WorksheetsPHẦN TỰ NHIÊN 3
Total questions: 47
Worksheet time: 2hrs 34mins
Name
Class
Date
1.
Nguyên nhân của chế độ nước sông theo mùa là
a)
sông ngòi nước ta nhiều nhưng phần lớn là sông ngòi nhỏ.
b)
sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn.
c)
60% lượng nước sông là từ phần lưu vực ngoài lãnh thổ.
d)
nhịp điệu dòng chảy của sông theo sát nhịp điệu mùa mưa.
2.
Tác động của địa hình xâm thực bồi tụ mạnh đến việc sử dụng đất ở nước ta là
a)
bào mòn, rửa trôi đất, làm trơ sỏi đá.
b)
tạo thành địa hình cácxtơ với các hang động ngầm.
c)
bề mặt địa hình bị cắt xẻ, hẻm vực, khe sâu.
d)
tích tụ đất đá thành nón phóng vật ở chân núi.
3.
Kiểu hệ sinh thái tiêu biểu của nước ta hiện nay là
a)
rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
b)
rừng gió mùa thường xanh.
c)
rừng gió mùa nửa rụng lá.
d)
rừng ngập mặn thường xanh ven biển.
4.
Nguyên nhân của hiện tượng “nồm ẩm” tháng 3 của miền Bắc là
a)
gió mùa Đông Bắc thổi qua Vịnh Bắc Bộ.
b)
gió mùa Tây Nam nóng ẩm.
c)
gió Phơn Tây Nam.
d)
gió Tín Phong Bắc bán cầu.
5.
Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa sẽ thay thế cho hệ sinh thái rừng nhiệt đới lá rộng thường xanh khi
a)
khí hậu chuyển từ mùa mưa sang mùa khô.
b)
rừng nguyên sinh bị phá thay bằng rừng thứ sinh.
c)
đất feralit bị biến đổi theo hướng xấu đi.
d)
khí hậu thay đổi theo hướng sa mạc hoá.
6.
Lượng phù sa lớn trong các dòng sông gây nên trở ngại chủ yếu là
a)
làm ô nhiễm nguồn nước ngọt.
b)
bồi lắng xuống lòng sông làm cạn các luồng lạch giao thông.
c)
bồi lắng nhiều vật liệu cho đồng bằng sông ở hạ lưu sông vào mùa hạ.
d)
gây cản trở cho việc cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp.
7.
“Lũ vào thu đông, tháng 5, 6 có lũ tiểu mãn”. Đó là đặc điểm sông ngòi của miền
a)
Bắc Bộ.
b)
Nam Bộ.
c)
Tây Nguyên.
d)
Trung Bộ.
8.
Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc mang sắc thái của vùng khí hậu
a)
nhiệt đới gió mùa có một mùa đông lạnh.
b)
cận xích đạo gió mùa.
c)
cận nhiệt đới gió mùa.
d)
ôn đới gió mùa.
9.
Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam mang sắc thái của vùng khí hậu
a)
nhiệt đới gió mùa.
b)
cận xích đạo gió mùa.
c)
ôn đới gió mùa.
d)
cận nhiệt đới gió mùa.
10.
Cảnh quan tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Bắc là đới rừng
a)
nhiệt đới gió mùa.
b)
cận xích đạo gió mùa.
c)
ôn đới gió mùa.
d)
cận nhiệt đới gió mùa.
11.
Cảnh quan tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Nam là đới rừng
a)
nhiệt đới gió mùa.
b)
cận xích đạo gió mùa.
c)
ôn đới gió mùa.
d)
cận nhiệt đới gió mùa.
12.
Ý nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta?
a)
Vùng biển lớn gấp 2 lần diện tích phần lúc địa.
b)
Đường bờ biển Nam Trung Bộ khúc khuỷu.
c)
Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam có đáy nông, mở rộng.
d)
Thềm lục địa miền Trung có đáy nông, thu hẹp.
13.
Đặc điểm địa hình nào sau đây là của đồng bằng Bắc Bộ?
a)
Mở rộng với các bãi triều thấp phẳng.
b)
Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.
c)
Thềm lục địa rộng, sâu.
d)
tiếp giáp vùng biển sâu, thềm lục địa thu hẹp.
14.
Đai cao chiếm tỉ lệ diện tích lớn nhất ở nước ta là
a)
đai ôn đới gió mùa trên núi.
b)
đai nhiệt đới gió mùa chân núi.
c)
đai cận xích đạo.
d)
đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi.
15.
Nhóm đất có diện tích lớn trong đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là
a)
đất đồng bằng.
b)
đất feralit có mùn.
c)
đất feralit.
d)
đất mùn
16.
Nguyên nhân cơ bản nào làm cho giới hạn đai nhiệt đới gió mùa trên núi của miền Nam cao hơn miền Bắc?
a)
địa hình miền Bắc cao hơn miền Nam.
b)
miền Bắc mưa nhiều hơn miền Nam.
c)
nhiệt độ trung bình năm của miền Nam cao hơn miền Bắc.
d)
miền Bắc giáp biển nhiều hơn miền Nam.
