tây bắt dầu xuất hiện.
b)
Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh.
c)
Xu thế cải cách và mở cửa đang diễn ra mạnh mẽ.
d)
Kinh tế thế giới lâm vào khủng hoảng trầm trọng.
27.
Ngay sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết, Mĩ có hành động nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?
a)
Thực hiện tiến công lên Việt Bắc.
b)
Đưa quân Mĩ vào tham chiến.
c)
Biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.
d)
Thực hiện Việt Nam hóa chiến tranh.
28.
Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954-1960 là
a)
Miền Nam bị Pháp xâm lược.
b)
Miền Nam hoàn toàn giải phóng.
c)
Miền Bắc được được hoàn toàn giải phóng.
d)
Đất nước được thống nhất.
29.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần III của Đảng (9-1960) đã xác định miền Bắc có vai trò như thế nào đối với sự phát triển của cách mạng cả nước?
a)
Quyết định trực tiếp.
b)
Xây dựng CNXH.
c)
Quyết định nhất.
d)
Tác động trực tiếp
30.
Trong những năm 1961-1965 ở miền Nam Việt Nam, Mĩ đã có hành động nào sau đây?
a)
thực hiện kế hoạch Nava.
b)
Tấn công lên Việt Bắc.
c)
Viện trợ cho chính quyền sài Gòn.
d)
Thực hiện chiến Tranh cục Bộ.
31.
Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mĩ là.
a)
Việt Bắc.
b)
Đông Khê.
c)
Bình Giã.
d)
Điện Biên Phủ.
e)
32.
Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ đã
a)
Thực hiện chiến tranh Tổng Lực.
b)
Rút quân về nước.
c)
Dồn dân lập ấp chiến Lược.
d)
ký hiệp định Pari.
33.
Trong những năm 1965-1968 để quốc Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?
a)
Đông Dương hóa chiến tranh.
b)
Chiến tranh Đơn Phương.
c)
Chiến tranh cục bộ.
d)
Chiến tranh Đặc Biệt.
34.
Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam (1965-1968), Mĩ đã có hành động nào sau đây?
a)
Sử dụng chiến thuật trực thăng vận.
b)
Sử dụng thiết xa vận.
c)
Đưa quân Đồng Minh vào tham chiến.
d)
Thực hiện dồn dân lập ấp.
35.
Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mỹ là
a)
Tây Nguyên.
b)
Hồ Chí Minh.
c)
Vạn Tường.
d)
ấp Bắc
36.
Chiến thắng Vạn Tường (1965) của quân dân miền Nam Việt Nam đã
a)
Đã đánh bại kế hoạch NaVa của Pháp.
b)
Đã đánh bại chiến kế hoạch Rơve của Pháp.
c)
Mở đầu cao trào tìm Mĩ mà đánh lùm Ngụy mà diệt.
d)
Làm sụp đổ chính quyền Ngô Đình Diệm.
37.
Trong những năm 1965-1968, quân dân miền Nam Việt Nam đã có hoạt động nào sau đây?
a)
Mở trận Vạn Tường.
b)
Tiến hành công nghiệp hóa hiện đại hóa.
c)
Tiến hành đổi mới đất nước.
d)
Giải quyết nạn đói.
38.
C Sự kiện lịch sử nào sau đây diễn ra ở ở Miền Nam Việt Nam.trong những năm 1969 – 1973
a)
Cuộc tổng tiến công chiến lược 1972.
b)
Trận điện Biên Phủ trên không năm 1972.
c)
Phong trào “Đồng khởi” 1959 – 1960.
d)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
39.
Một trong những nội dung của Hiệp định Pari (1973) về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam là
a)
Mĩ rút hết quân Viễn Chinh về nước.
b)
Rút quân từ Lào sang Việt Nam.
c)
Chuyển quân ra phía Bắc vĩ tuyến 17.
d)
Rút quân từ Campuchia sang Việt Nam.
40.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968 của quân dân Việt Nam có ý nghĩa lịch sử nào sau đây?
a)
Tạo nên bước ngoặc của chiến tranh.
b)
Làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.
c)
Bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc.
d)
Bảo vệ cơ quan đầu não của cuộc khánh chiến.
