NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsLichSu7-2
Total questions: 50
Worksheet time: 38mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1: Những ngày đầu khởi nghĩa, lực lượng nghĩa quân Lam Sơn như thế nào?
a)
A. Rất mạnh, quân sĩ đông, vũ khí đầy đủ
b)
B. Còn yếu
c)
C. Gặp nhiều khó khăn, gian nan
d)
D. Đáp án B và C đúng
2.
Câu 2: Trong lúc nguy khốn, Lê Lai đã làm gì để cứu Lê Lợi?
a)
A. Thay Lê Lợi lãnh đạo kháng chiến
b)
B. Giúp Lê Lợi rút quân an toàn
c)
C. Đóng giả Lê Lợi và hi sinh thay chủ tướng
d)
D. Tất cả cùng đúng
3.
Câu 3: Trước tình hình quân Minh tấn công nghĩa quân Lam Sơn, ai là người đã đề nghị tạm rời núi rừng Thanh Hóa, chuyển quân vào Nghệ An?
a)
A. Nguyễn Trãi
b)
B. Lê Lợi
c)
C. Nguyễn Chích
d)
D. Trần Nguyên Hãn
4.
Câu 4: Từ tháng 10.1424 đến tháng 8.1425, nghĩa quân Lam Sơn đã giải phòng khu vực rộng lớn từ đâu đến đâu?
a)
A. Từ Nghệ An vào đến Thuận Hóa
b)
B. Từ Thanh Hóa vào đến đèo Hải Vân
c)
C. Từ Thanh Hóa vào đến Quảng Nam
d)
D. Từ Nghệ An vào đến Quảng Bình
5.
Câu 5: Hai trận đánh lớn nhất trong khởi nghĩa Lam Sơn là
a)
A. trận Hạ Hồi và trận Ngọc Hồi – Đống Đa.
b)
B. trận Rạch Gầm – Xoài Mút và trận Bạch Đằng.
c)
C. trận Tây Kết và trận Đông Bộ Đầu.
d)
D. trận Tốt Động – Chúc Động và trận Chi Lăng – Xương Giang.
6.
Câu 6: Chiến thắng nào đã đè bẹp ý chí xâm lược của quân Minh, buộc Vương Thông phải giảng hòa, kết thúc chiến tranh?
a)
A. Tân Bình, Thuận Hóa
b)
B. Tốt Động, Chúc Động
c)
C. Chi Lăng- Xương Giang
d)
D. Ngọc Hồi- Đống Đa
7.
Câu 7: Sau thất bại ở Chi Lăng – Xương Giang, tình hình quân Minh ở Đông Quan như thế nào?
a)
A. Vô cùng khiếp đảm, vội vàng xin hòa và chấp nhận mở hội thề Đông Quan rút quân về nước.
b)
C. Liều chết phá vòng vây rút chạy về nước.
c)
B. Bỏ vũ khí ra hàng.
d)
D. Rơi vào thế bị động, liên lạc về nước cầu cứu viện binh.
8.
Câu 8: Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến thắng lợi của khởi nghĩa Lam Son?
a)
A. Lòng yêu nước của nhân dân ta được phát huy cao độ
b)
B. Bộ chỉ huy khởi nghĩa là những người tài giỏi, mưu lược cao, tiêu biểu là Lê Lợi và Nguyễn Trãi
c)
C. Nghĩa quân Lam Sơn có tinh thần kĩ thuật cao và chiến đấu dũng cảm
d)
D. Sự ủng hộ của các tầng lớp nhân dân cho cuộc khởi nghĩa
9.
Câu 9: Ý nào dưới đây không phải nguyên nhân thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?
a)
A. Nhân dân ta có tinh thần yêu nước, ý chí bất khuất, đoàn kết chiến đấu.
b)
B. Quân Minh gặp khó khăn trong nước phải tạm dừng cuộc chiến tranh xâm lược Đại Việt.
c)
C. Có đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn, bộ chỉ huy tài giỏi.
d)
D. Biết dựa vào nhân dân để phát triển từ cuộc khởi nghĩa thành cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.
10.
Câu 10: Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi có ý nghĩa lịch sử như thế nào?
a)
A. Kết thúc chiến tranh và buộc nhà Minh bồi thường chiến tranh cho nước ta,
b)
B. Kết thúc 20 năm đô hộ tàn bạo của phong kiến nhà Minh, mở ra thời kì phát triển của đất nước.
c)
C. Mở ra thời kì phát triển mới của đất nước với việc nhà Minh thần phục nước ta.
d)
D. Đưa nước ta trở thành một cường quốc trong khu vực.
11.
