wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về công nghiệp nước ta

Total questions: 45

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Công nghiệp nước ta hiện nay

a)

tăng trưởng rất chậm.

b)

được đầu tư nhiều.

c)

rất ít công nghệ.

d)

chưa có xuất khẩu.

2.

Công nghiệp nước ta hiện nay

a)

phát triển chế biến.

b)

tăng việc khai thác.

c)

ngành kém đa dạng.

d)

có ít sản phẩm.

3.

Công nghiệp nước ta hiện nay

a)

tăng tỉ trọng khai thác.

b)

có cơ cấu thay đổi.

c)

số lượng ngành rất ít.

d)

chưa có chế biến.

4.

Công nghiệp của nước ta hiện nay

a)

chỉ có ở ven biển.

b)

phân bố nhiều nơi.

c)

tập trung ở núi cao.

d)

ít loại sản phẩm.

5.

Công nghiệp ở vùng núi nước ta phát triển

a)

tập trung cao.

b)

rất nhanh.

c)

còn chậm.

d)

rất đa dạng.

6.

Hoạt động công nghiệp ở nước ta hiện nay

a)

phát triển mạnh công nghiệp hiện đại.

b)

phân bố đồng đều trên toàn lãnh thổ.

c)

trung tâm công nghiệp chỉ ở đồng bằng.

d)

có nhiều thành phần kinh tế tham gia.

7.

Ở nước ta, ngành công nghiệp thuộc nhóm ngành công nghiệp chế biến là

a)

phân phối điện.

b)

điện tử - tin học.

c)

khai thác dầu.

d)

khai thác than.

8.

Nguồn năng lượng tái tạo ở nước ta là

a)

dầu mỏ.

b)

than nâu.

c)

sóng biển.

d)

than đá.

9.

Ngành công nghiệp dầu khí nước ta hiện nay

a)

đáp ứng đầy đủ nhu cầu trong nước.

b)

thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài.

c)

cơ sở vật chất kỹ thuật chưa tiến bộ.

d)

tập trung ở thềm lục địa phía Bắc.

10.

Các trung tâm công nghiệp nước ta hiện nay

a)

chủ yếu có quy mô lớn.

b)

phân bố không đồng đều.

c)

có cơ cấu ngành hiện đại.

d)

tập trung ở miền núi.

11.

Công nghiệp nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng

a)

chỉ tập trung tiêu dùng ở trong nước.

b)

phù hợp hơn với yêu cầu thị trường.

c)

tăng tỉ trọng các ngành khai khoáng.

d)

ưu tiên đầu tư cho các vùng núi cao.

12.

Công nghiệp nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng

a)

phân bố đồng đều tại khắp các vùng.

b)

giảm tối đa sở hữu ngoài Nhà nước.

c)

tăng tỉ trọng sản phẩm có giá trị cao.

d)

tập trung nhiều cho việc khai khoáng.

13.

Ngành công nghiệp của nước ta hiện nay

a)

còn kém đa dạng.

b)

phân bố đồng đều.

c)

phát triển rất chậm.

d)

thay đổi tích cực.

14.

Vùng có công nghiệp phát triển chậm, phân bố phân tán, rời rạc ở nước ta là

a)

trung du.

b)

đồng bằng.

c)

ven biển.

d)

miền núi.

15.

Công nghiệp nước ta phân bố nhiều ở

a)

hải đảo.

b)

đồng bằng.

c)

sơn nguyên.

d)

núi cao.

16.

Vùng nào sau đây của nước ta có giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất?

a)

Đông Nam Bộ.

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Bắc Trung Bộ.

d)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

17.

Biểu hiện rõ nhất của cơ cấu công nghiệp theo ngành được thể hiện ở

a)

mối quan hệ giữa các ngành công nghiệp trong hệ thống.

b)

tỉ trọng của từng ngành so với giá trị của toàn ngành.

c)

sự phân chia các ngành công nghiệp trong hệ thống.

d)

số lượng các ngành công nghiệp trong toàn bộ hệ thống.

