wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch Sử ôn đê

Total questions: 55

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Thời hiện đại, cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba còn được gọi là

a)

cách mạng 4.0

b)

cách mạng kĩ thuật số

c)

. cách mạng kĩ thuật

d)

. cách mạng công nghệ.

2.

Câu 2. Yếu tố nào đã đặt nền tảng cho các phát minh của cách mạng công nghiệp lần thứ ba?

a)

Mạng lưới toàn cầu

b)

Động cơ đốt trong.

c)

thuyết tương đối

d)

Công nghệ in 3D.

3.

. Thành tựu quan trọng đầu tiên của các mạng công nghiệp lần thứ ba là

a)

máy tính

b)

Ro bo

c)

. vệ tinh

d)

tàu chiến

4.

Câu 4. Trong cách mạng công nghiệp lần thứ ba, bước tiến quan trọng của ngành công nghệ thông tin là

a)

mạng kết nối Internet không dây

b)

A.   mạng kết nối Internet có dây.

c)

máy tính điện tử.

d)

.   vệ tinh nhân tạo.

5.

Câu 5. Công ty đã bán chiếc điện thoại di động đầu tiên trên thị trường là

a)

samsung

b)

. Motorola

c)

nokia

d)

oppo

6.

. Robot đầu tiên được cấp quyền công dân như con người là

a)

xô phia

b)

robear

c)

paro

d)

asimo

7.

Câu 7. Cách mạng công nghiệp lần thứ tư còn được gọi là

a)

Cách mạng công nghiệp kĩ thuật số

b)

A.   cách mạng công nghiệp nhẹ.

c)

C.cách mạng kĩ thuật.                 

d)

cách mạng 4.0

8.

Câu 8: Cách mạng 4.0 hoàn toàn tập trung vào công nghệ kĩ thuật số và

a)

kết nối vạn vật thông qua Internet

b)

A.   công cuộc chinh phục vũ trụ.

c)

máy móc tự động hóa. 

d)

A.   .                             D. công nghệ Robot.

9.

Câu 9. Robot trí tuệ nhân tạo đầu tiên của Việt Nam chế tạo phục vụ cho ngành

a)

kinh tế

b)

giáo dục

c)

quân sự

d)

công nghệ thông tin

10.

Câu 10. Kho dữ liệu khổng lồ rất quan trọng trong sự phát triển của công nghệ trong thời đại 4.0 đó là

a)

cloud

b)

AI

c)

In 3D

d)

Big Data

11.

. Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đã làm mờ ranh giới giữa vật lý, sinh học và

a)

kĩ thuật số

b)

hóa học

c)

internet

d)

trí tuệ nhân tạo

12.

Câu 12. Thành tựu trong công cuộc chinh phục vũ trụ của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba gắn liền với hai cường quốc Mỹ và

a)

Anh

b)

Trung

c)

Liên Xô

d)

Ấn độ

13.

Câu 13. Cách mạng công nghiệp lần thứ ba là quan trọng nhất trong các cuộc cách mạng công nghiệp là vì cuộc cách mạng này đã

a)

A.thúc đẩy quá trình khu vực hóa, toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới.

b)

B.   dẫn đến sự ra đời của các nguyên liệu mới, mở rộng thị trường toàn cầu.

c)

B.     thúc đẩy sự phát triển của mạng lưới điện xoay chiều và phổ biến máy tính kĩ thuật số.

d)

B.     mở ra kỷ nguyên công nghệ thông tin sử dụng máy tính kĩ thuật số và lưu hồ sơ kĩ thuật số.

14.

Câu 14. Thành tựu của cách mạng công nghiệp lần thứ tư không bao gồm

a)

internet

b)

máy hơi nước

c)

công nghệ thông tin

d)

máy tính

15.

Câu 15. Tự động hóa và công nghệ Robot ra đời có điểm hạn chế là gì?

a)

A.   Nguy cơ người lao động bị mất việc làm.

b)

Gây ra tình trạng ô nhiểm môi trường

c)

Gây ra sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội

d)

A.   Con người bị lệ thuộc vào thiết bị thông minh.

16.

