NEW
Font size
WorksheetsÔn tập GHK II môn lịch sử 6 KNTT
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Câu 1: Kinh đô của nhà nước Văn Lang là
Phong Châu (Vĩnh Phúc)
Phong Châu (Phú Thọ)
Cẩm Khê (Hà Nội)
Cổ Loa (Hà Nội)
Câu 2: Đâu không là nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của Nhà nước Văn Lang?
Xã hội phân chia giàu, nghèo; mở rộng giao lưu và tự vệ.
Sản xuất phát triển, cuộc sống định cư, làng chạ được mở rộng.
Bảo vệ sản xuất vùng lưu vực các con sông lớn.
Nhà nước Âu Lạc lâm vào khủng hoảng trầm trọng
Câu 3: Nhân dân Việt Nam có truyền thống thờ cúng Hùng Vương là vì
Các vua Hùng có công dựng nên nhà nước đầu tiên trong lịch sử Việt Nam.
Các vua Hùng là người đứng đầu nước Văn Lang
Các vua Hùng có công đánh giặc ngoại xâm.
Các vua Hùng sáng tạo nên tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên.
Câu 4: Nước Âu Lạc tồn tại trong khoảng thời gian nào?
Từ thế kỉ VII TCN đến năm 179 TCN.
Từ năm 258 TCN đến năm 179 TCN.
Từ năm 208 TCN đến năm 179 TCN.
Từ năm 208 TCN đến năm 43.
Câu 5: Sau khi lên ngôi, vua Hùng đặt tên nước là gì? Chia đất nước làm bao nhiêu bộ?
Vua Hùng đặt tên nước là Lạc Việt, chia nước là 15 bộ.
Vua Hùng đặt tên nước là Âu Lạc, chia nước thành 15 bộ.
Vua Hùng đặt tên nước là Văn Lang, chia nước làm 15 bộ.
Vua Hùng đặt tên nước là Âu Việt, chia nước thành 15 bộ.
Câu 6: Ngày giỗ tổ Hùng Vương là ngày:
Mùng 10 tháng 3 âm lịch hằng năm.
Mùng 5 tháng 3 âm lịch hằng năm.
Mùng 10 tháng 4 dương lịch hằng năm.
Mùng 5 tháng 3 dương lịch hằng năm.
Câu 7: Nguồn gốc của một số tục lệ ma chay cưới xin và phổ biến của lễ hội trong quốc gia Văn Lang – Âu Lạc là?
Tín ngường thời cúng tổ tiên, biết ơn anh hùng dân tộc.
Chịu ảnh hưởng của văn hóa Cham-pa, Phù Nam.
Ảnh hưởng của Hinđu giáo và Phật giáo.
Sự phát triển mạnh mẽ của nghệ thuật.
Câu 8: Người đứng đầu các chiềng, chạ thời Hùng Vương gọi là gì?
Lạc hầu.
Lạc tướng.
Bồ chính.
Xã trưởng.
Câu 9: Nhân tố nào đóng vai trò quan trọng đưa tới sự ra đời sớm của nhà nước Văn Lang – Âu Lạc?
Yêu cầu thống nhất toàn bộ lãnh thổ.
Hoạt động trị thủy và chống ngoại xâm.
Sự phân hóa giàu nghèo trở nên phổ biến.
Kinh tế có bước chuyển biến rõ nét.
Câu 10: Nguồn gốc của sự chuyển biến về mặt xã hội trong quốc gia Văn lang – Âu Lạc?
Sự chuyển biến về kinh tế.
Sự tư hữu hóa trong sản xuất.
Sự xuất hiện các giai cấp mới
Sự thay đổi trong gia đình.
Câu 11: Sự ra đời của nhà nước Văn Lang đã đặt nền tảng cho sự hình thành truyền thống gì của người Việt?
Chống ngoại xâm.
Đoàn kết .
Trọng nghĩa khí.
Trọng văn.
Câu 12: Cuộc kháng chiến chống quân Tần của nhân dân Tây Âu và Lạc Việt thắng lợi xuất phát từ nguyên nhân nào?
Vua Tần sai quân đánh xuống phương Nam để mở rộng bờ cõi.
Lực lượng quân Tần yếu hơn quân ta, chủ quan khi tấn công.
Quân Tần tiến không được, thoái không xong, phải hạ lệnh bãi binh.
Tinh thần đoàn kết và tinh thần chiến đấu dũng cảm của nhân dân Tây Âu và Lạc Việt.
Câu 13: Hiện vật nào tiêu biểu cho tài năng và kĩ thuật tỉnh xảo trong nghề đúc đồng của người Việt cổ?