Câu 11. Ai là người lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?
a)
A. Lê Lợi
b)
B. Lê Lai
c)
C. Nguyễn Trãi
d)
D. Nguyễn Trích
12.
Câu 12. Nghệ thuật quân sự nào của cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý đã được kế thừa và phát huy trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?
a)
A. Tiến phát chế nhân
b)
B. Kết thúc chiến tranh bằng biện pháp hòa bình
c)
C. Thủy chiến
d)
D. Đánh nhanh thắng nhanh
13.
Câu 13. Chính quyền phong kiến ở Việt Nam được hoàn thiện nhất dưới thời vua nào?
a)
A. Lê Thái Tổ
b)
B. Lê Thánh Tông
c)
C. Lê Nhân Tông
d)
D. Lê Hiến Tông
14.
Câu 14. Vị trí của Nho giáo thời Lê sơ có gì thay đổi so với giai đoạn trước?
a)
A. Chiếm vị trí độc tôn.
b)
B. Bổ trợ cho Phật giáo.
c)
C. Đóng vai trò thứ yếu.
d)
D. Không còn chỗ đứng trong đời sống văn hóa.
15.
Câu 15. Thành phần quan lại thời Lê sơ có điểm gì khác so với thời Lý- Trần?
a)
A. Có nguồn gốc từ các nho sĩ tri thức đỗ đạt.
b)
B. Chủ yếu là quý tộc, vương hầu.
c)
C. Chủ yếu thống qua tiến cử và bảo cử.
d)
D. Có nhiều quyền lợi về kinh tế và chính trị.
16.
Câu 16. Thời Lê sơ, văn học chữ Nôm có một vị trí quan trọng so với văn học chữ Hán nói lên điều gì?
a)
A. Nhân dân ta có lòng yêu nước, tự hào dân tộc.
b)
B. Chữ Nôm đã phát triển mạnh.
c)
C. Nhà nước khuyến khích sử dụng chữ Nôm.
d)
D. Chữ Nôm dần khẳng định giá trị, khả năng, vai trò trong nền văn học nước nhà.
17.
Câu 17. Sau chiến tranh, Lê Thái Tổ đã cho ngay 25 van lính về quê nhằm mục đích gì?
a)
A. sum họp gia đỡnh sau bao năm chinh chiến.
b)
B. giảm gánh nặng cho quân đội.
c)
C. giúp việc phục hồi và phát triển nông nghiệp.
d)
D. chuẩn bị phục vụ cho chính sách “ngụ binh ư nông”.
18.
Câu 18. Chính sách chia ruộng đất công làng xã của nhà Lê là chính sách gì?
a)
A. Chính sách tịnh điền.
b)
B. Chính sách quân điền.
c)
C. Chính sách hạn điền.
d)
D. Chính sách lộc điền,
19.
Câu 19. Quốc gia Đại Việt thời kì Lê sơ có vị trí như thế nào ở Đông Nam Á?
a)
A.Quốc gia cường thịnh nhất Đông Nam Á.
b)
B. Quốc gia lớn nhất Đông Nam Á.
c)
C. Quốc gia phát triển ở Đông Nam Á.
d)
D. Quốc gia lạc hậu ở Đông Nam Á.
20.
Câu 20. Thời Lê sơ, sử học có rất nhiều tác phẩm. Điều đó có ý nghĩa gì ?
a)
A. Có rất nhiều nhà sử học.
b)
B. Nhà nước khuyến khích viết sử.
c)
C. Thể hiện sự quan tâm của nhà nước và các nhà sử học đối với lịch sử.
d)
D. Thể hiện sự phong phú, đa dạng của công việc viết sử.
21.
Câu 21. Việc tuyên chọn tiến sĩ được tổ chức trong kì thi nào?
a)
A.Thi Hurong
b)
B.Thi Hội
c)
C.Thi Đình
d)
D. Không qua thi cử, vua trực tiếp chọn lựa.
22.
Câu 22. Bia tiến sĩ được xây dựng để làm gì?
a)
A. Ghi chép lại tình hình giáo dục của đất nước qua từng năm.
b)
B. Tôn vinh những người đỗ tiến sĩ trở lên.
c)
C. Quy định việc thi cử, tuyển chọn tiến sĩ của nhà nước.
d)
D. Ghi chép lại tình hình thi cử của đất nước qua từng năm.
23.