Câu 16. Những thành tựu đạt được trong các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại đã đưa loài người bước sang thời đại

a)

văn minh công nghiệp

b)

A.   văn minh nông nghiệp”.

c)

văn minh thông tin

d)

.“văn minh siêu trí tuệ”.

17.

Câu 17. Ý nào sau đây không phải là thành tựu cơ bản của cách mạng công nghiệp lần thứ ba?

a)

Trí tuệ nhân tạo (AI).           

b)

. Mạng Internet không dây

c)

Máy tính.     

d)

D. Chinh phục vũ trụ.

18.

Câu 18. Chức năng chính của Xôphia - robot đầu tiên được cấp quyền công dân là

a)

làm việc trong dây chuyền sản xuất

b)

trò chuyện với con người

c)

dọn dẹp

d)

chinh phục vũ trụ

19.

Câu 19. Tác động của cách mạng công nghiệp lần thứ ba đã dẫn tới sự ra đời của

a)

Chủ nghĩa tư bản hiện đại.

b)

Chủ nghĩa phát xít.

c)

Chủ nghĩa quân phiệt

d)

A.   .                     D. Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.

20.

Câu 20. Trong cách mạng công nghiệp lần thứ tư, thành tựu nào đã giúp giải phóng sức lao động con người, nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm công nghiệp?

a)

Tự động hóa

b)

. Công nghệ Roblox

c)

Tự động hóa và Công nghệ Robot

d)

A.   Công nghệ in 3D

21.

Câu 28: Ý nào sau đây nguy của nền văn minh Đông Nam Á trước xu thế toàn cầu hóa của nhân loại hiện nay?

a)

. Phát triển ngày càng đa dạng, phong phú hơn

b)

Tiếp nhận thêm nhiều yếu tố văn hóa mới tích cực.

c)

. Đánh mất dần bản sắc văn hóa của các dân tộc.

d)

. Học hỏi được những tiến bộ kĩ thuật bên ngoài.

22.

Câu 27: Ngày nay, chuyến hải trình “Tàu Thanh niên Đông Nam Á- Nhật Bản” một hoạt động thường niên được tổ chức nhằm

a)

A. giúp các bạn trẻ tìm hiểu, khám phá trải nghiệm về lịch sử, văn hóa Đông Nam Á.

b)

. thu hút thanh niên Đông Nam Á tìm hiểu, khám phá về lịch sử, văn hóa nhân loại.

c)

. giúp thanh niên Đông Nam Á – Nhật Bản trải nghiệm chuyến hành trình trên biển

d)

. hỗ trợ thanh niên chia sẻ những giá trị trường tồn của văn hóa Nhật Bản đến thế giới.

23.

Câu 26:“Dù ai đi ngược về xuôi

 Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng ba”

Ngày giổ tổ Hùng Vương của Việt Nam hàng năm một biểu hiện của hình thức thức tín ngưỡng, tôn giáo nào?

a)

A. Phật giáo.

b)

Tín ngưỡng thờ thần

c)

Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên.

d)

. Hin-đu giáo.

24.

Câu 25: Ngày nay Đông Nam Á, quốc gia nào được xem quốc gia Hồi giáo lớn nhất?

a)

A. Ma-lai-xi-a.

b)

In-đô-nê-xi-a.

c)

C. Phi-lip-pin

d)

D. Mi-an-ma.

25.

Câu 24: Một trong những đặc trưng của tín ngưỡng bản địa Đông Nam Á

a)

gần gũi với cuộc sống của xã hội nông nghiệp.

b)

. cầu sinh sôi nảy nở, mưa thuận gió hòa

c)

. lai tạp nhiều yếu tố văn hóa phương Đông.

d)

ảnh hưởng Ấn Độ, Trung Hoa nét.

26.

Câu 23: Tác phẩm văn học viết nào của Việt Nam thời phong kiến còn được lưu giữ đến ngày nay?

a)

kim vân kiều

b)

Đẻ đất đẻ nước

c)

Ra-ma-ya-na

d)

Truyện Kiều

27.

