NEW
Font size
WorksheetsNguyên lý kế toán (2+0) - Trắc nghiệm
Total questions: 26
Worksheet time: 24mins
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp:
Một niên độ kế toán
Một quá trình kinh doanh
Tại thời điểm nhất định
Cả ba đều sai
Một nghiệp vụ kinh tế phát sinh tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi vào sổ kế toán vào thời diểm phát sinh không căn cứ vào thời điểm thực tế thu tiền hay chi tiền hoặc tương đương tiền đó là nguyên tắc:
Nguyên tắc phù hợp
Nguyên tắc cơ sở dồn tích
Nguyên tắc giá gốc
Tất cả đáp án trên đều sai
Định khoản giản đơn là một định khoản chỉ liên quan đến:
Một tài khoản ghi Nợ và nhiều tài khoản ghi Có
Nhiều tài khoản ghi Nợ và một tài khoản ghi Có
Một tài khoản ghi Nợ và một tài khoản ghi Có
Tất cả đáp án đều sai
Các chính sách và phương pháp kế toán DN đã chọn phải được áp dụng thống nhất trong một kỳ kế toán năm, DN đã tuân thủ nguyên tắc:
Nguyên tắc giá gốc
Nguyên tắc cơ sở dồn tích
Nguyên tắc phù hợp
Nguyên tắc nhất quán
Trên bảng cân đối kế toán, khi một tài sản tăng và một tài sản khác giảm, cụ thể đó là nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
Nhập kho công cụ chưa thanh toán tiền người bán
Góp vốn liên doanh bằng tiền gởi ngân hàng
Mua tài sản cố định trả bằng khoản vay ngắn hạn
Mua hàng hóa chưa thanh toán cho người bán
Nghiệp vụ kinh tế: “Trích lập quỹ khen thưởng từ lợi nhuận của doanh nghiệp”, phát sinh sẽ làm cho:
Tài sản giảm và tài sản tăng
Nguồn vốn tăng, tài sản tăng
Tài sản giảm, nguồn vốn giảm
Nguồn vốn tăng, nguồn vốn giảm
Khi một nghiệp vụ kinh tế phát sinh ảnh hưởng đến 2 khoản mục thuộc nguồn vốn trên bảng cân đối kế tóan sẽ làm cho:
Tổng nguồn vốn không đổi, tỷ trọng các khoản mục này không thay đổi.
Tổng nguồn vốn thay đổi, tỷ trọng các khoản mục này thay đổi.
Tổng nguồn vốn thay đổi, tỷ trọng toàn bộ các khoản mục không thay đổi.
Tổng nguồn vốn không đổi, tỷ trọng các khoản mục này thay đổi.
Một DN có tổng tài sản 500.000.000đ, các khoản nợ là 200.000.000đ. Giả sử tổng tài sản tăng thêm 200.000.000đ và khoản nợ phải trả tăng 100.000.000đ, thì vốn chủ sở hữu tăng/ giảm bao nhiêu?
Tăng 200.000.000đ.
Tăng 400.000.000đ.
Tăng 500.000.000đ.
Tăng 100.000.000đ.
Kế toán ghi tăng khoản tạm ứng (Nợ TK 141) trong trường hợp:
Ứng trước tiền cho người bán, người nhận thầu.
Tạm ứng cho công nhân viên thực hiện công tác DN giao.
Tạm ứng tiền lương cho công nhân viên.
Tất cả các trường hợp trên.
DN mua 400 kg nguyên liệu A, hóa đơn ghi 50.000đ/kg, thuế GTGT 10%, chi phí mua 500đ/kg. Giá thực tế nhập kho của số nguyên liệu trên là:
55.500 đ/kg
55.000 đ/kg
50.500 đ/kg
50.000 đ/kg
Khi một TSCĐ hữu hình đã được sử dụng tại DN trong một thời gian (VD là 1 năm) thì TK 211 phản ánh giá trị của nó theo:
Nguyên giá
Giá trị hao mòn
Giá trị còn lại
Giá thị trường
Để sản xuất quần áo, các xí nghiệp may sử dụng các loại NGUYÊN VẬT LIỆU:
Máy may
Kim, kéo, bàn ủi
Vải, chỉ, nút
Câu a, b, c đều đúng
Tại sao kế toán cần phải khấu hao TSCĐ hữu hình:
Vì TSCĐ hữu hình không thay đổi hình thái vật chất khi tham gia vào quá trình SXKD.