Câu 23. Chính sách “Ngụ binh ư nông” là gì?
a)
A. Coi trọng việc binh hơn việc nông.
b)
B. Khi đất nước có ngoại xâm tất cả binh lính đều tại ngũ chiến đấu.
c)
C. Khi có ngoại xâm, tất cả binh lính đều chiến đấu, khi hòa bình, tất cả về làm ruộng.
d)
D. Khi đất nước có ngoại xâm tất cả binh lính đều tại ngũ chiến đấu khi hòa bình thay phiên nhau về làm ruộng.
24.
Câu 24. Nội dung chính của văn học thời Lê Sơ là gì?
a)
A. Phản ánh bộ mặt xã hội, lên án chế độ phong kiến đương thời.
b)
B. Thể hiện niềm yêu nước sâu sắc, niềm tự hào dân tộc, khí phách anh hùng và tinh thần bất khuất của dân tộc.
c)
C. Thể hiện tình yêu quê hương, khát vọng hòa bình, phản ánh đời sống hằng ngày của nhân dân.
d)
D. Tố cáo bất công xã hội và bộ máy quan lại thối nát, nói về hạnh phúc con người.
25.
Câu 25. Sự phát triển nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc thời Lê Sơ được biểu hiện qua công trình nào?
a)
A. Cổ Loa (Hà Nội)
b)
B.Thăng Long (Hà Nội)
c)
C. Lam Kinh (Thanh Hóa)
d)
D.Ngọ Môn (Huế)
26.
Câu 26. Tình hình nông nghiệp ở Đàng Ngoài trước khi xảy ra chiến tranh Nam-Bắc triều như thế nào?
a)
A. Kinh tế nông nghiệp phát triển, mùa màng bội thu.
b)
B. Kinh tế nông nghiệp giảm sút, mất mùa, đói kém xảy ra liên miền.
c)
C. Kinh tế nông nghiệp bình thường, dời sống nông dân ổn định.
d)
D. Kinh tế nông nghiệp thất thường, mất mùa xen kẽ với được mùa.
27.
Câu 27. Ở Đàng Trong chúa Nguyễn tích cực phát triển nông nghiệp nhằm mục đích chính là gì?
a)
A. An cư lạc nghiệp, làm giàu cho chúa Nguyễn.
b)
B. Chiêu mộ dân từ Đàng Ngoài vào Đàng Trong.
c)
C. Xây dựng cơ sở vật chất mạnh để chống lại họ Trịnh.
d)
D. Sản xuất được nhiều nông sản để buôn bán, trao đổi với nước ngoài.
28.
Câu 28. Đâu là phố cảng lớn nhất Đàng Trong vào thế kỉ XVI-XVIII?
a)
A. Phố Hiến.
b)
B. Hội An.
c)
C. Vân Đồn.
d)
D. Domea.
29.
Câu 29. Tại sao nửa sau thế kỉ XVIII các thành thị suy tàn dần?
a)
A. Chúa Trịnh – chúa Nguyễn thi hành chính sách hạn chế ngoại thương
b)
B. Chúa Trịnh — chúa Nguyễn chỉ lo xây dựng cung vua, phủ chúa
c)
C. Chúa Trịnh – chúa Nguyễn chỉ phát triển nông nghiệp
d)
D. Chúa Trịnh – chúa Nguyễn thực hiện chính sách cấm chợ
30.
Câu 30. Trạng Trình là tên dân gian của ai?
a)
A. Lương Thế Vinh
b)
B. Nguyễn Bỉnh Khiêm
c)
C. Vũ Hữu
d)
D. Lương Đắc Bằng
31.
Câu 31. Ngoài truyện Nôm, văn học dân gian ở thế kỉ XVIII còn phát triển với những thể loại nào?
a)
A. Tho Duong.
b)
B. Truyện tiếu lâm, thể thơ lục bát, song thất lục bát
c)
C. Truyện cười, thơ thất ngôn bát cú đường luật.
d)
D. Thơ lục bát, thơ Đường
32.
Câu 32. Thế kỉ XVII, khi đến nước ta, khách nước ngoài được xem các loại hình nghệ thuật dân gian nào?
a)
A. Chèo thuyền, múa rối nước, nhã nhạc cung đình
b)
B. Hát xẩm, dân ca quan họ Bắc Ninh.
c)
C. Biểu diễn múa trên dây, múa đèn, các trò ảo thuật.
d)
D. Hát ả đào, nhã nhạc cung đình, hát xẩm
33.
