wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

PHAN TU NHIEN 2 ON TN

Total questions: 29

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.
Điểm giống nhau của địa hình vùng núi Tây Bắc và Đông Bắc là
a)
đồi núi thấp chiếm ưu thế.
b)
nghiêng theo hướng tây bắc - đông nam.
c)
có nhiều sơn nguyên, cao nguyên.
d)
có nhiều khối núi cao, đồ sộ.
2.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình vùng núi Tây Bắc?
a)
Nằm giữa sông Hồng và sông Cả.
b)
Có ba dải địa hình cùng hướng tây bắc–đông nam.
c)
Có địa hình cao nhất nước ta.
d)
Có các sơn nguyên và cao nguyên đá vôi.
3.
Điểm khác nhau cơ bản của đồng bằng sông Hồng so với đồng bằng sông Cửu Long là
a)
có hệ thống kênh rạch chằng chịt.
b)
có hệ thống đê ngăn lũ.
c)
có địa hình thấp và tương đối bằng phẳng.
d)
có diện tích rộng lớn.
4.
Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân làm cho đồng bằng sông Cửu Long có 2/3 diện tích đồng bằng bị nhiễm phèn, mặn về mùa cạn?
a)
địa hình thấp và bằng phẳng.
b)
có mạng lưới kênh rạch chằng chịt
c)
mưa lớn theo diện rộng.
d)
biển bao bọc ba mặt đồng bằng.
5.
Đất đai ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc tính nghèo, nhiều cát, ít phù sa do
a)
các sông miền Trung ngắn, hẹp và rất nghèo phù sa.
b)
biển đóng vai trò chủ yếu hình thành đồng bằng.
c)
đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều sỏi, cát trôi sông.
d)
bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều.
6.
Dạng địa hình nào có ý nghĩa lớn trong việc bảo toàn tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta là
a)
núi cao.
b)
núi trung bình.
c)
đồi núi thấp.
d)
đồng bằng.
7.
Do có nhiều bề mặt cao nguyên rộng, nên miền núi thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây:
a)
hoa màu.
b)
công nghiệp.
c)
lương thực.
d)
thực phẩm.
8.
Khai thác, sử dụng hợp lí miền đồi núi có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ sinh thái cho cả vùng đồng bằng vì
a)
miền núi nước ta giàu tài nguyên khoáng sản.
b)
các con sông chảy từ miền núi bồi tụ phù sa cho vùng đồng bằng.
c)
các nhánh núi ăn sát ra biển làm thu hẹp và chia cắt đồng bằng ven biển.
d)
đồng bằng và miền núi có quan hệ chặt về mặt phát sinh và quá trình tự nhiên hiện đại.
9.
Biển Đông ảnh hưởng trực tiếp nhất đến thành phần tự nhiên nào của nước ta?
a)
Địa hình.
b)
Khí hậu.
c)
Sinh vật.
d)
sông ngòi.
10.
Biển Đông làm cho khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương nhờ
a)
biển rộng, nhiệt độ cao và biến động theo mùa.
b)
biển rộng, nhiệt độ cao và tương đối kín.
c)
biển rộng, nhiệt độ cao và có hải lưu.
d)
biển rộng, nhiệt độ cao và chế độ triều phức tạp.
11.
Hai bể trầm tích có diện tích lớn nhất nước ta là
a)
Nam Côn Sơn và Cửu Long.
b)
Cửu Long và Sông Hồng.
c)
Sông Hồng và Trung Bộ.
d)
Nam Côn Sơn và Thổ Chu - Mã Lai.
12.
Khu vực có điều kiện thuận lợi nhất để xây dựng cảng nước sâu của nước ta là
a)
Bắc Trung Bộ.
b)
Vịnh Thái Lan.
c)
Vịnh Bắc Bộ.
d)
Duyên hải Nam Trung Bộ.
13.
Vấn đề hệ trọng trong chiến lược khai thác tổng hợp biển, phát triển kinh tế biển của nước ta không phải là
a)
sử dụng hợp lí nguồn lợi thiên nhiên biển.
b)
phòng chống ô nhiễm môi trường biển.
c)
thực hiện biện pháp phòng tránh thiên tai.
d)