Các loại vũ khí bằng đồng.
Các loại công cụ sản xuất bằng đồng.
Trống đồng, thạp đồng
Trống đồng, thạp đồng
Câu 14: Nhân dân Âu Lạc có thể nhiều lần đánh bại các cuộc xâm lược của quân Triệu Đà là do?
. Được sự giúp đỡ của các nước láng giềng.
Lãnh thổ mở rộng, hoàn chỉnh về tổ chức.
Có vũ khí tối tân, hiện đại bậc nhất.
Có sự giúp đỡ của thần Kim Quy.
Câu 15: Ý nào đưới đây không phản ánh đúng thành tựu của nền văn minh đầu tiên của người Việt cổ?
Nghề nông trồng lúa nước là chính.
Kĩ thuật luyện kim (đặc biệt đúc đồng) phát triển.
Đã có chữ viết của riêng mình.
Nhiều sinh hoạt cộng đồng gắn với nghề nông trồng lúa.
Câu 16: Nhà nước Văn Lang được thành lập vào khoảng thời gian nào?
Thế kỉ VI TCN.
Thế kỉ VII TCN.
Thế kỉ VIII TCN.
Thế kỉ IV TCN.
Câu 17: Ý nào dưới đây thể hiện điểm khác biệt trong tổ chức bộ máy nhà nước thời An Dương Vương so với thời Hùng Vương?
Vua đứng đầu nhà nước, nắm mọi quyền hành.
Giúp việc cho vua có các lạc hô, lạc tướng.
Cả nước chia thành nhiều bộ, do lạc tướng đứng đầu.
Nhà nước được tổ chức chặt chẽ hơn, vua có quyền hơn trong việc trị nước.
Câu 18: Triệu Đà chiếm được Âu Lạc vào năm nào?
197
179
179 TCN .
170 TC.
Câu 19: Áp dụng luật pháp hà khắc và thẳng tay đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân ta là chính sách cai trị của:
nhà Hán.
nhà Tùy.
nhà Đường.
các triều đại phong kiến phương Bắc từ thời nhà Hán.
Câu 20: Đứng đầu chính quyền đô hộ của nhà Hán ở các quận Giao Chỉ, Cửu Chân, Nhật Nam là:
Thứ sử.
Thái thú.
Huyện lệnh.
Tiết độ sứ
Câu 21: Cuộc khởi nghĩa đầu tiên của nhân dân Âu Lạc chống ách đô hộ của phong kiến phương Bắc là khởi nghĩa nào?
Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
Khởi nghĩa Lý Bí.
Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ.
Khởi nghĩa Ngô Quyền.
Câu 22: Chính quyền đô hộ phương Bắc đã thực hiện những chính sách nào để bóc lột nhân dân ta?
Bóc lột, cống nạp nặng nề; cướp ruộng đất, lập đồn điền; nắm độc quyền về muối và sắt.
Đầu tư phát triển nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp để tận thu nguồn lợi.
Đặt ra nhiều loại thuế bất hợp lí hòng tận thu mọi sản phẩm do nhân dân làm ra.
Cải cách chế độ thuế, tăng thuế ruộng khiến người dân thêm khốn khổ .
Câu 23: Dưới tác động của chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc, nghề thủ công mới nào đã xuất hiện ở nước ta?
Làm đồ trang sức bằng vàng, bạc.
Làm giấy, làm thủy tinh.
Rèn sắt.
Làm đồ gốm
Câu 24: Ý nào không phản ánh đúng biến chuyển của nông nghiệp nước ta thời Bắc thuộc?
Năng suất lúa tăng hơn trước.
Công cuộc khẩn hoang được đẩy mạnh.
Các công trình thủy lợi được xây dựng.
Một số máy móc được sử dụng trong nông nghiệp.
Câu 25: Mâu thuẫn nào bao trùm trong xã hội nước ta thời Bắc thuộc?
Mâu thuẫn giữa nhân dân Âu Lạc với chính quyền đô hộ phương Bắc.
Mâu thuẫn giữa nhân dân Âu Lạc với hào trưởng người Việt ở các làng, xã.
Mâu thuẫn giữa người bản xứ với địa chủ người Hán.
Mâu thuẫn giữa hào trưởng người Việt với chính quyền đô hộ.
Câu 26: Việc tổ chức bộ máy cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc nhằm mục đích cuối cùng là gì?
Sáp nhập nước ta vào lãnh thổ của chúng.
Thành lập quốc gia mới thần phục phong kiến Trung Quốc.
