wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN LUYỆN ĐỀ CƯƠNG L2

Total questions: 40

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng và giữa các thành viên trong gia đình trên cơ sở nguyên tắc dân chủ, công bằng và tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử trong các mối quan hệ ở phạm vi gia đình và xã hội là bình đẳng trong

a)

Quan hệ hôn nhân

b)

Tình yêu và hôn nhân

c)

Quan hệ gia đình

d)

Hôn nhân và gia đình

2.

Bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng trên cơ sở nguyên tắc dân chủ, công bằng và tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử trong các mối quan hệ ở phạm vi gia đình và xã hội là bình đẳng trong

a)

Tình yêu và hôn nhân

b)

Hôn nhân

c)

Gia đình

d)

Hôn nhân và gia đình

3.

Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình là thể hiện bình đẳng trong

a)

Gia đình

b)

Kết hôn

c)

Hôn nhân

d)

Cuộc sống

4.

Bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa các thành viên trong gia đình trên cơ sở nguyên tắc dân chủ, công bằng và tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử trong các mối quan hệ ở phạm vi gia đình và xã hội là bình đẳng trong

a)

Hôn nhân

b)

Tình yêu và hôn nhân

c)

Gia đình

d)

Hôn nhân và gia đình

5.

Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình không bao gồm nội dung nào sau đây?

a)

Bình đẳng giữa vợ và chồng

b)

Bình đẳng giữa cha mẹ và con

c)

Bình đẳng giữa ông bà và cháu

d)

Bình đẳng giữa anh, em cùng họ

6.

Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình không bao gồm nội dung nào sau đây?

a)

Bình đẳng giữa vợ và chồng

b)

Bình đẳng giữa ông bà và cháu

c)

Bình đẳng giữa anh, chị, em

d)

Bình đẳng giữa bên nội và bên ngoại

7.

Bình đẳng giữa vợ và chồng chủ yếu được thể hiện trong quan hệ

a)

Nhân thân và trong quan hệ tài sản

b)

Tình cảm và trong quan hệ kinh tế

c)

Nhân thân và trong quan hệ kinh tế

d)

Hôn nhân và trong quan hệ sở hữu

8.

Trường hợp nào sau đây là biểu hiện của quan hệ nhân thân giữa vợ và chồng?

a)

Vợ và chồng cùng kí tên vào hợp đồng mua bán nhà

b)

Vợ và chồng cùng đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà

c)

Vợ và chồng bàn bạc và cùng quyết định chuyển đến sống ở thành phố A

d)

Chồng đứng một mình tên trong giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà do cha mẹ chồng tặng riêng cho chồng

9.

Ở nước ta, quyền và nghĩa vụ về nhân thân của vợ, chồng chủ yếu được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật nào sau đây?

a)

Hiến pháp, Luật Hôn nhân và gia đình

b)

Bộ luật Dân sự, Luật Hôn nhân và gia đình

c)

Bộ luật Hình sự, Luật Hôn nhân và gia đình

d)

Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Hôn nhân và gia đình

10.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện của quan hệ tài sản giữa vợ và chồng?

a)

Vợ, chồng có quyền ngang nhau trong việc lựa chọn nơi cư trú

b)

Vợ, chồng giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt

c)

Vợ, chồng lao động chăm chỉ để lo cho các con ăn học nên người

d)

Vợ, chồng cùng đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sở hữu đất

11.

Trường hợp nào sau đây là biểu hiện của quan hệ nhân thân giữa vợ và chồng?

a)

Vợ, chồng cùng đứng tên sở hữu ngôi nhà đang ở

b)

Vợ, chồng cùng đứng tên hợp đồng vay vốn ngân hàng

c)

Vợ đứng tên một mình trong sổ gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng

d)

Vợ, chồng tôn trọng quyền tự do, tín ngưỡng tôn giáo của nhau

12.

Trường hợp nào sau đây là biểu hiện sự bình đẳng trong quan hệ nhân thân giữa vợ và chồng?

a)

Anh Đ đã ép vợ phải đẻ thêm con thứ ba dù vợ kiên quyết phản đối

b)

Chị M thi đậu cao học nhưng chồng chị không cho chị đi học

c)

Sau khi bàn bạc, chị H và chồng quyết định mua ngôi nhà của ông X

d)

Dù có vợ và hai con nhưng anh D vẫn lén quan hệ tình cảm với cô N

13.

Trường hợp nào sau đây thể hiện sự không bình đẳng trong quan hệ nhân thân giữa vợ và chồng?

a)

Vợ chồng anh C quyết định không sinh thêm con thứ ba

b)

Chị B luôn yêu thương, tôn trọng, giữ gìn danh dự, uy tín cho chồng

c)

Anh X quyết định chuyển cả nhà về sống ở thành phố dù vợ con phản đối

d)

Anh A luôn động viên, tạo điều kiện để vợ học thêm bằng đại học thứ hai

14.