18.

Cơ cấu sản xuất công nghiệp theo ngành của nước ta hiện nay

a)

giảm tỉ trọng của các sản phẩm cao cấp.

b)

tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.

c)

tăng tỉ trọng công nghiệp khai thác.

d)

tăng tỉ trọng sản phẩm chất lượng thấp.

19.

Cơ cấu công nghiệp theo ngành của nước ta hiện nay

a)

tương đối đa dạng.

b)

chỉ có chế biến.

c)

chỉ có khai khoáng.

d)

có ít ngành.

20.

Các trung tâm công nghiệp nước ta hiện nay

a)

có cơ cấu ngành hiện đại.

b)

chủ yếu có quy mô lớn.

c)

phân bố không đồng đều.

d)

tập trung ở miền núi.

21.

Đặc điểm nào sau đây đúng với công nghiệp nước ta hiện nay?

a)

Phân hoá theo lãnh thổ.

b)

Tập trung ở miền núi.

c)

Không có ngành mũi nhọn

d)

Chỉ phục vụ xuất khẩu.

22.

Nước ta có nhiều ngành công nghiệp dựa trên thế mạnh chủ yếu nào sau đây?

a)

Nguồn lao động dồi dào, trình độ cao

b)

Sự phát triển mạnh của cơ sở hạ tầng

c)

Nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng.

d)

Có nhiều nguồn vốn đầu tư khác nhau.

23.

Nhân tố chủ yếu thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp nước ta hiện nay là

a)

quá trình đô thị hoá, thu hút đầu tư.

b)

đường lối hội nhập khu vực, quốc tế.

c)

quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

d)

cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

24.

Việc chuyển dịch cơ cấu công nghiệp nước ta chủ yếu nhằm

a)

sử dụng tốt nguồn lao động, tạo việc làm.

b)

tận dụng tối đa các nguồn vốn khác nhau.

c)

khai thác nhiều hơn các loại khoáng sản.

d)

tăng hiệu quả đầu tư, phù hợp thị trường.

25.

Cơ cấu sản phẩm công nghiệp của nước ta ngày càng đa dạng chủ yếu là để

a)

phát huy thế mạnh về nguồn nguyên liệu.

b)

tận dụng tối đa các nguồn vốn khác nhau.

c)

sử dụng có hiệu nguồn lao động dồi dào.

d)

phù hợp hơn với yêu cầu của thị trường.

26.

Các nhân tố chủ yếu thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp ở nước ta hiện nay là

a)

chính sách công nghiệp hoá và hiện đại hoá, nhu cầu thị trường mở rộng.

b)

trình độ lao động nâng cao, nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài tăng nhanh.

c)

cơ sở hạ tầng được hiện đại hoá, cơ sở vật chất kĩ thuật đang hoàn thiện.

d)

chính sách hội nhập kinh tế quốc tế, xu hướng chuyển dịch của thế giới.

27.

Các nhân tố nào sau đây làm cho cơ cấu ngành của công nghiệp nước ta tương đối đa dạng?

a)

Sự phân hoá lãnh thổ rõ, hình thành các khu công nghiệp.

b)

Trình độ lao động được nâng cao, cơ cấu lao động thay đổi.

c)

Tài nguyên phong phú, nhu cầu khác nhau của thị trường.

d)

Thu hút nhiều thành phần kinh tế, nguồn vốn đầu tư lớn.

28.

Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta là

a)

tăng cường hội nhập vào nền kinh tế của khu vực.

b)

thúc đẩy nhanh sự tăng trưởng của nền kinh tế.

c)

khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên.

d)

sử dụng hợp lí nguồn lao động dồi dào trong nước.