41.
Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7-1973) đề ra chủ trương nào sau đây?
a)
Tiếp tục con đường cách mạng bạo lực.
b)
Xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp
c)
Tiến hành cách mạng ruộng đất.
d)
Phát triển kinh tế nhiều thành phần.
42.
Năm 1975, quân dân Việt Nam đã giành thắng lợi quân sự nào sau đây?
a)
Hồ Chí Minh.
b)
Đông Kê.
c)
Cao Bằng.
d)
Vạn Tường.
43.
Chiến thắng Phước Long (tháng 1 – 1975) của quân dân Việt Nam cho thấy
a)
Sự suy yếu của quân đội sài Gòn.
b)
Quân đội sài gòn tan rã hoàn toàn.
c)
Khả năng can thiệp của Mĩ trở lại rất cao.
d)
Nhiệm vụ đánh cho Mĩ cút đã hoàn thành.
44.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 của nhân dân Việt Nam đã kết thúc bằng thắng lợi của chiến dịch nào sau đây?

a)
Hồ Chí Minh.
b)
Tây Nguyên.
c)
Huế - Đà nẵng.
d)
Vạn Tường.
45.
Trong những năm 1973-1975, nhân dân Việt Nam đã có hoạt động nào sau đây?
a)
Đường 14 – Phước Long.
b)
Đánh bại Pháp chiến dịch Điện Biên Phủ.
c)
Tiến hành cải cách cách mạng ruộng đất.
d)
Xây dựng nông thôn mới.
46.
Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 - 1975) kết thúc thắng lợi đã có ý nghĩa lịch sử nào sau đây?
a)
Mở ra kỷ độc lập thống nhất đi lên Chủ Nghĩa Xã Hội.
b)
Mở đầu kỷ nguyên độc lập tự do.
c)
Thống nhất đất nước về mặt nhà nhà nước.
d)
Tiến hành công nghiệp hóa đất nước
47.
Tại Hà Nội năm 1976, Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất họp kì đầu tiên đã quyết định
a)
Quốc kỳ là cờ đỏ sao vàng năm cánh.
b)
Quyết định đổi mới đất nước.
c)
Quyết định cải cách ruộng đất.
d)
Quyết định mở chiến dịch Việt Bắc
48.
Nhiệm vụ cấp thiết của cách mạng Việt Nam sau Đại thắng mùa Xuân 1975 là gì?
a)
Thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
b)
Thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
c)
Tiến hành công cuộc đổi mới đất nước.
d)
Tiến hành hiện đại hóa đất nước.
49.
Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước (1976) ở Việt Nam có ý nghĩa lịch sử như thế nào?
a)
Tạo điều kiện phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.
b)
Tạo cơ sở để Việt Nam gia nhập liên Bang đông Dương.
c)
Tạo điều kiện để hoàn thành cách mạng giải phóng dân tộc.
d)
Đáp ứng điều kiện để Việt Nam gia nhập ASEAN
50.
Trong sự nghiệp đổi mới đất nước (từ năm 1986), Việt Nam có chủ trương nào sau đây?
a)
Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.
b)
Phát triển kinh tế kế hoạch hóa tập trung
c)
Xóa bỏ sự tồn tại của thị trường tự do.
d)
Tập trung cải tạo công thương nghiệp.
51.
Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12 – 1986) có nội dung nào sao đây?
a)
Đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới chính trị.
b)
Chỉ tập trung đổi mới chính trị.
c)
Chỉ tập đổi mới về văn hóa.
d)
Chỉ đổi mới về tổ chức và tư tưởng.
52.
Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm của công cuộc đổi mới là
a)
Kinh tế.
b)
Văn hóa.
c)
Giáo dục.
d)
Tư tưởng
53.
Từ Đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12-1986), Việt Nam
a)
Chuyển sang đường lối đổi mới.
b)
Đẩy mạnh thực hiện cuộc cải cách ruộng đất.
c)
Bắt đàu ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
d)
bắt đầu thực hiện cơ chế tập trung bao cấp.
54.