Nội dung nào sau đây thể hiện sự bình đẳng trong quan hệ tài sản giữa vợ và chồng?

a)

Vợ, chồng không có quyền ngang nhau trong sở hữu tài sản chung

b)

Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung

c)

Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc lựa chọn nơi cư trú

d)

Chồng quyết định dùng tài sản chung để đầu tư kinh doanh, dù vợ phản đối

15.

Trường hợp nào sau đây thể hiện sự không bình đẳng trong quan hệ tài sản giữa vợ và chồng?

a)

Vợ và chồng cùng đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ vừa mua

b)

Vợ quyết định dùng tài sản chung để mua một lô đất dù chưa hỏi ý kiến của chồng

c)

Vợ, chồng cùng quyết định đầu tư cổ phiếu chứng khoán nhưng vợ ủy quyền cho chồng đứng tên chủ tài khoản đầu tư

d)

Vợ, chồng cùng đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà nhưng trong hộ khẩu ghi vợ là chủ hộ

16.

Bình thường khi tỉnh táo thì ông B ít nói, chăm chỉ làm việc và thương yêu vợ con nhưng mỗi khi uống rượu say ông lại mắng chửi, đánh đuổi vợ con chạy khắp xóm. Trong trường hợp này, ông B đã vi phạm quyền bình đẳng trong quan hệ

a)

Nhân thân giữa vợ và chồng

b)

Tình cảm giữa vợ và chồng

c)

Thân thiết giữa vợ và chồng

d)

Giữa cha mẹ và con cái

17.

Chị D có chồng và hai con nhưng vẫn lén lút quan hệ tình cảm với một người đàn ông chưa vợ đang làm cùng công ty. Hành vi của chị D là vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ

a)

Gia đình

b)

Tình cảm

c)

Nhân thân

d)

Tình ái

18.

Mỗi lần con bị ốm, đêm nào vợ chồng chị H cũng thay phiên nhau thức để chăm sóc và theo dõi sức khỏe của con. Trong trường hợp này, vợ chồng chị H đã thể hiện sự bình đẳng trong quan hệ

a)

Thân thiết

b)

Tình cảm

c)

Nhân thân

d)

Với con

19.

Sau khi sinh được hai cô con gái, vợ chồng anh Q đã bàn bạc và thống nhất sẽ sử dụng biện pháp kế hoạch hóa gia đình để có điều kiện nuôi dạy và chăm sóc tốt cho các con. Trong trường hợp này, vợ chồng anh Q đã thể hiện sự bình đẳng trong quan hệ

a)

Tài sản

b)

Nhân thân

c)

Kinh tế

d)

Tình cảm

20.

Anh H đã lấy xe máy SH của vợ đi cắm đồ để lấy tiền cá độ bóng đá trong khi vợ anh H không biết. Trường hợp này, anh H đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ

a)

Nhân thân

b)

Kinh tế

c)

Tài sản

d)

Tiền bạc

21.

Vợ chồng anh T rao bán nhà, chị N đến xem nhà và trả giá 800 triệu. Lúc đầu anh T đồng ý định bán nhưng vợ anh không đồng ý vì cho rằng giá bán chưa hợp lí. Sau khi bàn bạc với vợ, anh T cũng quyết định không bán với giá đó và đòi giá cao hơn. Trường hợp này thể hiện vợ chồng anh T bình đẳng trong quan hệ

a)

Hôn nhân

b)

Làm ăn

c)

Tình cảm

d)

Kinh tế

22.

Anh V và chị M đã kết hôn được 5 năm, vợ chồng anh chị đã có một cậu con trai 4 tuổi. Gần đây anh V thường xuyên qua lại và sống chung với một người phụ nữ chưa chồng tên H. Chị M đã nhiều lần gặp khuyên nhủ anh V và chị H nhưng hai người này vẫn tiếp tục công khai qua lại, thậm chí còn thể hiện thái độ thách thức đối với chị M. Trong trường hợp này, chị M cần phải làm gì?

a)

Rủ người nhà đến đanh ghen H

b)

Làm đơn kiện V và H ra Tòa án nhân dân

c)

Chủ động chia tay V và giành quyền nuôi con

d)

Chấp nhận mối quan hệ giữa V và H, coi như chuyện đã rồi

23.

Trong gia đình cha mẹ có quyền và nghĩa vụ

a)

Lớn hơn so với con

b)

Ngang nhau đối với con

c)

Nhiều hơn so với con

d)

Quyết định đối với con

24.