Câu 22: Thành tựu nổi bật của nền văn minh Đông Nam Á giai đoạn từ đầu Công nguyên đến thế kỉ VII đó là

a)

A.   sự xâm nhập và lan tỏa của Hồi giáo.

b)

sự du nhập của văn hóa phương Tây

c)

A.  sự ra đời và bước đầu phát triển của nhà nước.

d)

A.   văn học đạt nhiều thành tựu to lớn.

28.

Câu 21: Văn học Việt Nam thời phong kiến chịu ảnh cả về hình thức và nội dung từ văn học

a)

Ấn độ

b)

nhật bản

c)

Trung Quốc

d)

phương Tây

29.

Câu 20: Đông Nam Á là khu vực đa tôn giáo, nhìn chung các tôn giáo ở đây

a)

A.   cùng tồn tại và phát triển hòa hợp.

b)

cùng tồn tại, phát triển nhưng ít hòa hợp

c)

A.    phát triển độc lập, đôi lúc có xung đột.

d)

A.    không thể cùng tồn tại, phát triển lâu dài.

30.

Câu 19: Thế kỉ XI-XII, trên cơ sở tiếp thu một phần chữ Hán của Trung Quốc, người Việt đã sáng tạo ra chữ viết riêng là

a)

A. chữ Chăm cổ

b)

B. chữ Nôm.

c)

C. Chữ Khơ-me cổ.

d)

          D. chữ Mã Lai cổ.

31.

Câu 18: Ngoài ảnh hưởng sâu sắc từ Ấn Độ và Trung Hoa, văn học Đông Nam Á còn chịu ảnh hưởng từ văn học

a)

. phương Tây và Nhật Bản.

b)

B. Ả Rập và phương Tây.

c)

. Nhật Bản và Ả Rập.

d)

. Ả Rập và Thổ Nhĩ Kì.

32.

Câu 17: Công trình nào sau đây thuộc kiến trúc Phật giáo điển hình?

a)

A. Đền tháp Bô-rô-bu-đua (In-đô-nê-xi-a).

b)

. Kinh thành Huế (Việt Nam

c)

C. Đền Ăng-co-vát (Cam-pu-chia).

d)

D. Thánh địa Mỹ Sơn (Việt Nam).

33.

Câu 16: Thời cổ đại, các nước Đông Nam Á sáng tạo thành chữ viết của mình trên cơ sở tiếp nhận nhiều chữ viết từ bên ngoài, ngoại trừ

a)

A. chữ La-tinh.

b)

B. chữ Phạn

c)

. chữ Hán

d)

D. chữ A-rập

34.

Câu 15: Đền, chùa, tháp là các công trình kiến trúc thuộc dòng kiến trúc

a)

A. dân gian

b)

B. tôn giáo

c)

C. cung đình

d)

D. tâm linh

35.

Câu 14: Thời cổ trung đại, tôn giáo nào sau đây đã trở thành quốc giáo ở một số quốc gia Đông Nam Á trong một thời gian dài?

a)

Thiên Chúa giáo.

b)

A.  B. Bà-la-môn giáo.

c)

Phật Giáo

d)

           D. Hin-đu giáo.

36.

Câu 13: Ý nào sau đây không thể hiện nội dung của dòng văn học dân gian ở Đông Nam Á thời cổ đại?

a)

A.   Giải thích về nguồn gốc thế giới, loài người.

b)

Phản ánh hoạt động sản xuất nông nghiệp

c)

Ca ngợi đất nước, sự tiến bộ của kĩ thuật.

d)

A.    Thể hiện đời sống vật chất, tinh thần.

37.

Câu 12: Sự du nhập của văn hóa phương Tây đã đem đến cho Đông Nam Á yếu tố văn hóa mới như tư tưởng, tôn giáo, ngôn ngữ và nhất là những tiến bộ về

a)

chũ viết

b)

kiến trúc

c)

nghệ thuật

d)

kĩ thuật

38.

Câu 11: Quần thể chùa tháp Pa-gan là một trung tâm kiến trúc kì vĩ nằm ở quốc gia Đông Nam Á nào?

a)

Cam pu chia

b)

Mi an ma

c)

Ma Lai xia

d)

Thái lan

39.