Câu 33. Thế kỉ XVI-XVII, tình hình Nho giáo có đặc điểm gì?
a)
A. Phát triển, chiếm vị trí độc tôn.
b)
B. Chậm phát triển, nhà nước không còn quan tâm tới Nho giáo.
c)
C. Chính quyền phong kiến đề cao, nhưng không phát triển như thời kì trước.
d)
D. Chính quyền phong kiến không chú trọng, đưa Phật giáo quay lại phát triển mạnh mẽ.
34.
Câu 34. Tình hình tôn giáo nước ta thế kỉ XVI – XVII có đặc điểm gì?
a)
A. Nho giáo chiếm vị trí độc tôn, Phật giáo, đạo giáo hòa lẫn tín ngưỡng dân gian.
b)
B. Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo phát triển đồng đều.
c)
C. Phật giáo được truyền bá rộng rãi, Nho giáo, Đạo giáo bước đầu phát triển, Thiên Chúa giáo du nhập nước ta.
d)
D. Nho giáo được chính quyền phong kiến coi trọng, Phật giáo, Đạo giáo tiếp tục phát triển, Thiên Chúa giáo du nhập nước ta.
35.
Câu 35.Làng nghề thủ công nổi tiếng về gốm được ưa chuộng vào thế kỉ XVI-XVII?
a)
A. Bát Tràng.
b)
B.Nho Lâm
c)
C.La Khê
d)
D.Đường Lâm
36.
Câu 36. Biểu hiện nào chứng tỏ buôn bán nước ta phát triển mạnh ở miền xuôi trong các thế kỉ XVI den XVII?
a)
A. Phường hội được lập ở nhiều nơi.
b)
B.Chợ làng, chợ huyện, chợ phủ mọc ở nhiều nơi.
c)
C. Nhà nước đóng nhiều thuyền để thuận tiện mua bán.
d)
D.Thương nhân nước ngoài đến buôn bán lâu dài.
37.
Câu 37. Vì sao nông nghiệp Đàng Trong lại phát triển hơn so với Đàng Ngoài?
a)
A. Khuyến khích nông dân sản xuất tại chỗ.
b)
B. Giảm tô, giảm thuế.
c)
C. Khai hoang, mở rộng diện tích đất nông nghiệp.
d)
D. Chính của chúa Nguyễn và điều kiện tự nhiện thuận lợi.
38.
Câu 38. Truyện Nôm vào thế kỉ XVI – XVII thường mang nội dung gì?
a)
A. Viết về hạnh phúc con người, tố cáo những bất công xã hội và bộ máy quan lại thối nát.
b)
B. Thể hiện tình yêu quê hương, tinh thần đấu tranh, bảo vệ nền tự chủ, độc lập dân tộc
c)
C. Viết về cuộc sống lao động hàng, thể hiện tinh thần lạc quan trước thời cuộc.
d)
D. Đã kích quan lại phong kiến, bảo vệ quyền lợi người phụ nữ.
39.
Câu 39. nguyên nhân chính dẫn đến xuất hiện các đô thị ở nước ta trong thế kỉ XVII?
a)
A. Do sự phát triển của kinh tế hàng hóa
b)
B. Do sự phát triển của sản xuất nông nghiệp trên cả nước
c)
C. Do chính sách ưu tiên phát triển thương nghiệp của nhà nước
d)
D. Do vị trí địa lý của Việt Nam
40.
Câu 40. Tại sao nghệ thuật dân gian trong thế kỉ XVI đến XVIII phát triển vượt trội?
a)
A. Chính sách tích cực của quan lại từng địa phương.
b)
B. Nền tảng từ sự phát triển thủ công nghiệp, nông nghiệp.
c)
C. Xã hội khủng hoảng, phân hóa giàu-nghèo ngày càng sâu sắc.
d)
D. Nhu cầu sinh hoạt tinh thần của nhân dân ngày càng cao.
41.
Câu 41.Công trình điêu khắc nào ở Bắc Ninh là minh chứng điển hình cho sự phát triển của nghệ thuật dân gian thế kỉ XVI đến XVII?
a)
A. Tượng Phật Bà Quan Âm nghìn mắt nghìn tay.
b)
B. Tượng 18 vị La Hán,
c)
C. Chuông Quy Điền
d)
D. Tượng Phật chùa Quỳnh Lâm
42.