29.

c tiêu chủ yếu nào sau đây?

a)

Khai thác hợp lí các thế mạnh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

b)

Tăng cường chuyển dịch cơ cấu lao động, mở rộng thị trường.

c)

Thúc đẩy phân hoá công nghiệp theo lãnh thổ, tăng thêm vốn.

d)

Tạo nguồn hàng xuất khẩu, hội nhập vào thị trường thế giới.

30.

Cơ cấu công nghiệp theo ngành nước ta hiện nay

a)

tăng tỉ trọng các ngành công nghiệp khai thác.

b)

chỉ tập trung phát triển các ngành mũi nhọn.

c)

có sự chuyển dịch theo hướng đa dạng hoá.

d)

tăng tỉ trọng ngành sử dụng nhiều lao động.

31.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với cơ công nghiệp theo thành phần kinh tế nước ta hiện nay?

a)

Chuyển dịch phù hợp với nền kinh tế mở.

b)

Kinh tế Nhà nước chiếm tỉ trọng lớn nhất.

c)

Tỉ trọng khu vực đầu tư nước ngoài tăng.

d)

Chuyển dịch theo hướng kinh tế thị trường.

32.

Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ nước ta hiện nay không theo xu hướng nào sau đây?

a)

Phát triển đồng đều giữa các địa phương.

b)

Phù hợp với chuyển dịch cơ cấu ngành.

c)

Phát triển hình thức tổ chức lãnh thổ mới.

d)

Thay đổi giá trị sản xuất giữa các vùng.

33.

Đông Nam Bộ trở thành vùng dẫn đầu cả nước về hoạt động công nghiệp chủ yếu do

a)

khai thác có hiệu quả các thế mạnh vốn có.

b)

tập trung trữ lượng dầu khí lớn nhất cả nước.

c)

đẩy mạnh đầu tư vốn và khoa học công nghệ.

d)

có nguồn lao động dồi dào, chất lượng cao.

34.

Biện pháp nào sau đây là chủ yếu để sản phẩm công nghiệp của nước ta hiện nay đáp ứng tốt yêu cầu thị trường?

a)

Chuyển dịch cơ cấu ngành sản xuất và đa dạng hóa sản phẩm.

b)

Nâng cao chất lượng đội ngũ lao động và đẩy mạnh xuất khẩu.

c)
35.

Nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho cơ cấu ngành của công nghiệp nước ta tương đối đa dạng?

a)

Sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp ngày càng sâu.

b)

Trình độ người lao động ngày càng được nâng cao.

c)

Nguồn nguyên, nhiên liệu nhiều loại và phong phú.

d)

Nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia sản xuất.

36.

Sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp là kết quả tác động của các nhân tố chủ yếu là

a)

điều kiện tự nhiên, nguồn tài nguyên thiên nhiên, dân cư và lao động.

b)

nguồn lao động, cơ sở vật chất-kĩ thuật, thị trường, nguồn tài nguyên.

c)

vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, chính sách phát triển của công nghiệp.

d)

vị trí địa lí, tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội.

37.

Tỉ trọng công nghiệp chế biến tăng trong giá trị sản xuất công nghiệp nước ta chủ yếu là do

a)

nguồn nguyên liệu phong phú, vốn đầu tư rất lớn, thị trường rộng.

b)

lực lượng lao động trình độ cao, thị trường tiêu thụ được mở rộng.

c)

có nhiều ngành, hiệu quả kinh tế cao, thị trường tiêu thụ rộng lớn.

d)

nguồn nguyên liệu phong phú, thị trường rộng, lao động trình độ.

38.

Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay tương đối đa dạng, có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng công nghiệp khai khoáng, tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo. Xu hướng này phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, kinh tế tri thức của nước ta.

a) Giảm tỉ trọng công nghiệp khai khoáng, tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo.

b) Tỉ trọng của nhóm ngành chế biến, chế tạo tăng là do có sự phát triển theo hướng tiếp cận công nghệ tiên tiến, hiện đại.

c) Xu hướng chuyển dịch cơ cấu trong nhóm ngành công nghiệp nước ta chỉ chú trọng phát triển các ngành mũi nhọn để đáp ứng nhu cầu trong nước.

d) Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành hiện nay là kết quả của việc chú trọng phát triển các ngành công nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với an ninh quốc phòng.

