NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsBÀI 9-LS12
Total questions: 51
Worksheet time: 17mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1: Nhân tố chủ yếu chi phối các quan hệ quốc tế trong hơn bốn thập kỉ nửa sau thế kỉ XX là
a)
A. cục diện “Chiến tranh lạnh”.
b)
B. xu thế toàn cầu hoá.
c)
C. sự ra đời các khối quân sự đối lập.
d)
D. sự hình thành các liên minh kinh tế.
2.
Câu 2: Sự kiện nào dưới đây được xem là sự kiện khởi đầu cuộc “Chiến tranh lạnh”?
a)
A. Thông điệp của Tổng thống Mĩ Truman.
b)
B. Chiến lược toàn cầu của Tổng thống Mỹ Aixenhao.
c)
C. Chiến lược toàn cầu của Tổng thống Mỹ Kenedy.
d)
D. Diễn văn của Ngoại trưởng Mỹ Macsan.
3.
Câu 3: Ngoài việc giúp các nước Tây Âu phục hồi nền kinh tế, Kế hoạch Mácsan của Mỹ (6-1947) còn nhằm tập hợp các nước Tây Âu vào
a)
A. liên minh chính trị chống Liên Xô và các nước Đông Âu.
b)
B. liên minh kinh tế đối lập với các nước xã hội chủ nghĩa.
c)
C. liên minh quân sự chống Liên Xô và các nước Đông Âu.
d)
D. tổ chức chính trị và quân sự nhằm chống lại các nước xã hội chủ nghĩa.
4.
Câu 4: Khi thực hiện “Kế hoạch Mácsan” để giúp các nước Tây Âu phục hồi nền kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mỹ còn có mục đích
a)
A. từng bước chiếm lĩnh thị trường các nước Tây Âu.
b)
B. tập hợp các nước Tây Âu vào liên minh quân sự chống Liên Xô, Đông Âu.
c)
C. thúc đẩy quá trình liên kết kinh tế ở khu vực Tây Âu.
d)
D. xoa dịu mâu thuẫn giữa các nước thuộc địa với các nước tư bản ở Tây Âu.
5.
Câu 5: Cuộc Chiến tranh lạnh do Mỹ phát động chống Liên Xô là cuộc chiến
a)
A. không tiếng súng nhưng đặt thế giới trong tình trạng căng thẳng.
b)
B. giành thị trường quyết liệt giữa Mỹ và Liên Xô.
c)
C. với những xung đột trực tiếp giữa Mỹ và Liên Xô.
d)
D. không hồi kết về quân sự và ý thức hệ giữa Mỹ và Liên Xô.
6.
Câu 6: Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, quan hệ giữa Mỹ và Liên Xô là
a)
A. đối đầu.
b)
B. hợp tác.
c)
C. đối tác.
d)
D. đồng minh.
7.
Câu 7: Mĩ viện trợ cho các nước Tây Âu thông qua Kế hoạch Mácsan (1947) nhằm mục đích nào sau đây?
a)
A. Lôi kéo đồng minh để ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội.
b)
B. Thúc đẩy tiến trình hình thành của Liên minh châu Âu.
c)
C. Lôi kéo đồng minh để củng cố trật tự thế giới “một cực”.
d)
D. Giúp các nước Tây Âu phát triển kinh tế để cạnh tranh với Trung Quốc.
8.
Câu 8: Sự kiện lịch sử nào sau đây được xem là khởi đầu của cuộc Chiến tranh lạnh?
a)
A. Thông điệp của Tổng thống Truman tại Quốc hội Mĩ (1947).
b)
B. Cộng đồng than-thép châu Âu được thành lập (1951).
c)
C. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập (1967).
d)
D. Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) được thành lập (1949).
9.
Câu 9: Sự kiện nào sau đây diễn ra trong thời kỳ Chiến tranh lạnh (1947-1989)?
a)
A. Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.
b)
B. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
c)
C. Tổ chức Hiệp ước Vácsava được thành lập.
d)
D. Hệ thống Vécxai - Oasinhtơn được thiết lập.
10.
Câu 10: Sự kiện nào sau đây diễn ra trong thời kì Chiến tranh lạnh (1947-1989)?
a)
A. Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) ra đời.
b)
B. Chiến tranh thế giới thứ nhất két thúc.
c)
C. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
d)
D. Hệ thống Vécxai - Oasinhtơn thiết lập.
11.
Câu 11: Sự kiện nào sau đây diễn ra trong thời kì Chiến tranh lạnh (1947-1989)?
a)
A. Mĩ thực hiện Kế hoạch Mácsan.
b)
B. Chiến tranh thế giới thứ nhất két thúc.
c)
C. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
d)
D. Hệ thống Vécxai - Oasinhtơn thiết lập.
12.
