NEW
Font size
WorksheetsKiểm nghiệm bài 3 (314-364)
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
314. Giới hạn cho phép về hàm lượng nước đối với hoàn mềm mật ong trong phép thử hàm ẩm là:
A. ≤ 5%
B. ≤ 12%
C. ≤ 15%
D. ≤ 10%
315. Một trong các chỉ tiêu chất lượng chung của thuốc mềm dùng cho da và niêm mạc là:
A. Độ ẩm
B. Độ hòa tan
C. Độ đồng nhất
D. Kích thước các tiểu phân
316. Số đơn vị trong phép thử độ đồng nhất của thuốc mềm trên da và niêm mạc là:
A. 04
B. 03
C. 06
D. 10
317. Giới hạn sai số cho phép về khối lượng của thuốc hoàn có khối lượng ghi trên nhãn 0,5g như sau:
A. ± 10%
B. ± 5%
C. ± 7%
D. ± 3%
318. Số lượng viên trong phép thử độ đồng đều khối lượng thuốc hoàn uống theo số viên là:
A. 10
B. 20
C. 30
D. 40
319. Thời gian rã cho phép đối với thuốc đại tràng hoàn (hoàn nước) là không quá:
A. 60 phút
B. 45 phút
C. 90 phút
D. 120 phút
320. Thời gian rã cho phép đối với thuốc hoàn bổ thận dương (hoàn hồ) là:
A. ≤ 105 phút
B. ≤ 120 phút
C. ≤ 60 phút
D. ≤ 90 phút
321. Giới hạn cho phép chênh lệch trong phép thử độ đồng đều khối lượng của thuốc hoàn uống theo số viên đối với thuốc đại tràng hoàn có khối lượng trung bình 0,1258 g là:
A. ±10%
B. ±15%
C. ±12%
D. ±7%
322. Giới hạn cho phép chênh lệch trong phép thử độ đồng đều khối lượng của thuốc hoàn uống theo số lượng viên đối với thuốc hoàn phong tê thấp có khối lượng trung bình 1,5632 g là:
A. ±5%
B. ±10%
C. ±7%
D. ±6%
323. Số tiểu phân kích thước 10 m trong 1 ml chế phẩm thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền thể tích > 100ml, đạt yêu cầu xác định tiểu phân không nhìn thấy bằng mắt thường là:
A. ≤ 10
B. ≤ 12
C. ≤ 14
D. ≤ 16
324. Số tiểu phân kích thước >= 10 um trong 1 đơn vị chế phẩm thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền thể tích ≤ 100ml, đạt yêu cầu xác định tiểu phân không nhìn thấy bằng mắt thường là:
A. ≤ 2000
B. ≤ 4000
C. ≤ 6000
D. ≤ 8000
325. Số tiểu phân kích thước >=25 um trong 1 ml chế phẩm thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền thể tích > 100ml, đạt yêu cầu xác định tiểu phân không nhìn thấy bằng mắt thường là:
A. ≤ 01
B. ≤ 02
C. ≤ 03
D. ≤ 04
326. Số tiểu phân kích thước >= 25 um trong đơn vị chế phẩm thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền thể tích ≤ 100ml, đạt yêu cầu xác định tiểu phân không nhìn thấy bằng mắt thường là:
A. ≤ 200
B. ≤ 300
C. ≤ 400
D. 500
327. Số đơn vị có khối lượng nằm ngoài giới hạn chênh lệch trong thuốc bột pha tiêm đơn liều, đạt yêu cầu độ đồng đều khối lượng là:
A. ≤ 01
B. ≤ 02
C. ≤ 03
D. ≤ 04
328. Số đơn vị có hàm lượng nằm ngoài giới hạn từ 85 % đến 115 % trong thuốc tiêm hỗn dịch đóng liều đơn, đạt yêu cầu phép thử độ đồng đều hàm lượng là:
A. ≤ 01
B. ≤ 02
C. ≤ 03
D. ≤ 04
328. Số đơn vị có hàm lượng nằm ngoài giới hạn từ 85 % đến 115 % trong thuốc tiêm hỗn dịch đóng liều đơn, đạt yêu cầu phép thử độ đồng đều hàm lượng là:
A. ≤ 01
B. ≤ 02
C. ≤ 03
D. ≤ 04