(a)  

39.

Theo Quyết định số 27/2018/QĐ – TTg ngày 6-7-2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, ngành công nghiệp (cấp 1) gồm 4 nhóm với 34 ngành ( cấp 2). Đó là các nhóm ngành công nghiệp khai khoáng (5 ngành); nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ( 24 ngành ); nhóm công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí (1 ngành) và nhóm công nghiệp cung cấp nước , hoạt động quản lí và xử lí rác thải, nước thải (4 ngành)

     a) Cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta khá đa dạng, chia thành 3 nhóm ngành.

     b) Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta đang chuyển dịch theo hướng hiện đại.

     c) Mục đích của việc chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nước ta chủ yếu nhằm phát huy thế mạnh tài nguyên và con người ở trong nước.

     d) Nhóm công nghiệp khai khoáng giảm tỉ trọng chủ yếu do tài nguyên thiên nhiên của nước ta hiện nay đã cạn kiệt.

(a)  

40.

Cơ cấu trong nội bộ nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo có sự chuyển dịch theo hướng vừa đa dạng hóa, vừa chú trọng phát triển các ngành mũi nhọn nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, khai thác được các nguồn lực của nền kinh tế, gia tăng xuất khẩu, tạo tích lũy và tăng sức cạnh tranh.

     a) Ngành luyện kim được xác định là ngành công nghiệp mũi nhọn trong nhóm chế biến, chế tạo của nước ta.

     b) Hiện nay, các ngành trọng điểm của nước ta thu hút được nguồn vốn đầu tư lớn của nước ngoài, mang lại hiệu quả kinh tế cao.

     c) Việc chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành đã khiến cho hoạt động công nghiệp nước ta phân bố không đều theo lãnh thổ

     d) Việc phân chia thành 24 ngành trong cơ cấu nhóm chế biến, chế tạo chủ yếu dựa trên cơ sở lực lượng lao động và nhu cầu của thị trường tiêu thụ.

(a)  

41.

Trong nội bộ nhóm ngành có sự phát triển theo hướng tiếp cận công nghệ tiên tiến, hiện đại với sự chuyển dịch từ các ngành và công nghệ sản xuất sử dụng nhiều lao động sang các ngành công nghiệp công nghệ cao

     a) Các ngành công nghiệp nước ta đang chuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

     b) Việc phát triển các ngành theo hướng tiếp cận công nghệ tiên tiến nhằm tận dụng thành tựu của cách mạng công nghiệp 4.0.

     c) Thuận lợi chủ yếu của nước ta trong việc phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao là thị trường tiêu thụ các sản phẩm công nghệ cao ngày càng nhiều

     d) Khó khăn trong việc chuyển dịch cơ cấu công nghiệp là lực lượng lao động còn thiếu trình độ, gây khó khăn cho phát triển các ngành công nghệ cao.

(a)  

42.

Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế ở nước ta là phù hợp với chính sách phát triển kinh tế mở, kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

     a) Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng nhỏ nhất trong ngành công nghiệp và đang tăng nhanh.

     b) Nguyên nhân khiến khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh là do quá trình hội nhập ngày càng sâu rộng của nền kinh tế nước ta.

     c) Phát triển khu vực có vốn đầu tư nước ngoài giúp cho nước ta tận dụng được vốn, công nghệ, phát triển các ngành công nghệ cao, đẩy mạnh xuất khẩu.

     d) Khu vực kinh tế Nhà nước giảm xuống rất thấp do sản xuất không hiệu quả, chỉ gắn với các ngành công nghiệp khai thác như dầu,khí, điện...

(a)  

43.



(a)  

44.



(a)  

45.



(a)