Câu 12: Sự kiện nào sau đây diễn ra trong thời kì Chiến tranh lạnh (1947-1989)?
a)
A. Chiến tranh thế giới thứ nhất két thúc.
b)
B. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
c)
C. Hệ thống Vécxai - Oasinhtơn thiết lập.
d)
D. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) ra đời.
13.
Câu 13: Sự ra đời tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO, 1949) và tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) là hệ quả trực tiếp của
a)
A. các cuộc chiến tranh cục bộ trên thế giới.
b)
B. xung đột vũ trang giữa Tây Âu và Đông Âu.
c)
C. cuộc Chiến tranh lạnh do Mỹ phát động.
d)
D. chiến lược Ngăn đe thực tế của Mỹ.
14.
Câu 14: Sự ra đời tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO, 1949) và tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?
a)
A. Đánh dấu cuộc Chiến tranh lạnh chính thức bắt đầu.
b)
B. Tạo nên sự phân chia đối lập giữa Đông Âu và Tây Âu.
c)
C. Xác lập cục diện hai cực, hai phe, Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới.
d)
D. Đặt nhân loại đứng trước nguy cơ của cuộc chiến tranh thế giới mới.
15.
Câu 15: Việc “Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức” được ký kết (11-1972) có ý nghĩa như thế nào?
a)
A. Chấm dứt tình trạng Chiến tranh lạnh ở châu Âu.
b)
B. Làm cho tình hình châu Âu bớt căng thẳng.
c)
C. Đánh dấu sự tái thống nhất của nước Đức.
d)
D. Chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai phe ở châu Âu.
16.
Câu 16: Trong những năm 80 của thế kỷ XX, Liên Xô và Mỹ đã đạt được thỏa thuận quan trọng nào sau đây?
a)
A. Ngừng chế tạo bom nguyên tử.
b)
B. Thủ tiêu chế độ phân biệt chủng tộc
c)
C. Thủ tiêu tên lửa tầm trung ở châu Âu.
d)
D. Thủ tiêu chủ nghĩa thực dân.
17.
Câu 17: Tháng 12-1989, những người đứng đầu hai nước Liên Xô và Mĩ đã chính thức tuyên bố
a)
A. bình thường hoá quan hệ.
b)
B. cắt giảm vũ khí chiến lược.
c)
C. không phổ biến vũ khí hạt nhân.
d)
D. chấm dứt Chiến tranh lạnh.
18.
Câu 18: Yếu tố nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến việc Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh?
a)
A. Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.
b)
B. Kinh tế Liên Xô lâm vào khủng hoảng kinh tế trì trệ.
c)
C. Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản và Tây Âu.
d)
D. Sự suy giảm về thế và lực của hai nước do chạy đua vũ trang.
19.
Câu 19: Trong những năm 1947-1991, sự kiện nào đã tạo ra một cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình và an ninh ở châu Âu?
a)
A. Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
b)
B. Định ước Henxinki được ký kết giữa Mỹ, Canada và nhiều nước châu Âu.
c)
C. Liên Xô và Mỹ ký Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược.
d)
D. Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức.
20.
Câu 20: Việc Mĩ và Liên Xô chính thức tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (12-1989) không xuất phát từ
a)
A. việc cả hai nước đều gặp khó khăn do tác động của phong trào giải phóng dân tộc.
b)
B. việc cả hai nước cần thoát khỏi thế “đối đầu” để ổn định và củng cố vị thế của mình.
c)
C. sự suy giảm “thế mạnh” của hai nước trên nhiều mặt so với các cường quốc khác.
d)
D. sự tốn kém của mỗi nước do cuộc chạy đua vũ trang kéo dài hơn bốn thập niên.
21.
Câu 21: Một trong những nguyên nhân dẫn đến việc Liên Xô và Mỹ cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (tháng 12 - 1989) là
a)
A. nền kinh tế hai nước đều lâm vào khủng hoảng nghiêm trọng.
b)
B. sự suy giảm thế mạnh của cả hai nước trên nhiều mặt.
c)
C. phạm vi ảnh hưởng của Mỹ bị mất, của Liên Xô bị thu hẹp.
d)
D. trật tự hai cực Ianta bị xói mòn và sụp đổ hoàn toàn.
22.