Vì TSCĐ hữu hình bị hao mòn dần khi tham gia vào quá trình SXKD.
Vì nguyên giá TSCĐ giảm dần theo thời gian.
Vì DN cần có tiền để sửa chữa TSCĐ.
Khấu hao TSCĐ là:
Điều chỉnh giảm nguyên giá của TSCĐ do TSCĐ bị hao mòn dần khi tham gia quá trình sản xuất kinh doanh.
Phân bổ giá trị của TSCĐ vào chi phí một cách có hệ thống.
Xác định giá trị hao mòn của TSCĐ.
Cả a và b đúng
Khi DN nhận được 1 tài sản cố định hữu hình do nhà nước cấp sẽ.
Tăng khoản phải trả cho nhà nước.
Tăng tài sản cố định của công ty.
Tăng nguồn vốn kinh doanh của công ty.
Tăng tài sản cố định và nguồn vốn kinh doanh của công ty.
Doanh thu của DN được ghi nhận khi thỏa mãn trường hợp nào.
DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
DN không còn nắm giữ quyền sở hữu hang hóa, doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
DN đã hoặc sẽ thu được lợi ích từ giao dịch bán hàng, xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Tất cả các đáp án trên.
Bảng cân đối kế toán là:
Một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp.
Một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp
Một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh toán bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp, trong toàn bộ quy trình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
Tất cả các câu trên đều sai
Câu 1 : Một trong những mục đích của bảng cân đối kế toán là :
Phản ánh các tình hình tài sản và nguồn vốn của đơn vị tại một thời điểm
Dùng để ghi nhận các chi phí phát sinh trong doanh nghiệp
Theo dõi biến động tài sản và nguồn vốn.
Cả ba đều đúng
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kết cấu có dạng:
Doanh thu và thu nhập trừ chi phí.
Doanh thu và thu nhập trừ tài sản.
Thu nhập trừ chi phí.
Doanh thu và thu nhập trừ nguồn vốn
Tài khoản hao mòn tài sản cố định
Có số dư có
Có số dư nợ
Có thể có số dư nợ, có thể có số dư có
Không có số dư
Chỉ tiêu “Các khoản tương đương tiền” trên các báo cáo tài chính được hiểu là:
Là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dể dàng thành một khoản tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo
Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý có giá trị như tiền mà doanh nghiệp đang nắm giữ tại thời điểm báo cáo
Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý có giá trị như tiền có ở quỹ tại doanh nghiệp
Tùy chính sách kế toán mỗi doanh nghiệp
Hàng mua đang đi trên đường của doanh nghiệp:
Thuộc sở hữu của doanh nghiệp
Thuộc sở hữu của người bán
Thuộc sở hữu của hai bên
Thuộc sở hữu của phương tiện vận tải
Để đảm bảo tính nhất quán khi tính giá hàng tồn kho:
Áp dụng phương pháp tính giá nhất quán trong suốt niên độ kế toán
Chỉ được chọn 1 phương pháp tính giá duy nhất cho tất cả các loại hàng tồn kho
Được thường xuyên thay đổi phương pháp tính giá theo hướng có lợi cho doanh nghiệp
Các câu trên đều sai
Doanh thu thuần được tính trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được tính :
Tổng doanh thu bán hàng sau khi đã khấu trừ các khoản giảm trừ
Tổng doanh thu bán hàng
Tổng doanh thu bán hàng sau khi đã khấu trừ chi phí bán hàng
Tổng doanh thu bán hàng sau khi đã khấu trừ giá vốn hàng bán
Nợ phải thu thuộc loại:
Nguồn vốn
Tài sản dài hạn
Tài sản ngắn hạn
Cả a,b,c đều đúng
Nếu các số liệu về tài sản và nguồn vốn như sau (ĐVT: triệu đồng): tiền mặt: 20; hàng hóa: 60; tài sản cố định hữu hình: 100; Hao mòn TSCĐHH: 20; vay ngân hàng: 20; nguồn vốn kinh doanh: 110; thì lợi nhuận phân phối sẽ là
30
50
20
10