17.
Nguyên nhân cơ bản tạo nên sự khác biệt về khí hậu giữa Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
tọa độ địa lí khác nhau.
b)
góc nhập xạ khác nhau.
c)
gió mùa Đông Bắc.
d)
dãy Trường Sơn Nam.
18.
Hướng núi cánh cung ở vùng núi Đông Bắc đã làm cho
a)
gió mùa mùa hạ hoạt động mạnh, mùa hè mát mẻ.
b)
gió mùa Đông Bắc bị suy yếu và biến tính, trở nên bớt lạnh.
c)
gió mùa mùa hạ bị chặn lại, gây hiện tượng phơn khô nóng.
d)
gió mùa Đông Bắc xâm nhập sâu, tạo nên mùa đông lạnh nhất cả nước.
19.
Nhận định nào sau đây không đúng về Nam Trung Bộ và Nam Bộ?
a)
Sự tương phản về địa hình, khí hậu, thuỷ văn được biểu hiện rất rõ nét.
b)
Khí hậu rất thuận lợi cho sự phát triển các loại cây họ dầu.
c)
Mưa tập trung vào thu đông, chịu ảnh hưởng của gió tây khô nóng.
d)
Có khí hậu cận Xích đạo thuộc đới rừng gió mùa cận Xích đạo.
20.
Vùng núi Tây Bắc có nền nhiệt độ thấp chủ yếu là do nhân tố nào sau đây?
a)
Độ cao của địa hình.
b)
Hướng núi vòng cung.
c)
Gió mùa Đông Nam.
d)
Hướng núi tây bắc – đông nam.
21.
Cơ cấu cây trồng vật nuôi ở vùng núi nước ta đa dạng do có sự phân hoá theo
a)
Bắc – Nam
b)
Đông – Tây.
c)
độ cao.
d)
các miền địa lí tự nhiên.
22.
Hệ sinh thái nào sau đây không thuộc đai nhiệt đới gió mùa chân núi?
a)
Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.
b)
Hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới phát triển trên đất feralit có mùn.
c)
Hệ sinh thái rừng nhiệt đới thường xanh trên đá vôi.
d)
Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
23.
Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa giữa hai miền Nam, Bắc không phải do sự khác nhau về
a)
lượng mưa.
b)
số giờ nắng.
c)
lượng bức xạ.
d)
nhiệt độ trung bình.
24.
Đặc điểm nào sau đây đúng với khí hậu của vùng núi Đông Bắc?
a)
Mùa đông đến sớm và kết thúc sớm.
b)
Mùa đông đến sớm và kết thúc muộn.
c)
Mùa đông đến muộn và kết thúc sớm.
d)
Mùa đông đến muộn và kết thúc muộn.
25.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều Bắc – Nam?
a)
Tác động của tín phong bán cầu Bắc với độ cao địa hình.
b)
Hoạt động của gió mùa với hướng của các dãy núi.
c)
Hoạt động của gió mùa mùa hạ và dải hội tụ nhiệt đới.
d)
Sự gia tăng nhiệt độ theo vĩ độ và gió mùa Đông Bắc.
26.
Sự hiện diện của dãy Trường Sơn đã làm cho địa hình của vùng Bắc Trung Bộ
a)
có mùa mưa chậm dần sang thu đông và gió tây khô nóng.
b)
chịu ảnh hưởng của bão nhiều hơn các vùng khác.
c)
có nhiều ưu thế để phát triển mạnh ngành chăn nuôi.
d)
đồng bằng bị thu hẹp và chia cắt thành các đồng bằng nhỏ.
27.
Các loài thực vật đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam phát triển ở đai cao nào?
a)
Đai nhiệt đới gió mùa.
b)
Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi.
c)
Đai ôn đới gió mùa trên núi.
d)
Đai cận nhiệt đới và ôn đới.
28.
Sông ngòi ở Tây Nguyên và Nam Bộ có lượng dòng chảy trong mùa cạn rất nhỏ là do
a)
phần lớn sông ở đây đều ngắn, độ dốc lớn.
b)
phần lớn sông ngòi ở đây đều nhận nước từ bên ngoài lãnh thổ.
c)
sông chảy trên đồng bằng thấp, phẳng lại đổ ra biển bằng nhiều chi lưu.
d)
có mùa khô sâu sắc, nhiệt độ cao, bốc hơi nhiều.
29.
Ở nước ta vùng núi nào có đủ 3 đai cao?
a)
Tây Bắc.
b)
Đông Bắc.
c)
Trường Sơn Bắc.
d)
Trường Sơn Nam.
30.
Ý nào sau đây dúng về hiện trạng tài nguyên rừng ở nước ta hiện nay?
a)
Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.
b)
Diện tích rừng trồng lớn hơn rừng tự nhiên.
c)
Diện tích rừng chiếm trên 70% lãnh thổ.
d)
Rừng nghèo và rừng mới phục hồi chiếm tỉ lệ nhỏ.