Câu 22: Sự cải thiện quan hệ với Liên Xô và Trung Quốc đầu thập niên 70 của thế kỷ XX là biểu hiện của việc Mỹ
a)
A. củng cố, mở rộng quan hệ hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa.
b)
B. điều chỉnh chính sách đối ngoại trong thời kỳ Chiến tranh lạnh.
c)
C. tranh thủ sự ủng hộ của hai nước nhằm giải quyết vấn đề Campuchia.
d)
D. từng bước khống chế và chi phối hai cường quốc xã hội chủ nghĩa.
23.
Câu 23: Yếu tố nào không dẫn đến sự xuất hiện xu thế hòa hoãn Đông - Tây (đầu những năm 70 của thế kỷ XX)?
a)
A. Sự gia tăng mạnh mẽ của xu thế toàn cầu hóa.
b)
B. Sự cải thiện quan hệ giữa Liên Xô và Mỹ.
c)
C. Sự bất lợi do tình trạng đối đầu giữa hai phe.
d)
D. Yêu cầu hợp tác giải quyết các vấn đề toàn cầu.
24.
Câu 24: Chiến tranh lạnh kết thúc đã
a)
A. giúp các nước Đông Dương thoát khỏi sự chi phối của Liên Xô và Mỹ.
b)
B. tạo điều kiện tiên quyết cho các nước Đông Dương hội nhập quốc tế.
c)
C. giúp các nước Đông Dương thoát khỏi sự lệ thuộc vào nguồn viện trợ từ bên ngoài.
d)
D. thúc đẩy xu thế đối thoại, hợp tác giữa các nước Đông Dương với các nước khác.
25.
Câu 25: Trong bối cảnh Chiến tranh lạnh, sự kiện nào dưới đây góp phần làm giảm rõ rệt tình hình căng thẳng ở châu Âu?
a)
A. Sự thành lập của Cộng đồng châu Âu (EC).
b)
B. Sự tan rã của tổ chức Hiệp ước Vácsava.
c)
C. Sự giải thể của Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
d)
D. Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức.
26.
Câu 26: Việc kí kết Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức (1972) và Định ước Henxinki (1975) đều có tác động nào sau đây?
a)
A. Làm xuất hiện xu thế liên kết khu vực ở châu Âu.
b)
B. Tạo điều kiện giải quyết hòa bình các tranh chấp ở châu Âu.
c)
C. Chấm dứt tình trạng cạnh tranh giữa các cường quốc ở châu Âu.
d)
D. Dẫn đến sự ra đời của Cộng đồng châu Âu (EC).
27.
Câu 27: Việc ký kết Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức (1972) và Định ước Henxinki (1975) đều có tác động nào sau đây?
a)
A. Góp phần thúc đẩy xu thế đối thoại và hợp tác trên thế giới.
b)
B. Làm xuất hiện xu thế liên kết khu vực ở châu Âu.
c)
C. Dẫn đến sự ra đời của Cộng đồng châu Âu (EC).
d)
D. Chấm dứt sự cạnh tranh giữa các cường quốc ở châu Âu.
28.
Câu 28: Việc ký kết Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức (1972) và Định ước Henxinki (1975) đều có tác động nào sau đây?
a)
A. Dẫn đến sự ra đời của Cộng đồng châu Âu (EC).
b)
B. Dẫn đến chấm dứt sự cạnh tranh giữa các cường quốc ở châu Âu.
c)
C. Làm xuất hiện xu thế liên kết khu vực ở châu Âu.
d)
D. Góp phần làm cho tình hình chính trị châu Âu chuyển biến tích cực.
29.
Câu 29: Việc kí kết Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức (1972) và Định ước Henxinki (1975) đều có tác động nào sau đây?
a)
A. Làm xuất hiện xu thế liên kết khu vực ở châu Âu.
b)
B. Chấm dứt sự cạnh tranh giữa các cường quốc.
c)
C. Góp phần thúc đẩy xu thế hòa bình ở châu Âu.
d)
D. Dẫn đến sự ra đời của Cộng đồng châu Âu (EC).
30.
Câu 30: Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức (1972) và Định ước Henxinki (1975) đều chủ trương
a)
A. thủ tiêu tên lửa tầm trung ở châu Âu, cắt giảm vũ khí chiến lược.
b)
B. giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
c)
C. tiến hành thúc đẩy hợp tác về kinh tế, chính trị và quốc phòng.
d)
D. giải thể các tổ chức quân sự của Mỹ và Liên Xô tại châu Âu.
31.
Câu 31: Việc ký kết Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức năm 1972
a)
A. là một trong những biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông - Tây.
b)
B. đánh dấu nước Đức tái thống nhất sau nhiều thập kỉ chia cắt.
c)
C. dẫn đến sự xuất hiện của xu thế liên kết khu vực ở châu Âu.
d)
D. thúc đẩy nhanh sự ra đời của nước Cộng hòa Dân chủ Đức.
32.