Ngay sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết, Mĩ có hành động nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?
a)
Biến Miền Nam thành căn cứ quân sự ở Đông Dương. 
b)
Thực hiện kế hoạch Nava. 
c)
Thực hiện Việt Nam hóa chiến tranh. 
d)
Thực hiện chiến dịch Việt Bắc. 
55.
Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954-1960 là
a)
miền Nam bị Mĩ xâm lược. 
b)
miền Bắc chưa được giải phóng. 
c)
miền Bắc bị Pháp xâm lược. 
d)
đất nước được thống nhất. 
56.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần III của Đảng (9-1960) đã xác định miền Nam Việt Nam có vai trò như thế nào đối với sự phát triển của cách mạng cả nước?
a)
Quyết định trực tiếp. 
b)
Quyết định nhất. 
c)
Căn cứ địa. 
d)
Hậu phương kháng chiến. 
57.
Trong những năm 1961-1965 ở miền Nam Việt Nam, Mĩ đã có hành động nào sau đây?
a)
Thực hiện kế hoạch bình định Xtalây 
b)
Thực hiện chiến tranh cục bộ. 
c)
Thực hiện chiến tranh Biên Giới. 
d)
Đánh chiếm Điện Biên Phủ. 
58.
Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mĩ là
a)
An Lão. 
b)
Đông Khuê. 
c)
Thất Kê. 
d)
Điên Biên Phủ. 
59.
Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ đã
a)
thực hiện chiến tranh tổng lực. 
b)
rút quân về nước. 
c)
thực hiện chiến tranh tổng lực. 
d)
tăng cường lực quân đội Sài Gòn. 
60.
Trong những năm 1969-1973, để quốc Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?
a)
Chiến tranh Đặc biệt. 
b)
Chiến tranh Đơn phương. 
c)
Chiến tranh cục bộ. 
d)
Việt Nam hóa chiến tranh. 
61.
Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam (1965-1968), Mĩ đã có hành động nào sau đây?
a)
Sử dụng thiết xa vận. 
b)
Sử dụng trực thăng vận. 
c)
Thực hiện dồn dân lập ấp 
d)
Đưa quân vĩnh chinh vào đồng minh. 
62.
Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mỹ là
a)
Tây Nguyên 
b)
Ấp Bắc. 
c)
Đồng Xoài. 
d)
Tổng tiến công Xuân Mậu Thân. 
63.
Chiến thắng Vạn Tường (1965) của quân dân miền Nam Việt Nam đã
a)
đã đánh bại chiến tranh cục bộ. 
b)
đã đánh bại kế hoạch Nava của Pháp. 
c)
sụp đổ chính quyền Sài Gòn 
d)
mở đầu tìm Mĩ mà đánh, lung ngụy mà diệt. 
64.
Trong những năm 1965-1968, quân dân miền Nam Việt Nam đã có hoạt động nào sau đây?
a)
Mở chiến dịch Điện Biên Phủ. 
b)
Tiến hành đổi mới đất nước. 
c)
Giải quyết nạn đói. 
d)
Mở trận Núi Thành. 
65.
Sự kiện lịch sử nào sau đây diễn ra ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1969-1973?
a)
Cuộc bãi công của công nhân Ba Son.
b)
Thành lập mặt trận Việt Minh.
c)
Chiến thắng quân Đồng minh.
d)
Chính phủ lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam được thành lập.
66.
Một trong những nội dung của Hiệp định Pari (1973) về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam là
a)
Lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương.
b)
Việt Nam tiến tới thống nhất tổng tuyển cử.
c)
Thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
d)
Mĩ cam kết hàn gắn vết thương chiến tranh.
67.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968 của quân dân Việt Nam có ý nghĩa lịch sử nào sau đây?
a)
Làm lung lay chính quyền Ngô Đình Diệm. 
b)
Bảo vệ căn cứ Việt Bắc. 
c)
Bảo vệ cơ quan đầu não kháng chiến. 
d)
Buộc Mĩ phải tuyên bố “Phi Mĩ hóa”. 
68.
Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7-1973) đề ra chủ trương nào sau đây?
a)
Chuyển sang thế giữ gìn lực lượng. 
b)
tiến hành cải cách ruộng đất. 
c)
Phát triển kinh tế nhiều thành phần. 
d)
Tiếp tục con đường cách mạng bạo lực. 