Câu 42. Vị trạng nguyên nào là người được mệnh danh là người “lo trước những việc lo của thiên ha"?
a)
A. Nguyễn Trãi.
b)
B. Lê Quý Đôn
c)
C. Nguyễn Bỉnh Khiêm.
d)
D. Ngô Sĩ Liên,
43.
Câu 43. Tại sao nghĩa quân Tây Sơn được gọi là “những kẻ nhân đức”
a)
A. Lấy của nhà giàu chia cho dân nghèo”, xóa nợ cho nhân dân và bỏ nhiều thứ thuế
b)
B. Lấy ruộng đất của địa chủ chia cho nông dân
c)
C. Xóa nợ cho nông dân, mở lại chợ cho thương nhân
d)
D. Lấy ruộng đất công chia cho nông dân, xóa thuế cho dân
44.
Câu 44. Nguyên nhân thắng lợi của phong trào Tây Sơn là gì?
a)
A. Tinh thần chiến đấu dũng cảm của nghĩa quân và sự ủng hộ mạnh mẽ của nhân dân
b)
B. Sự lãnh đạo tài tính của bộ chỉ huy, đứng đầu là Quang Trung
c)
C. Ý chí đấu tranh chống áp bức bóc lột và tinh thần yêu nước cao cả của nhân dân
d)
D. Tất cả câu trên đều đúng.
45.
Câu 45. Câu nào sau đây sai khi nói về ý nghĩa lịch sử của phong trào Tây Sơn?
a)
A. Lật đổ chính quyền phong kiến Nguyễn, Trịnh, Lê
b)
B. Xóa bỏ ranh giới chia cắt đất nước, đặt nền tảng thống nhất quốc gia
c)
C. Đánh tan các cuộc xâm lược của Xiêm, Thanh, bảo vệ nền độc lập và lãnh thổ của Tổ Quốc
d)
D. Khẳng định vị thế quân sự đứng đầu Châu Á của quân Tây Sơn.
46.
Câu 46. Trong triều đình Phú Xuân, ai nắm hết quyền hành, tự xưng “quốc phó”, khét tiếng tham nhũng?
a)
A. Trương Văn Hạnh
b)
B. Trương Phúc Loan
c)
C. Trương Phúc Thuần
d)
D. Trương Phúc Tần
47.
Câu 47. Tình hình chính trị ở Đàng Trong từ giữa thế kỉ XVIII có điểm gì nổi bật?
a)
A.Chính quyền họ Nguyễn suy yếu dần
b)
B.Chúa Trịnh liên tục mở rộng lãnh thổ về phía Nam
c)
C.Chính quyền họ Nguyễn được củng cố vững chắc
d)
D.Vua Lê giành lại được thực quyền từ chúa Trịnh
48.
Câu 48. Nguyên nhân dẫn tới sự bùng nổ của phong trào nông dân Tây Sơn?
a)
A.Mâu thuẫn giữa nông dân với chính quyền Đàng Trong
b)
B. Nguy cơ xâm lược của nhà Xiêm
c)
C. Nguy cơ xâm lược của nhà Mãn Thanh
d)
D. Yêu Cầu thống nhất đất nước
49.
Câu 49. Điểm đặc biệt trong lực lượng tham gia của phong trào nông dân Tây Sơn là gì?
a)
A. Được sự ủng hộ của nhà Mãn Thanh
b)
B. Được sự ủng hộ của các văn thân, sĩ phu
c)
C. Được sự ủng hộ của người Pháp
d)
D. Được sự ủng hộ của đông đảo các tầng lớp nhân dân lao động kể cả dân tộc thiểu số
50.
Câu 50. Với việc đánh đổ các tập đoàn phong kiến Lê-Trịnh, Nguyễn, phong trào Tây Sơn có đóng góp gì cho Lịch sử dân tộc?
a)
A. Hoàn thành việc thống nhất đất nước sau nhiều thế kỉ bị chia cắt.
b)
B. Thiết lập vương triều mới (Tây Sơn) tiến bộ hơn chính quyền Lê-Trịnh, Nguyễn
c)
C. Hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước và bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc.
d)
D. Xóa bỏ sự chia cắt Đảng Trong- Đảng Ngoài, bước đầu hoàn thành công cuộc thống nhất đất NƯỚC.
Reset