Nội dung nào sau đây không thể hiện sự bình đẳng giữa cha mẹ và con cái?

a)

Cha mẹ tôn trọng ý kiến của con

b)

Cha mẹ thương yêu, nuôi dưỡng, chăm sóc con

c)

Cha mẹ không báo giờ quan tâm đến ý kiến của con

d)

Con yêu quý, kính trọng, chăm sóc và nuôi dưỡng cha mẹ

25.

Nội dung nào sau đây không thể hiện sự bình đẳng giữa cha mẹ và con cái?

a)

Cha mẹ làm việc vất vả nuôi con ăn học

b)

Con luôn kính trọng và quan tâm chăm sóc cha mẹ

c)

Cha mẹ có quyền chửi mắng, đánh đập nếu con không nghe lời

d)

Con trai và con gái đều được cha mẹ chăm sóc, đối xử như nhau

26.

Trường hợp nào sau đây thể hiện sự không bình đẳng trong quan hệ giữa cha mẹ và con cái?

a)

Cha mẹ chỉ cho con trai thừa kế tài sản mà không cho con gái

b)

Cha mẹ yêu thương, chăm sóc con đẻ và con nuôi như nhau

c)

Mọi công việc trong gia đình cha mẹ đều hỏi ý kiến của các con trước khi quyết định

d)

Trong số các con, người con trai bị khuyết tật bẩm sinh luôn được cha mẹ yêu thương, lo lắng, quan tâm nhất

27.

Trường hợp nào sau đây thể hiện sự không bình đẳng trong quan hệ giữa cha mẹ và con cái?

a)

Trong nhà ông B, mỗi khi có chuyện gì đó thì các con thường hay thủ thỉ chia sẻ với mẹ nhiều hơn so với cha

b)

Mỗi lần thấy cha mẹ xử sự có gì đó chưa đúng, A thường tìm cách nói chuyện và góp ý nhẹ nhành với cha mẹ

c)

Mẹ H mất sớm nên cha H đi bước nữa. Người mẹ kế rất yêu thương, quan tâm, chăm sóc H và H cũng kính trọng, yêu thương, chăm sóc bà như mẹ ruột của mình

d)

Bà P cả đời vất vả nuôi các con khôn lớn. Tất cả đều đã có gia đình riêng nhưng vì kinh tế khó khăn nên không đứa nào có điều kiện để nuôi bà. Dù đã 78 tuổi, bà vẫn phải đi bán vé số để tự kiếm sống

28.

Trường hợp nào sau đây thể hiện sự bình đẳng trong quan hệ giữa cha mẹ và con cái?

a)

Đói lòng ăn hột chà là/Để cơm nuôi mẹ, mẹ già yếu răng

b)

Cha mẹ nuôi con biển hồ lai láng/Con nuôi cha mẹ kể tháng, kể ngày

c)

Một mẹ nuôi nổi mười con/Mười con bò mẹ trong ngàn xót xa

d)

Cha mẹ còn sống thì chẳng cho ăn/Đến khi thác xuống làm văn tế ruồi

29.

Nội dung nào sau đây không thể hiện sự bình đẳng giữa ông bà và cháu?

a)

Ông bà nội, ông bà ngoại có nghĩa vụ và quyền trông nom, chăm sóc cháu

b)

Các cháu có bổn phận kính trọng, chăm sóc, phụng dưỡng ông bà nội, ông bà ngoại

c)

Vì B là cháu trai đích tôn duy nhất nên ông bà cho phép B làm tất cả và đáp ứng ngay những gì B muốn và thích

d)

Các cháu chỉ cần kính trọng ông bà, còn nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng ông bà nội, ngoại là nhiệm vụ của bố mẹ các cháu

30.

Trường hợp nào sau đây thể hiện sự không bình đẳng trong quan hệ giữa ông bà và cháu?

a)

Ông bà nội luôn gần gũi, lắng nghe và tôn trọng ý kiến của A

b)

Ngoài giờ đi học, T thường phụ giúp ông bà nội chăm sóc vườn cây. Ông hay kể cho T nghe về những kỉ niệm thời trẻ của ông

c)

Vì B là cháu trai đích tôn duy nhất của ông bà nên ông bà cho phép B làm tất cả những gì B muốn và B thích là ông bà đáp ứng ngay

d)

Cha mẹ C mất sớm nên từ nhỏ C sống cùng ông bà ngoại. Ông bà hết mực yêu thương, chăm sóc C và C luôn cố gắng học tập thật chăm chỉ để ông bà vui lòng

31.

