wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VẬT LÝ 10-LUYỆN TẬP CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ

Total questions: 10

Worksheet time: 2mins

Name
Class
Date
1.

Hiện tượng nào sau đây không liên quan tới hiện tượng mao dẫn ?

a)

Mực ngấm theo rãnh ngòi bút.

b)

Giấy thấm hút mực.

c)

Cốc nước đá có nước đọng trên thành cốc.

d)

Bấc đèn hút dầu.

2.

Phải làm theo cách nào sau đây để tăng độ cao cột nước trong ống mao dẫn?

a)

Dùng ống mao dẫn có đường kính nhỏ hơn.

b)

Tăng nhiệt độ của nước.

c)

Pha thêm rượu vào nước.

d)

Dùng ống mao dẫn có đường kính lớn hơn.

3.

Tại sao chiếc kim khâu có thể nổi trên mặt nước khi đặt nằm ngang?

a)

Vì chiếc kim không bị dính nước.

b)

Vì khối lượng riêng của chiếc kim nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.

c)

Vì trọng lượng của chiếc kim đè lên mặt nước khi nằm ngang không thắng nổi lực đẩy Ác-si-mét.

d)

Vì trọng lượng của chiếc kim đè lên mặt nước khi nằm ngang không thắng nổi lực căng bề mặt của nước tác dụng lên nó.

4.

Tại sao nước mưa không lọt qua được các lỗ nhỏ trên tấm vải bạt?

a)

Vì tấm vải bạt bị dính ướt nước.

b)

Vì vải bạt không bị dính ướt nước.

c)

Vì lực căng bề mặt của nước ngăn cản không cho nước lọt qua các lỗ nhỏ của tấm bạt.

d)

Vì hiện tượng mao dẫn ngăn cản không cho nước lọt qua các lỗ trên tấm bạt.

5.

Câu nào dưới đây là không đúng khi nói về hiện tượng dính ướt và hiện tượng không dính ướt của chất lỏng?

a)

Vì thủy tinh bị nước dính ướt, nên giọt nước nhỏ trên mặt bản thủy tinh lan rộng thành một hình có dạng bất kì.

b)

Vì thủy tinh bị nước dính ướt, nên bề mặt của nước ở sát thành bình thủy tinh có dạng mặt khum lõm.

c)

Vì thủy tinh không bị thủy ngân dính ướt, nên giọt thủy ngân nhỏ trên mặt bản thủy tinh vo tròn lại và bị dẹt xuống do tác dụng của trọng lực.

d)

Vì thủy tinh không bị thủy ngân dính ướt, nên bề mặt của thủy ngân ở sát thành bình thủy tinh có dạng mặt khum lõm.

6.

Tại sao giọt dầu lại có dạng khối cầu nằm lơ lửng trong dung dịch rượu có cùng khối lượng riêng với nó?

a)

Vì hợp lực tác dụng lên giọt dầu bằng không, nên do hiện tượng căng bề mặt , làm cho diện tích bề mặt của giọt dầu co lại đến giá trị nhỏ nhất ứng với diện tích mặt cầu và nằm lơ lửng trong dung dịch rượu.

b)

Vì giọt dầu không chịu tác dụng của lực nào cả, nên do hiện tượng căng bề mặt, diện tích bề mặt giọt dầu co lại đến giá trị nhỏ nhất ứng với diện tích của mặt hình cầu và nằm lơ lửng trong dung dịch rượu.

c)

Vì giọt dầu không bị dung dịch rượu dính ướt, nên nó nằm lơ lửng trong dung dịch.

d)

Vì lực căng bề mặt của dầu lớn hơn lực căng bề mặt của dung dịch rượu, nên ón nằm lơ lửng trong dung dịch rượu.

7.

Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8.105 J/kg. Câu nào dưới đây là đúng?

a)

Mỗi kilogam đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105 J khi nóng chảy hoàn toàn.

b)

Mỗi kilogam đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105 J để hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.

c)

Khối đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105 J để hóa lỏng.

d)

Mỗi kilogam đồng tỏa ra nhiệt lượng 1,8.105 J khi hóa lỏng hoàn toàn.

8.

Câu nào dưới đây là không đúng khi nói về sự bay hơi của các chất lỏng?

a)

Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở bề mặt chất lỏng .

b)

Quá trình chuyển ngược lại từ thể khí sang thể lỏng là sự ngưng tụ. Sự ngưng tụ luôn xảy ra kèm theo sự bay hơi.

c)

Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở cả bên trong và trên bề mặt chất lỏng.

d)

Sự bay hơi của chất lỏng xảy ra ở nhiệt độ bất kì.

9.

Xác định lượng nhiệt Q cần cung cấp để làm nóng chảy 200 g nước đá ở 0oC. Cho biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.105 J/kg.

a)

Q = 0,34.103J.

b)

Q = 34.103 J.

c)

Q = 68.107J.

d)

Q = 68.103 J.

10.

Xác định lượng nhiệt Q cần cung cấp để làm bay hơi 150 g nước ở 100oC. Cho biết nhiệt hoá hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg .

a)

Q = 23.106J.

b)

Q = 3,45.105J.

c)

Q = 2,3.105J.

d)

Q = 3,45.104J.