tăng cường hợp tác với các nước láng giềng.
14.
Nước ta có sự hoạt động của gió Tín Phong do
a)
tiếp giáp với biển Đông.
b)
nằm ở bán cầu Bắc.
c)
nằm trong vùng nội chí tuyến.
d)
nằm trong khu vực gió mùa châu
15.
Gió nào sau đây không phải là gió mùa ở nước ta?
a)
Gió mùa Đông Bắc.
b)
Gió mùa Tây Nam.
c)
Gió Đông Nam.
d)
Gió Tín Phong.
16.
Gió mùa Đông Bắc ở nước ta xuất phát từ
a)
trung tâm áp cao Xibia.
b)
trung tâm áp cao Bắc Ấn độ Dương.
c)
trung tâm áp cao chí tuyến bán cầu Nam.
d)
trung tâm áp cao Hawoai.
17.
Ở nước ta, vào nửa cuối mùa hạ, khối khí nào gây ra hiện tượng gió mùa Tây Nam?
a)
áp cao chí tuyến bán cầu Nam.
b)
áp cao Bắc Ấn độ Dương.
c)
áp thấp chí tuyến bán cầu Nam.
d)
áp thấp Bắc Ấn độ Dương.
18.
Về mùa đông, từ Đà Nẵng trở vào Nam loại gió chiếm ưu thế là
a)
Gió mùa Đông Bắc.
b)
Gió mùa Tây Nam.
c)
Gió Đông Nam.
d)
Gió Tín Phong.
19.
Biểu hiện của quá trình phong hóa hóa học làm biến đổi bề mặt địa hình nước ta là
a)
hiện tượng xâm thực.
b)
hình thành địa hình cacxto.
c)
hiện tượng bào mòn, rửa trôi.
d)
đất trượt, đá lở ở sườn dốc.
20.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi ở nước ta?
a)
Mạng lưới dày đặc.
b)
Ít phù sa.
c)
Nhiều nước.
d)
Thủy chế theo mùa.
21.
Ở nước ta quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng
a)
núi cao.
b)
đồi núi thấp.
c)
núi trung bình.
d)
đồng bằng ven biển.
22.
Hệ sinh thái nguyên sinh đặc trưng cho vùng khí hậu nóng ẩm ở nước ta là
a)
rừng rậm nhiệt đới gió mùa thường xanh.
b)
rừng rậm nhiệt đới lá rộng thường xanh.
c)
rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.
d)
rừng thưa nhiệt đới khô.
23.
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất đến hoạt động sản xuất
a)
công nghiệp.
b)
nông nghiệp.
c)
du lịch.
d)
giao thông vận tải.
24.
Nước ta có lượng mưa lớn, trung bình 1500 – 2000 mm/năm nguyên nhân chính là do
a)
gió Tín phong mang mưa tới.
b)
nhiệt độ cao nên lượng bốc hơi lớn.
c)
các khối không khí qua biển mang ẩm vào đất liền.
d)
địa hình cao đón gió gây mưa.
25.
Nguyên nhân gây mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ nước ta là do hoạt động của
a)
gió mùa Đông Bắc.
b)
Tín phong bán cầu Bắc.
c)
Tín phong bán cầu Nam.
d)
gió phơn Tây Nam.
26.
Nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả hai miền Nam, Bắc và mưa vào tháng IX cho Trung Bộ là do hoạt động của
a)
gió phơn Tây Nam.
b)
gió tín phong bán cầu Bắc.
c)
gió Tây Nam cùng với dải hội tụ nhiệt đới.
d)
khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương.
27.
Hằng năm, lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn là do
a)
góc nhập xạ lớn và có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
b)
góc nhập xạ lớn và thời gian chiếu sáng kéo dài.
c)
góc nhập xạ lớn và giáp biển Đông rộng lớn
d)
góc nhập xạ lớn và hoạt động của gió mùa.
28.
Quá trình xâm thực xảy ra mạnh mẽ ở những nơi có
a)
địa hình thấp, lượng mưa lớn.
b)
địa hình cao, sườn dốc, lượng mưa lớn.
c)
địa hình cao, lượng mưa nhỏ.
d)
địa hình thấp, lượng mưa nhỏ.
29.
Ở nước ta, các đồng bằng hạ lưu sông được bồi tụ, mở mang nhanh chóng là hệ quả của
a)
quá trình xâm thực mạnh mẽ ở vùng đồi núi.
b)
mạng lưới sông ngòi dày đặc.
c)
sông ngòi nhiều nước.
d)
chế độ nước sông theo mùa.