329. Giới hạn chênh lệch so với thể tích ghi nhãn quy định trong kiểm tra thể tích thuốc tiêm truyền đóng lọ thể tích tới 50 ml là:
A. + 5,0%
B. + 7,5%
C. + 10,0%
D. + 12,5%
330. Phép thử độ đồng đều khối lượng đối với thuốc bột pha tiêm có khối lượng trung bình ≤ 40 mg là:
A. Phải thử
B. Không phải thử
C. Tùy yêu cầu từng chuyên luận
D. Không phải thử, nhưng phải thử độ đồng đều hàm lượng
331. Số lượng mẫu thử (đơn vị khác lấy ngẫu nhiên) khi thử lại độ đồng đều hàm lượng với thuốc tiêm hỗn dịch đóng liều đơn là:
A. 10
B. 15
C. 20
D. 25
332. Số đơn vị có hàm lượng nằm ngoài giới hạn từ 85 % đến 115 % của hàm lượng trung bình khi thử độ đồng đều hàm lượng thuốc tiêm hỗn dịch đóng liều đơn, chế phẩm đạt yêu cầu là:
A. ≤ 01
B. ≤ 02
C. ≤ 03
D. ≤ 04
333. Thiết bị xác định độ trong của thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền dạng dung dịch (xác định tiểu phân nhìn thấy bằng mắt thường) là:
A. Hộp đèn
B. Thiết bị soi
C. Ống soi
D. Kính hiển vi
334. Số mẫu (đơn vị khác lấy ngẫu nhiên) khi xác định lại độ trong của thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền dạng dung dịch (xác định tiểu phân nhìn thấy bằng mắt thường) là:
A. 10
B. 15
C. 20
D. 30
335. Số tiểu phân nhìn thấy bằng mắt thường trong số 40 đơn vị đem thử, sau khi thử lại độ trong của thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền, chế phẩm đạt yêu cầu khi:
A. ≤ 01
B. ≤ 02
C. ≤ 03
D. ≤ 04
336. Giới hạn chênh lệch so với thể tích ghi nhãn quy định trong phép thử kiểm tra thể tích thuốc tiêm truyền đóng lọ trên 50 ml là:
A. 5,0%
B. 7,5%
C. 10,0%
D. 12,5%
337. Giới hạn chênh lệch so với thể tích ghi nhãn quy định trong phép thử kiểm tra thể tích thuốc tiêm đơn liều khi đo thể tích trên từng đơn vị chế phẩm là:
A. + 05%
B. + 10%
C. + 15%
D. + 20%
338. Giới hạn chênh lệch so với tổng thể tích ghi nhãn quy định trong phép thử kiểm tra thể tích khi đo gộp thuốc tiêm đơn liều có thể tích ≤ 2 ml là:
A. + 05%
B. + 10%
C. + 15%
D. + 20%
339. Số tiểu phân kích thước > 25 µm trong kiểm tra kích thước tiểu phân thuốc nhỏ mắt, đạt yêu cầu là:
A. ≤ 10
B. ≤ 20
C. ≤ 30
D. ≤ 40
340. Số tiểu phân kích thước > 50 µm trong kiểm tra kích thước tiểu phân thuốc nhỏ mắt, đạt yêu cầu là:
A. 0
B. ≤ 01
C. ≤ 02
D. ≤ 03
341. Số tiểu phân kích thước > 90 µm trong kiểm tra kích thước tiểu phân thuốc nhỏ mắt, đạt yêu cầu là:
A. 0
B. ≤ 01
C. ≤ 02
D. ≤ 03
342. Giới hạn chênh lệch so với thể tích ghi nhãn quy định trong phép thử kiểm tra thể tích thuốc thuốc nhỏ mắt là:
A. + 5,0%
B. + 7,5%
C. + 10,0%
D. + 12,5%
343. Dạng thuốc nhỏ mắt áp dụng yêu cầu chất lượng về kích thước tiểu phân là:
A. Dung dịch
B. Hỗn dịch
C. Mỡ
D. Gel
344. Số lượng mẫu siro thuốc đơn liều (đơn vị chế phẩm) kiểm tra thể tích là:
A. 05
B. 10
C. 15
D. 20
345. Số lượng mẫu siro thuốc đa liều (đơn vị chế phẩm) kiểm tra thể tích là:
A. 05
B. 10
C. 15
D. 20
346. Dụng cụ đo tỷ trọng trong siro thuốc là:
A. Picnomet
B. pH
C. Sắc ký lớp mỏng
D. Máy đo quang
347. Điều kiện nhiệt độ khi đo tỷ trọng của siro thuốc quy định là:
A. 15oC
B. 20oC
C. 25oC
D. 30oC
348. Cách xác định tỷ trọng của siro thuốc khi đo bằng picnomet là:
A. d= vm
B. d= MM1
C. d= M2−M1Ms−M1
D. Đọc trên thang đo của dụng cụ.
349. Cách xác định tỷ trọng của siro thuốc khi đo bằng tỷ trọng kế là:
A. d= vm
B. d= MM1
C. d= M2−M1Ms−M1
D. Đọc trên thang đo của dụng cụ.
350. Cách xác định tỷ trọng của siro thuốc khi đo bằng cân thủy tĩnh Mohr-Westphal là:
A. d= vm
B. d= MM1
C. d= M2−M1Ms−M1
D. Đọc trên thang đo của dụng cụ.
351. Độ mịn của thuốc bột được xác định qua phép thử:
A. Cỡ bột và rây
B. Cân và xác định khối lượng
C. Xác định khối lượng riêng của chất rắn
D. Xác định khối lượng riêng thô và khối lượng riêng gõ của bột
352. Loại thuốc bột áp dụng phép thử độ đồng đều hàm lượng là:
A. Đơn liều
B. Đa liều
C. Để uống
D. Dùng ngoài
353. Số đơn vị có hàm lượng nằm ngoài giới hạn từ 85 % đến 115 % của hàm lượng trung bình trong phép thử độ đồng đều hàm lượng thuốc bột, chế phẩm đạt yêu cầu là:
A. ≤ 01
B. ≤ 02
C. ≤ 03
D. ≤ 04
354. Bước tiến hành trước khi cân khối lượng vỏ thuốc bột trong phép thử độ đồng đều khối lượng là:
A. Rửa sạch đồ chứa
B. Dốc hết thuốc ra
C. Dùng bông lau sạch bột thuốc bám ở mặt trong
D. Cắt nhỏ đồ chứa
355. Tiêu chuẩn về độ mịn của thuốc bột (khối lượng thuốc bột qua được cỡ rây) khi quy định dùng một rây để xác định cỡ bột là:
A. ≥ 90%
B. ≥ 95%
C. ≥ 97%
D. ≥ 99%
356. Lưu ý khi tiến hành rây trong quy định dùng hai rây để xác định cỡ bột là:
A. Để rây có số rây cao hơn lên trên rây có số rây thấp hơn
B. Để rây có số rây thấp hơn lên trên rây có số rây cao hơn
C. Tùy rây nào trước đều được
D. Rây lần lượt từng rây
357. Tiêu chuẩn về độ mịn của thuốc bột (khối lượng thuốc bột qua được rây có số rây cao hơn) khi quy định dùng hai rây để xác định cỡ bột là:
A. ≥ 90%
B. ≥ 95%
C. ≥ 97%
D. ≥ 99%
358. Tiêu chuẩn về độ mịn của thuốc bột (khối lượng thuốc bột qua được rây có số rây thấp hơn) khi quy định dùng hai rây để xác định cỡ bột là:
A. ≥ 30%
B. ≥ 40%
C. ≥ 50%
D. ≥ 60%
359. Số lượng mẫu thử (đơn vị khác lấy ngẫu nhiên) khi đánh giá lại phép thử độ đồng đều hàm lượng thuốc bột là:
A. 10
B. 15
C. 20
D. 25
360. Số đơn vị có hàm lượng nằm ngoài giới hạn từ 85 % đến 115 % của hàm lượng trung bình khi thử lại độ đồng đều hàm lượng thuốc bột, chế phẩm đạt yêu cầu là:
A. ≤ 01
B. ≤ 02
C. ≤ 03
D. ≤ 04
361. Độ đồng đều khối lượng áp dụng với những thuốc bột không qui định thử độ đồng đều hàm lượng là:
A. Phải thử
B. Không phải thử
C. Có thể
D. Tùy từng trường hợp
362. Số đơn vị có khối lượng nằm ngoài giới hạn chênh lệch so với khối lượng trung bình (KLTB) trong phép thử độ đồng đều khối lượng thuốc bột đơn liều, chế phẩm đạt là:
A. ≤ 01
B. ≤ 02
C. ≤ 03
D. ≤ 04