Câu 10: Nghệ thuật kiến trúc Đông Nam Á thời kì cổ trung đại chịu ảnh hưởng mạnh mẽ kiến trúc Hồi giáo và kiến trúc

a)

ấn độ

b)

Trung Hoa

c)

phương tây

d)

nhật bổn

40.

Câu 9: Thời cổ trung đại, Hin-đu giáo du nhập vào Đông Nam Á là tôn giáo có nguồn gốc từ

a)

Trung Quốc

b)

phương tây

c)

ấn độ

d)

ả rập

41.

Câu 8: Sau khi chữ viết ra đời cư dân Đông Nam Á cổ trung đại đã tạo dựng nền văn học

a)

dân gian

b)

viết

c)

chũ hán

d)

Chữ Phạn

42.

Câu 7: Thể loại văn học dân gian ra đời ở Đông Nam Á thời cổ trung đại là

a)

truyện ngắn

b)

kí sự

c)

tản văn

d)

thần thoại

43.

Câu 6: Trước khi sáng tạo ra chữ viết riêng, một số cư dân Đông Nam Á sử dụng

a)

chữ viết cổ của Ấn Độ

b)

B. chữ Chăm cổ.

c)

C. chữ Khơ-me cổ

d)

chữ Nôm

44.

Câu 5: Hồi giáo du nhập vào Đông Nam Á từ thế kỉ XIII là tôn giáo có nguồn gốc

a)

Bán Đảo Ả Rập

b)

Ấn Độ

c)

Trung Quốc

d)

Địa trung hải

45.

Câu 4: Thế kỉ XVI, tôn giáo mới du nhập từ phương Tây đến cho Đông Nam Á là

a)

A. Phật giáo

b)

. B. Hin-đu giáo

c)

C. Hồi giáo

d)

D. Công giáo.

46.

Câu 3: Ba nhóm chính trong tín ngưỡng bản địa của Đông Nam Á không bao gồm

a)

A. tín ngưỡng sùng bái tự nhiên

b)

B. tín ngưỡng phồn thực.

c)

C. tín ngưỡng thờ cũng người đã mất.

d)

D. Phật giáo, Nho giáo.

47.

Câu 2: Từ thế kỉ VII đến cuối thế kỉ XV là giai đoạn văn minh Đông Nam Á

a)

bước đầu hình thành.

b)

A.  B. bước đầu phát triển.

c)

C. phát triển rực rỡ.

d)

           D. tiếp tục phát triển

48.

Câu 1: Công trình kiến trúc nào không thuộc Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại?

a)

A.   Đền tháp Bô-rô-bu-đua (In-đô-nê-xi-a).

b)

A.   Kinh thành Huế (Việt Nam).

c)

A.   Đền Ăng-co-vát (Cam-pu-chia).

d)

A.   Chùa Vàng (Mi-an-ma).

49.

Câu 1.  Đọc đoạn tư liệu sau:

“ Cách mạng công nghiệp đầu tiên sử dụng năng lượng nước và hơi nước để cơ giới hóa nền sản xuất. Cách mạng công nghiệp thứ hai diễn ra nhờ ứng dụng điện năng để sản xuất hàng loạt. Cách mạng công nghiệp lần thứ tư sử dụng điện tử và công nghệ thông tin để tự động hóa sản xuất. Bây giờ, cách mạng công nghiệp lần thứ tư đang nảy nở từ cuộc cách mạng công nghiệp thứ ba, nó kết hợp công nghệ lại với nhau, làm mờ ranh giới giữa Vật lí, kĩ thuật số và Sinh học

a)

A. Cuộc cách mạng công nghiệp đầu tiên sử dụng năng lượng nước và hơi nước để cơ giới hóa nền sản xuất.

b)

C. Cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại đã chuyển nền sản xuất của nhân loại từ cơ khí hóa sang điện khí hóa

c)

B. Cách mạng công nghiệp lần thứ hai diễn ra nhờ ứng dụng năng lượng tự nhiên vào sản xuất.

d)

D. Cách mạng công nghiệp lần thứ  tư dựa trên ba trụ cột chính là vật lý, công nghệ sinh học và kĩ thuật số, nó xóa nhòa ranh giới giữa vạn vật.