Nội dung nào sau đây không thể hiện sự bình đẳng giữa anh, chị, em?

a)

Cha mẹ mất sớm nên anh, chị, em tự đùm bọc, nuôi dưỡng nhau

b)

Anh, chị, em trong gia đình luôn yêu thương, chăm sóc và giúp đỡ lẫn nhau

c)

Anh, em cùng cha nhưng khác mẹ thì không thể đối xử tốt với nhau như anh, em cùng cha cùng mẹ

d)

Cha mẹ già yếu nên anh, chị lớn trong nhà thay mặt cha mẹ nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục các em

32.

Trường hợp nào sau đây thể hiện sự không bình đẳng trong quan hệ giữa anh, chị, em?

a)

Cha mẹ ở quê nghèo nên vợ chồng A đã đón người em út đến ở cùng và lo cho em ăn học

b)

Mỗi lần anh cả đã quyết định gì đó thì tất cả anh, chị, em trong gia đình không một ai dám cãi, dù chỉ nửa lời

c)

B chỉ là con nuôi nhưng sau khi cha mẹ mất các anh, chị, em trong gia định vẫn quyết định chia cho B một phần tài sản mà cha mẹ để lại

d)

Sau khi cha mẹ mất, hai anh chị lớn có điều kiện kinh tế khá hơn đã quyết định nhường cho người em út ngôi nhà mà cha mẹ để lại cho 3 anh,chị,em

33.

Bình đẳng giữa mọi công dân trong thực hiện quyền lao động thông qua tìm việc làm là biểu hiện cụ thể của bình đẳng trong

a)

Lao động

b)

Công việc

c)

Sản xuất

d)

Xin việc

34.

Bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động thông qua hợp đồng lao động là biểu hiện cụ thể của bình đẳng trong

a)

Thuê khoán lao động

b)

Lao động

c)

Sử dụng lao động

d)

Kinh doanh

35.

Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ trong từng cơ quan, doanh nghiệp và trong phạm vi cả nước là biểu hiện cụ thể của bình đẳng trong

a)

Quan hệ nam nữ

b)

Sản xuất

c)

Quan hệ về giới

d)

Lao động

36.

Bình đẳng trong lao động không bao gồm nội dung nào sau đây?

a)

Bình đẳng về thu nhập trong lao động

b)

Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động

c)

Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động

d)

Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ

37.

Quyền của công dân được tự do sử dụng sức lao động của mình trong việc tìm kiếm, lựa chọn việc làm, có quyền làm việc cho bất kì người sử dụng lao động nào và ở bất cứ nơi nào mà pháp luật không cấm nhằm mang lại lợi ích cho bản thân, gia đình và lợi ích cho xã hội được gọi là

a)

Quyền lao động

b)

Tự do sử dụng lao động

c)

Quyền làm việc

d)

Tự do lựa chọn việc làm

38.

Mọi người đều có quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm và nghề nghiệp phù hợp với khả năng của mình, không bị phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, nguồn gốc gia đình, thành phần kinh tế được hiểu là công dân bình đẳng trong

a)

Khả năng lao động

b)

Thực hiện nghĩa vụ lao động

c)

Thực hiện quyền lao động

d)

Lựa chọn việc làm và nghề nghiệp

39.

Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động không gồm nội dung nào dưới đây?

a)

Mọi người đều có quyền làm việc phù hợp với khả năng của mình

b)

Mọi người có quyền lựa chọn bất cứ nghề nghiệp nào mà bản thân thấy thích

c)

Mọi người có quyền lựa chọn nơi để làm việc phù hợp với khả năng của mình

d)

Mọi người có quyền lựa chọn việc làm, nghề nghiệp phù hợp với khả năng của mình

40.

Trường hợp nào sau đây vi phạm bình đẳng trong thực hiện quyền lao động của công dân?

a)

Sau một thời gian làm việc ở Sở du lịch tỉnh H, anh A đã xin nghỉ việc và ra ngoài mở Công ty riêng để kinh doanh

b)

Mặc dù cùng được tuyển dụng một lần nhưng B được công ty trả lương cao hơn C vì B có trình độ chuyên môn và tay nghề cao hơn

c)

Trong thông báo tuyển dụng lao động của Ngân hàng A có một tiêu chí “con cán bộ đang công tác tại ngân hàng (con đẻ, con dâu, con rể, con nuôi hợp pháp) khi xét tuyển sẽ được cộng 30 điểm (thang điểm 100)”

d)

Sau khi nộp hồ sơ và tham gia phỏng vấn xin việc ở 3 công ty A, B và C. Cả 3 công ty đều thông báo nhận X vào làm. Trên cơ sở tham khảo ý kiến của nhiều người và sự cân nhắc của bản thân. X đã lựa chọn làm việc ở Công ty B