Thành lập quốc gia riêng của người Hán.
Phát triển kinh tế, ổn định đời sống nhân dân Âu Lạc
Câu 27: Ý nào dưới đây không thể hiện đúng chính sách cai trị về kinh tế của các triều đại phong kiến phương Bắc?
Chiếm ruộng đất của Âu Lạc lập thành ấp, trại.
Áp đặt chính sách tô, thuế nặng nề.
Cho phép nhân dân bản địa sản xuất muối và sắt.
Bắt nhân dân ta cống nạp các sản vật quý trên rừng, dưới biến.
Câu 28: Tầng lớp nào trong xã hội đóng vai trò lãnh đạo người Việt đấu tranh giành lại quyền độc lập, tự chủ trong thời kì Bắc thuộc ?
Quan lại, địa chủ người Hán đã Việt hoá.
Địa chủ người Việt.
Nông dân làng xã.
Hào trưởng bản địa.
Câu 29: Địa danh nào dưới đây không phải là trị sở của các triều đại phong kiến phương Bắc trong thời kì Bắc thuộc?
Thành Cổ Loa.
Thành Luy Lâu.
Thành Tống Bình.
Thành Đại La.
Câu 30: Chính quyền đô hộ của người Hán được thiết lập tới tận cấp huyện từ thời kì nào?
Nhà Triệu.
Nhà Hán
Nhà Ngô.
Nhà Đường
Câu 31: Bài học lớn nhất cho đời sau trước thất bại của An Dương Vương trong cuộc kháng chiến chống Triệu Đà xâm lược là gì?
Phải có tinh thần đoàn kết, quân dân trên dưới một lòng.
Phải có vũ khí tốt, lực lượng mạnh.
Phải có lòng yêu nước và quyết tâm chống giặc.
Phải đề cao cảnh giác với kẻ thù.
Câu 32: Các triều đại phong kiến phương Bắc đã bắt nhân dân ta phải thay đổi phong tục theo người Hán nhằm mục đích gì?
Bảo tồn và phát triển tinh hoa văn hóa phương Đông.
Khai hóa văn minh cho nhân dân ta.
Nô dịch, đồng hóa nhân dân ta về văn hóa.
Phát triển văn hóa Hán trên đất nước ta.
Câu 33: Ý không phản ánh những chính sách về văn hóa – xã hội của chính quyền đô hộ đối với nhân dân ta?
Đạo Phật được coi là quốc giáo.
Truyền bá Nho giáo vào nước ta.
Bắt nhân dân ta theo phong tục của người Hán.
Đưa người Hán vào nước ta ở lẫn với người Việt.
Câu 34: Nhân dân ta đã tiếp thu từ Trung Quốc:
Lễ hội xuống đồng, lễ hội cầu mưa.
Tết Nguyên đán, tết Trung thu.
Tết Nguyên đán, lễ hội cầu mưa.
Lễ hội tế nước, tết Trung thu.
Câu 35: Văn hóa ở nước ta dưới thời kì Bắc thuộc có đặc điểm gì nổi bật
Văn hóa Hán không ảnh hưởng nhiều đến văn hóa nước ta.
Nhân dân ta tiếp thu yếu tố tích cực của văn hóa Trung Quốc.
Tiếp nhận tinh hoa văn hóa Hán và “Việt hóa” cho nó phù hợp với thực tiễn.
Bảo tồn phong tục tập quán truyền thống của dân tộc.
Câu 36: Trong thời Bắc thuộc, nhân dân ta tiếp thu chữ viết nào?
Chữ Hán từ Trung Quốc.
Chữ Phạn từ Ấn Độ
Chữ Latinh từ Hy Lạp, La Mã.
Chữ hình nêm từ Lưỡng Hà
Câu 37: Ý không đúng khi nói về sự bảo tồn của bản sắc văn hóa Việt trước chính sách “đồng hóa” của các triều đại phong kiến phương Bắc?
Người Việt phát huy được bản lĩnh trí tuệ của mình.
Sáng tạo được biện pháp đọc chữ Hán bằng Tiếng Việt.
Ý thức bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc của nhân dân ta.
Truyền thống phụ hệ của người Lạc Việt đã vô hiệu hoá phương thức đồng hoá bằng hôn nhân của người Hán.
Câu 38: Ý nào dưới đây không phản ánh đúng chính sách đóng hoá dân tộc của các triều đại phong kiến phương Bắc?
Đưa người Hán sang ở lẫn với người Việt, bắt người Việt theo phong tục, tập quán của người Hán.