69.
Năm 1975, quân dân Việt Nam đã giành thắng lợi quân sự nào sau đây?
a)
Cao Bằng. 
b)
Hương Khuê. 
c)
Điện Biên Phủ. 
d)
Huế - Đà Nẵng. 
70.
Chiến thắng Phước Long (tháng 1 – 1975) của quân dân Việt Nam cho thấy
a)
quân đội Sài Gòn tan rã hoàn toàn. 
b)
khả năng can thiệp của Mĩ trở lại rất cao. 
c)
nhiệm vụ đánh cho Mĩ cút hoàn thành. 
d)
khả năng can thiệp của Mĩ còn hạn chế. 
71.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 của nhân dân Việt Nam đã kết thúc bằng thắng lợi của chiến dịch nào sau đây?
a)
Tây Nguyên. 
b)
Huế - Đà Nẵng. 
c)
Vạn Tường. 
d)
Hồ Chí Minh. 
72.
Trong những năm 1973-1975, nhân dân Việt Nam đã có hoạt động nào sau đây?
a)
Mở chiến dịch Việt Bắc. 
b)
Đánh bại Pháp ở Điện Biên Phủ. 
c)
Xây dựng nông thôn mới. 
d)
Mở chiến dịch Tây Nguyên. 
73.
Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 - 1975) kết thúc thắng lợi đã có ý nghĩa lịch sử nào sau đây?
a)
Mở đầu một kỷ nguyên độc lập tự do.
b)
Tiến hành công nghiệp hóa đất nước..
c)
Thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
d)
Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước.
74.
Tại Hà Nội năm 1976, Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất họp kì đầu tiên đã quyết định
a)
cải cách ruộng đất.
b)
đổi mới toàn diện và đồng bộ.
c)
trọng tâm là đổi mới kinh tế.
d)
quyết định đổi tên Sài Gòn – Gia Định thành phố Hồ Chí Minh.
75.
Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước (1976) ở Việt Nam có ý nghĩa lịch sử như thế nào?
a)
Tạo cơ sở đề Việt Nam gia nhập Liên ban Đông Dương.
b)
Tạo điều kiện để hoàn thành cách mạng giải phóng dân tộc.
c)
Đáp ứng điều kiện để Việt Nam gia nhập ASEAN
d)
Tạo điều kiện thuận lợi để cả nước đi lê chủ nghĩa xã hội
76.
Trong sự nghiệp đổi mới đất nước (từ năm 1986), Việt Nam có chủ trương nào sau đây?
a)
Phát triển kinh tế kế hoạch hóa tập trung. 
b)
Xóa bỏ sự tồn tại của thị tường tự do. 
c)
Tập trung cải tạo công thương nghiệp. 
d)
Xóa bỏ cơ chế quan liêu. 
77.
Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12 – 1986) có nội dung nào sao đây?
a)
Chỉ tập trung đổi mới chính trị. 
b)
Chỉ tập trung đổi mới về văn hóa. 
c)
Chỉ đổi mới về tổ chức tư tưởng. 
d)
Đổi mới toàn diện và đồng bộ. 
78.
Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm của công cuộc đổi mới là
a)
Văn hóa. 
b)
Giáo dục. 
c)
Tư tưởng. 
d)
Kinh tế. 
79.
Từ Đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12-1986), Việt Nam
a)
đẩy mạnh thực hiện cuộc cải cách ruộng đất. 
b)
bắt đầu thực hiện cơ chế tập trung bao cấp. 
c)
Bắt đầu ưu tiên phát triển công nghiệp nặng. 
d)
thực hiện chuyển sang đường lối đổi mới. 
80.
Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới (tháng 12-1986) trong bối cảnh nào sau đây?
a)
Xu hướng hòa hoãn Đông – Tây bắt đầu xuất hiện.
b)
Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh.
c)
Kinh tế thế giới lâm vào khủng hoảng tầm trọng.
d)
Cuộc khủng hoảng kinh tế xã hội ở miền Nam diễn ra trầm trọng.