Câu 32: Hiệp ước về việc hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa và Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược được kí kết giữa Liên Xô và Mĩ (1972) đã
a)
A. giảm bớt cuộc chạy đua vũ trang giữa hai nước.
b)
B. làm hai tổ chức quân sự đối đầu ở châu Âu tan rã.
c)
C. chấm dứt hoàn toàn tình trạng đối đầu Đông - Tây.
d)
D. làm xuất hiện xu thế toàn cầu hóa trên thế giới.
33.
Câu 33: Năm 1972, Liên Xô và Mĩ kí kết Hiệp ước về việc hạn chế hế thống phòng chống tên lửa (ABM) và Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược (SALT-1) đã
a)
A. làm cho các khối quân sự đối đầu ở châu Âu bị giải thể hoàn toàn.
b)
B. làm cho toàn cầu hóa trở thành một xu thế trong quan hệ quốc tế.
c)
C. chuyển quan hệ hai nước từ thế đối đầu sang đồng minh chiến lược.
d)
D. góp phần làm giảm tình trạng đối đầu trong quan hệ quốc tế.
34.
Câu 34: Năm 1972, Liên Xô và Mĩ kí kết Hiệp ước về việc hạn chế hệ thống phòng chóng tên lửa (ABM) và Hiêp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lước (SALT-1) đã
a)
A. làm cho toàn cầu hóa trở thành một xu thế trong quan hệ quốc tế.
b)
B. góp phần làm giảm tình trạng căng thẳng trong quan hệ quốc tế.
c)
C. làm cho các khối quân sự đối đầu ở châu Âu bị giải thể hoàn toàn.
d)
D. chuyển quan hệ hai nước từ thế đối đầu sang đồng minh chiến lược.
35.
Câu 35: Năm 1972, Liên Xô và Mĩ kí kết Hiệp ước về việc hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) và Hiệp định hạn chế vũ khi tiến công chiến lược (SALT-1) đã
a)
A. làm cho các khối quân sự đối đầu ở châu Âu bị giải thể hoàn toàn.
b)
B. góp phần làm giảm tình trạng đối đầu trong quan hệ quốc tế.
c)
C. chuyển quan hệ hai nước từ đối đầu sang đồng minh chiến lược.
d)
D. làm cho toàn cầu hóa trở thành một xu thế trong quan hệ quốc tế.
36.
Câu 36: Nội dung nào dưới đây không phải là xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?
a)
A. Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty độc quyền xuyên quốc gia.
b)
B. Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu hướng đa cực.
c)
C. Hòa bình thế giới được củng cố nhưng ở nhiều khu vực lại không ổn định.
d)
D. Các quốc gia điều chỉnh chiến lược, tập trung vào phát triển kinh tế.
37.
Câu 37: Trật tự thế giới hai cực Ianta hoàn toàn tan rã khi
a)
A. Tổ chức Hiệp ước Vácsava chấm dứt hoạt động.
b)
B. Mĩ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
c)
C. chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ.
d)
D. Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) giải thể.
38.
Câu 38: Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, thế giới chuyển dần sang xu thế nào?
a)
A. Hòa dịu, đối thoại và hợp tác phát triển.
b)
B. Thỏa hiệp, nhân nhượng và kiềm chế đối đầu.
c)
C. Tiếp xúc, thỏa hiệp và mở rộng liên kết.
d)
D. Hòa hoãn, cạnh tranh và tránh mọi xung đột.
39.
Câu 39: Một trong những “di chứng” của Chiến tranh lạnh là
a)
A. sự bùng nổ xung đột do tranh chấp lãnh thổ.
b)
B. cuộc chạy đua vũ trang giữa các cường quốc.
c)
C. khả năng đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.
d)
D. tình trạng gia tăng xu thuế li khai ở nhiều nơi.
40.
Câu 40: Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?
a)
A. Trật tự hai cực Ianta sụp đổ.
b)
B. Trật tự đơn cực được xác lập.
c)
C. Trật tự đa cực được thiết lập.
d)
D. Trật tự nhiều trung tâm ra đời.
41.
Câu 41: Biểu hiện nào dưới đây không phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới từ khi Chiến tranh lạnh chấm dứt đến năm 2000?
a)
A. Hòa bình, hợp tác và phát triển là xu thế chủ đạo của thế giới.
b)
B. Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm.
c)
C. Trật tự thế giới đơn cực được xác lập trong quan hệ quốc tế.
d)
D. Các nước lớn điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp.
42.