50.

Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau:

“Trên nền tảng văn hóa bản địa, cư dân các quốc gia Đông Nam Á tiếp thu có chọn lọc những thành tựu từ bên ngoài, để sáng tạo nên một nền nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc đặc sắc, mang đậm bản sắc của riêng mình. Kiến trúc và điêu khắc Đông Nam Á đạt đến đỉnh cao rực rỡ với nhiều công trình đặc sắc, tiêu biểu là: quần thể kiến trúc đền Bô – rô – bu – đua (In – đô – nê – xi – a), Ăng – co Vát và Ăng – co Thom (Cam – pu – chia), chùa Phật Ngọc (Thái Lan), chùa Vàng (Mi – an – ma), khu đền tháp Mĩ Sơn (Việt Nam)”

a)

a. Đoạn tư liệu cung cấp thông tin thành tựu về kiến trúc, điêu khắc của các quốc gia Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại.

b)

b. Đền Bô – rô – bu – đua (In – đô – nê – xi – a), chùa Phật Ngọc (Thái Lan), chùa Vàng (Mi – an – ma) là những công trình kiến trúc Phật giáo tiêu biểu ở Đông Nam Á.

c)

c. Ăng – co Vát và Ăng – co Thom (Cam – pu – chia), khu đền tháp Mĩ Sơn (Việt Nam) đều là những công trình kiến trúc thuộc dòng kiến trúc cung đình.

d)

d. Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc ở Đông Nam Á tiếp thu thành tựu từ bên ngoài nhưng vẫn có nét độc đáo riêng.

51.

Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Qua các văn bia, người ta biết rằng chữ Phạn của Ấn Độ đã được du nhập vào Đông Nam Á từ rất sớm. Bia Võ Cạnh có niên đại thế kỉ III – IV là bia chữ Phạn cổ nhất ở Đông Nam Á và cũng là bằng chứng đầu tiên về sự du nhập chữ Phạn vào Chămpa. Từ đó cho đến khi vương quốc Chămpa chấm dứt sự tồn tại của mình, chữ Phạn luôn luôn là chữ viết được dùng trong triều đình Chămpa. Song cũng như nhiều dân tộc khác ở Đông Nam Á, người Chăm đã sớm tiếp thu văn tự cổ Ấn Độ để sáng tạo ra chữ viết của chính mình”.

a)

a. Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về hệ thống các văn bia cổ của vương quốc Chămpa.

b)

b. Thông qua các văn bia cổ, ta thấy rằng, cư dân nhiều nước Đông Nam Á đã tiếp thu và sử dụng duy nhất chữ

c)

c. Bia Võ Cạnh là một minh chứng cho thấy ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ đến văn minh Chămpa về mặt chữ viết.

d)

d. Vương quốc Chămpa là vương quốc duy nhất ở Đông Nam Á đã sáng tạo ra được chữ viết riêng của mình trên cơ sở chữ Phạn của Ấn Độ.

52.

Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Văn học Đông Nam Á chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn học Ấn Độ, Trung Hoa, Ả Rập và phương Tây. Các sáng tác văn học của Cam – pu – chia được viết bằng chữ Phạn và chữ Khmer cổ trên các văn bia và có sử dụng nhiều điển tích Hin – đu giáo. Văn học Việt Nam thời quân chủ chịu ảnh hưởng của văn học Trung Hoa cả về hình thức và nội dung, trong khi văn học In – đô – nê – xi – a và Ma – lai – xi – a chịu ảnh hưởng của văn học Ả rập và phương Tây”.

a)

a. Đoạn tư liệu cung cấp thông tin thành tựu về chữ viết, văn học của khu vực Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại.

b)

b. Văn học Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn học bên ngoài, bao gồm cả văn học phương Đông và phương Tây.

c)

c. Văn học Trung Quốc ảnh hưởng đến văn học của hầu hết các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á, đặc biệt là Việt Nam.

d)

d. Các sáng tác văn học của Cam – pu – chia chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn học Ấn Độ.

53.