31.
Loại rừng có vai trò quan trọng nhất trong việc bảo vệ đất của vùng đồi núi là
a)
rừng ven biển.
b)
rừng sản xuất.
c)
rừng ngập mặn.
d)
rừng đầu nguồn.
32.
Biểu hiện tính đa dạng sinh học ở nước ta không thể hiện ở
a)
thành phần loài.
b)
hệ sinh thái.
c)
nguồn gen.
d)
vùng phân bố.
33.
Đâu là biện pháp quan trọng nhất nhằm bảo vệ sự đa dạng sinh học ở nước ta?
a)
Đưa vào Sách Đỏ Việt Nam những động, thực vật quý hiếm.
b)
Xây dựng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên.
c)
Tăng cường bảo vệ rừng và đẩy mạnh trồng rừng.
d)
Nghiêm cấm việc khai thác rừng, săn bắt động vật.
34.
Ở nước ta, việc duy trì và phát triển độ phì, chất lượng đất rừng là nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển của
a)
rừng đặc dụng.
b)
rừng phòng hộ.
c)
rừng sản xuất.
d)
rừng ven biển.
35.
Biện pháp nào sau đây không thuộc về kĩ thuật canh tác trên đất dốc để chống xói mòn ở nước ta hiện nay?
a)
Làm ruộng bậc thang.
b)
Đào hố vảy cá.
c)
Trồng cây theo băng.
d)
Bón phân, cải tạo đất.
36.
Hoạt động nào sau đây ở nước ta đã sử dụng tài nguyên khí hậu?
a)
Sản xuất pin mặt trời, phong điện.
b)
Phong điện, thủy điện.
c)
Thủy điện, sản xuất pin mặt trời.
d)
Sản xuất pin mặt trời, nhiệt điện.
37.
Tháng nào sau đây tập trung nhiều bão nhất ở nước ta?
a)
VIII.
b)
IX.
c)
X.
d)
XI.
38.
Khu vực nào sau đây có nguy cơ xảy ra động đất cao nhất ở nước ta?
a)
Đông Bắc.
b)
Tây Bắc.
c)
Trường Sơn Bắc.
d)
Trường Sơn Nam.
39.
Vùng nào sau đây có mùa khô kéo dài nhất nước ta?
a)
Bắc Trung Bộ.
b)
Ven biển Nam Trung Bộ.
c)
Tây Nguyên.
d)
Đồng bằng Nam Bộ.
40.
Chống hạn hán ở nước ta phải luôn kết hợp với chống
a)
lở đất.
b)
trượt đất.
c)
xói mòn.
d)
cháy rừng.
41.
Ý nào sau đây là biểu hiện của tình trạng mất cân bằng sinh thái ở nước ta?
a)
Nguồn nước bị ô nhiễm.
b)
Thiên tai gia tăng.
c)
Khoáng sản bị suy giảm.
d)
Đất đai bị thoái hóa.
42.
Vùng nào sau đây ở nước ta thường chịu thiệt hại nặng nề nhất do bão gây ra?
a)
Ven biển đồng bằng sông Cửu Long.
b)
Ven biển Đông Nam Bộ.
c)
Ven biển Miền Trung.
d)
Ven biển Đông Bắc Bắc Bộ.
43.
Nơi xảy ra hiện tượng ngập úng nghiêm trọng nhất ở nước ta là
a)
đồng bằng sông Hồng.
b)
đồng bằng Bắc Trung Bộ.
c)
đồng bằng sông Cửu Long.
d)
đồng bằng nam Trung Bộ.
44.
Biện pháp nào sau đây có hiệu quả nhất để cải tạo đất hoang, đồi núi trọc ở nước ta hiện nay?
a)
Phát triển mạnh thủy lợi.
b)
Thực hiện các kĩ thuật canh tác.
c)
Phát triển mô hình nông –lâm kết hợp.
d)
Tổ chức định canh, định cư cho người dân.
45.
Biện pháp tốt nhất để hạn chế tác hại của lũ quét gây ra đối với tài sản và tính mạng con người ở nước ta là
a)
nâng cao công tác dự báo lũ quét.
b)
di dân khỏi những vùng thường xuyên xảy ra lũ quét.
c)
đẩy mạnh trồng rừng trên đất dốc.
d)
quy hoạch lại các điểm dân cư ở vùng có thể xảy ra lũ quét.
46.
Giải pháp cơ bản nhất trong việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên ở nước ta là
a)
nâng cao ý thức người dân trong việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
b)
có chiến lược sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên.
c)
sử dụng hợp lí, bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
d)
đầu tư công nghệ hiện đại để khai thác tài nguyên thiên nhiên.
47.
Để phòng chống khô hạn nước ta, biện pháp quan trọng nhất là
a)
thực hiện tốt công tác dự báo.
b)
xây dựng các công trình thủy lợi.
c)
chuyển đổi cơ cấu mùa vụ.
d)
tạo ra giống cây trồng chịu hạn.
100 %