Câu 42: Sự kiện ngày 11 - 9 - 2001 ở nước Mỹ cho thấy
a)
A. nhân loại đang phải đối mặt với một nguy cơ và thách thức lớn.
b)
B. hòa bình, hợp tác không phải là xu thế chủ đạo của quan hệ quốc tế.
c)
C. cục diện hai cực trong quan hệ quốc tế chưa hoàn toàn chấm dứt.
d)
D. tình trạng Chiến tranh lạnh vẫn còn tiếp diễn ở nhiều nơi.
43.
Câu 43: Yếu tố nào dưới đây tác động tới sự thành bại của Mỹ trong nỗ lực vươn lên xác lập trật tự thế giới đơn cực giai đoạn sau Chiến tranh lạnh?
a)
A. Sự mở rộng không gian địa lý của hệ thống xã hội chủ nghĩa.
b)
B. Sự hình thành của các trung tâm kinh tế Tây Âu và Nhật Bản.
c)
C. Tương quan lực lượng giữa các cường quốc trên thế giới.
d)
D. Sự xuất hiện và ngày càng phát triển của các công ty độc quyền.
44.
Câu 44: Trong giai đoạn sau Chiến tranh lạnh, để xây dựng sức mạnh thực sự, các quốc gia trên thế giới đều tập trung vào
a)
A. phát triển kinh tế.
b)
B. hội nhập quốc tế.
c)
C. phát triển quốc phòng.
d)
D. ổn định chính trị.
45.
Câu 45: Sự kiện có tính đột phá làm xói mòn trật tự hai cực Ianta là
a)
A. thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1954).
b)
B. cách mạng Cuba lật đổ được chế độ độc tài Batixta (1959).
c)
C. ba nước Inđônêxia, Việt Nam, Lào tuyên bố độc lập (1945).
d)
D. cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc thành công (1949).
46.
Câu 46: Một trong những yếu tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới giai đoạn sau Chiến tranh lạnh là
a)
A. sự phát triển của các lực lượng cách mạng, hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội.
b)
B. sự xuất hiện và ngày càng mở rộng của các công ty độc quyền.
c)
C. sự xuất hiện và chi phối nền kinh tế thế giới của tư bản tài chính.
d)
D. quá trình hình thành các trung tâm kinh tế - tài chính Tây Âu và Nhật Bản.
47.
Câu 47: Một trong những yếu tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới giai đoạn sau Chiến tranh lạnh là
a)
A. tư bản tài chính xuất hiện và chi phối nền kinh tế thế giới.
b)
B. các trung tâm kinh tế - tài chính Tây Âu và Nhật Bản ra đời.
c)
C. sự phát triển của các cường quốc và Liên minh châu Âu (EU).
d)
D. sự xuất hiện và ngày càng mở rộng của các công ty độc quyền.
48.
Câu 48: Trong giai đoạn sau Chiến tranh lạnh, các cường quốc điều chỉnh quan hệ theo xu hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp chủ yếu là do
a)
A. muốn có điều kiện thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế quốc tế.
b)
B. các tổ chức chính trị tăng cường can thiệp vào quan hệ quốc tế.
c)
C. tác động tích cực của các tập đoàn tư bản đối với nền chính trị.
d)
D. hoạt động hiệu quả của các tổ chức liên kết thương mại quốc tế.
49.
Câu 49: Trong thập niên 90 của thế kỷ XX, các cuộc xung đột quân sự xảy ra ở bán đảo Bancăng và một số nước châu Phi là một trong những
a)
A. di chứng của cuộc Chiến tranh lạnh.
b)
B. biểu hiện mâu thuẫn mới trong trật tự hai cực.
c)
C. biểu hiện sự trỗi dậy của các thế lực mới trong trật tự đa cực.
d)
D. thành công của Mỹ trong việc thiết lập trật tự thế giới đơn cực.
50.
Câu 50: Từ năm 1991 đến năm 2000, các nước lớn điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp chủ yếu vì
a)
A. hợp tác chính trị - quân sự trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.
b)
B. muốn tiến tới giải thể tất cả các tổ chức quân sự trên thế giới.
c)
C. cần tập trung vào cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc.
d)
D. muốn tạo môi trường quốc tế thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế.
51.
Câu 51: Hình thức cạnh tranh chủ yếu giữa các cường quốc từ sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt đến năm 2000 là
a)
A. tăng cường các cuộc chạy đua vũ trang.
b)
B. lôi kéo đồng minh vào các tổ chức quân sự.
c)
C. thành lập các tổ chức quân sự trên thế giới.
d)
D. xây dựng sức mạnh tổng hợp của quốc gia.
Reset