Tìm cách xoá bỏ các tập tục lâu đời của người Việt.
Du nhập chữ Hán và tư tưởng Nho giáo vào nước ta.
Mở nhiều trường học để dạy cho người Việt.
Câu 39: Vì sao người Việt vẫn giữ được phong tục, tập quán và tiếng nói của tổ tiên?
Do người Hán sang đô hộ nhưng không quan tâm đến văn hóa.
Do văn hóa của Người Việt phát triển quá rực rỡ.
Do truyền thống yêu nước và lòng tự tôn dân tộc.
Cả ba đáp án trên đều đúng.
Câu 40: Ý nào đưới đây không đúng khi nói về sức sống của nền văn hoá bản địa thời Bắc thuộc?
Người Việt vẫn bảo tồn và nói tiếng Việt.
Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên vẫn được duy trì.
Các nghi lễ gần với nông nghiệp như cày tịch điển vẫn được duy trì.
Tục búi tóc, nhuộm răng đen, ăn trầu,... vẫn được bảo tồn.
Câu 41: Điểm nổi bật của tình hình văn hoá nước ta thời Bắc thuộc là gì?
Văn hoà Hán không ảnh hưởng nhiều đến văn hoá nước ta.
Nhân dân ta tiếp thụ vẫn hoa Trung Quốc một cách triệt để.
Tiếp thu văn hoá Trung Hoa để phát triển văn hoá dân tộc.
Bảo tồn phong tục, tập quán truyền thống của dân tộc.
Câu 42: Ngoài việc giữ gìn được nền văn hoá bản địa của mình, nhân dân ta còn tiếp thu Trung Hoa theo hướng nào?
Tiếp thu nguyên bản những yếu tố văn hoá Trung Hoa.
Tiếp thu có chọn lọc những yếu tố văn hóa Trung Hoa
Tiếp thu nguyên bản một số lĩnh vực văn hoá Trung Hoa.
Bỏ văn hoá bản địa để học theo văn hoá Trung Hoa.
Câu 43: Nhân dân ta đã học từ Trung Quốc một số phát minh kĩ thuật nào
Làm giấy, chế tạo đồ thuỷ tinh, làm la bàn.
. Làm giấy, chế tạo đồ thuỷ tinh, làm thuốc súng, làm la bàn.
Làm giấy, chế tạo đồ thuỷ tinh.
Làm giấy, chế tạo đồ thuỷ tinh, làm gốm, đúc đồng.
Câu 44. Anh hùng dân tộc nào được đề cập đến trong câu đố dân gian sau:
“Vua nào xưng “đế” đầu tiên
Vạn Xuân tên nước vững an nhà nhà?”
Mai Thúc Loan.
Triệu Quang Phục
Lý Nam Đế.
Phùng Hưng.
Câu 45: Nhân dân ta lập đền thờ Hai Bà Trưng và các vị trướng ở khắp nơi thể hiện điều gì?
Khẳng định tinh thần đoàn kết, yêu nước của nhân dân ta.
Nhân dân kính trọng và ghi nhớ công lao Hai Bà Trưng.
Thể hiện sự phát triển cùa tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên.
Thể hiện vai trò của người phụ nữ trong lịch sử dân tộc.
Câu 46: Khi ra trận, Bà Triệu được người dân tôn là gì?
Nhụy Kiều tướng quân.
Lệ Gấm tướng quân.
Thiên Mệnh tướng quân.
Vua đầm đêm.
Câu 47: Điểm giống nhau giữa cuộc đấu tranh của Hai Bà Trưng và Lý Bí là gì?
Diễn ra qua hai giai đoạn: khởi nghĩa và kháng chiến.
Chống ách đô hộ của nhà Hán.
Chống ách đô hộ của nhà Đường.
Đều giành thắng lợi, chấm dứt ách thống trị của phong kiến phương Bắc.
Câu 48: Câu nói chỉ vị anh hùng dân tộc nào?
“Vung tay đánh cọp xem còn dễ
Đối diện Bà Vương mới khó sao”
Trưng Trắc.
Trưng Nhị.
Bà Triệu.
v
Câu 49: Dấu tích thành Vạn An trong cuộc khởi nghĩa Mai Thúc Loan hiện nay nằm ở đâu?
Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
Huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.
Huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.
Huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.
Câu 50: Địa danh gắn liền với cuộc kháng chiến theo chiến thuật du kích của Triệu Quang Phục chống quân Lương là:
động Khuất Lão.
thành Long Biên.
cửa sông Tô Lịch
đầm Dạ Trạch.