Câu 5: Đọc đoạn tư liệu sau:

“A – giút – thay – a (Thái Lan) được vua U – thong xây dựng làm kinh đô năm 1350. Vào thời kì cực thịnh, A – giút – thay – a được coi là một “thành phố vĩ đại” với hoàng cung rộng lớn, hơn 300 ngôi chùa và những tháp dát vàng cùng hàng nghìn bức tượng điêu khắc. Di tích này nằm bên bờ sông Chao Phờ - ray – a và là biểu tượng của một đô thị thịnh vượng bậc nhất Đông Nam Á”

a)

a. Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về các đô thị cổ của vương quốc Thái Lan.

b)

b. A – giút – thay – a đã từng là kinh đô của đất nước Thái Lan vào thế kỉ XIII.

c)

c. Sự tồn tại của hơn 300 ngôi chùa và những tháp dát vàng ở A – giút – thay – a là minh chứng cho sự phát triển hưng thịnh của Phật giáo tại thành phố này.

d)

d. A – giút – thay – a là một công trình kiến trúc nổi tiếng của Thái Lan thuộc dòng kiến trúc cung đình.

54.

Câu 6: Đọc đoạn tư liệu sau:

Các nước Đông Nam Á tiếp nhận nhiều chữ viết từ bên ngoài và sáng tạo thành chữ viết của mình: Việt Nam tiếp nhận chữ Hán (Trung Quốc) từ đầu Công nguyên để tạo thành chữ Nôm; chữ Phạn, chữ Pa – li (Ấn Độ) du nhập vào các nước Đông Nam Á từ thế kỉ III – IV, là cơ sở để hình thành chữ Chămpa cổ, chữ Thái cổ, chữ Khơme cổ; chữ viết A – rập du nhập vào các quốc gia Nam Đảo, La – lai – xi – a, In – đô – nê – xi – a,… Từ thế kỉ XVI, chữ viết của nhiều quốc gia Đông Nam Á được Latinh hóa và được sử dụng đến ngày nay.

a)

a. Đoạn tư liệu cung cấp thông tin thành tựu về chữ viết của khu vực Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại.

b)

b. Cư dân Đông Nam Á đã sáng tạo ra chữ viết riêng của mình trên cơ sở tiếp thu chữ viết từ bên ngoài.

c)

c. Người Việt Nam đã sáng tạo ra chữ viết riêng của mình trên cơ sở tiếp thu chữ viết từ Ấn Độ.

d)

d. Từ thế kỉ XVI, chữ viết của tất cả các quốc gia Đông Nam Á đã được Latinh hóa theo ngôn ngữ phương Tây

55.

Câu 7: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Từ xa xưa, nước có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với các quốc gia có nền nông nghiệp lúa nước ở Đông Nam Á. Từ đó, những lễ hội té nước mang đậm bản sắc văn hóa truyền thống xuất hiện nhằm mục đích cầu mong mùa màng tươi tốt, quốc thái dân an, cuộc sống ấm no, hạnh phúc. Lễ hội té nước còn là nghi thức đón năm mới ở một số nước Đông Nam Á. Lễ hội ở mỗi đất nước có tên gọi khác nhau (Thinh – an ở Mi – an – ma, Song - kơ – ran ở Thái Lan, Bun – pi – mây ở Lào, Chôl Chnăm Thmây ở Cam – pu – chia) nhưng được tổ chức cùng một mốc thời gian với các hoạt động văn hóa đặc sắc và những nghi lễ mang nhiều nét tương đồng”.

a)

a. Lễ hội té nước là một tín ngưỡng đặc sắc của khu vực Đông Nam Á.

b)

b. Nền kinh tế nông nghiệp lúa nước đóng vai trò chủ đạo là một trong những nguồn gốc sâu xa hình thành nên lễ hội té nước ở các quốc gia Đông Nam Á.

c)

c. Lễ hội té nước có nhiều tên gọi khác nhau, được tổ chức ở nhiều thời điểm khác nhau ở các nước Đông Nam Á.

d)

d. Lễ hội té nước cũng đồng thời là nghi thức đón năm mới của tất cả các quốc gia Đông Nam Á.