NEW
Font size
WorksheetsCÁC DỤNG CỤ QUANG HỌC
Total questions: 24
Worksheet time: 15mins
Số phóng đại ảnh qua một thấu kính có giá trị dương tương ứng với ảnh:
thật
cùng chiều với vật
lớn hơn vật
ngược chiều với vật
Số phóng đại ảnh qua một thấu kính có độ lớn nhỏ hơn 1 tương ứng với ảnh
thật
cùng chiều với vật
nhỏ hơn vật
ngược chiều với vật
Với α là góc trông ảnh của vật qua kính lúp, α0 là góc trông vật trực tiếp đặt ở điểm cực cận của mắt, độ bội giác khi quan sát qua kính là :
G = α0/α
G = cotg α/cotg α0
G = α/α0
G = tag α0/tag α
Cách sử dụng kính lúp sai là:
Kính lúp đặt trước vật sao cho ảnh của vật qua kính là ảnh ảo nằm trong giới hạn thấy rõ của mắt.
Kính lúp đặt trước vật sao cho ảnh của vật qua kính là ảnh thật nằm trong giới hạn thấy rõ của mắt.
Khi sử dụng nhất thiết phải đặt mắt sau kính lúp.
Thông thường, để tránh mỏi mắt người ta sử dụng kính lúp trong trạng thái ngắm chừng ở cực viễn.
Phát biểu sai về kính lúp.
Kính lúp là dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt làm tăng góc trông để quan sát các vật nhỏ.
Vật cần quan sát đặt trước kính lúp luôn cho ảnh lớn hơn vật.
Kính lúp đơn giản là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn.
Kính lúp có tác dụng làm tăng góc trông ảnh bằng cách tạo ra một ảnh ảo lớn hơn vật và nằm trong giới hạn nhìn rõ của mắt.
Bộ phận của mắt giống như thấu kính là
thủy dịch.
dịch thủy tinh.
thủy tinh thể.
giác mạc.
Khi ngắm chừng ở vô cực, độ bội giác qua kính lúp phụ thuộc vào
khoảng nhìn rõ ngắn nhất của mắt và tiêu cự của kính.
khoảng nhìn rõ ngắn nhất của mắt và độ cao vật.
tiêu cự của kính và độ cao vật.
độ cao ảnh và độ cao vật.
Nhận xét nào sau đây không đúng về kính hiển vi?
Vật kính là một thấu kính hội tụ hoặc hệ kính có tiêu cự rất ngắn;
Thị kính là 1 kính lúp;
Vật kính và thị kính được lắp đồng trục trên một ống;
Khoảng cách giữa hai kính có thể thay đổi được.
Độ dài quang học của kính hiển vi là
khoảng cách giữa vật kính và thị kính.
khoảng cách từ tiêu điểm ảnh của vật kính đến tiêu điểm vật của thị kính.
khoảng cách từ tiểu điểm vật của vật kính đến tiêu điểm ảnh của thị kính.
khoảng cách từ tiêu điểm vật của vật kính đến tiêu điểm vật của thị kính.
Bộ phận tụ sáng của kính hiển vi có chức năng
tạo ra một ảnh thật lớn hơn vật cần quan sát.
chiếu sáng cho vật cần quan sát.
quan sát ảnh tạo bởi vật kính với vai trò như kính lúp
đảo chiều ảnh tạo bởi thị kính.
Phải sử dụng kính hiển vi thì mới quan sát được vật nào sau đây?
hồng cầu.
Mặt Trăng.
máy bay.
con kiến.
Nhận định nào sau đây không đúng về kính thiên văn?
Kính thiên văn là quang cụ bổ trợ cho mắt để quan sát những vật ở rất xa;
Vật kính là một thấu kính hội tụ có tiêu cự lớn;
Thị kính là một kính lúp;
Khoảng cách giữa vật kính và thị kính được cố định.
Chức năng của thị kính ở kính thiên văn là
tạo ra một ảnh thật của vật tại tiêu điểm của nó.
tạo ra một ảnh thật của vật tại tiêu điểm của nó.
dùng để quan sát ảnh tạo bởi vật kính với vai trò như một kính lúp.
chiếu sáng cho vật cần quan sát.
Qua vật kính của kính thiên văn, ảnh của vật hiện ở
tiêu điểm vật của vật kính.
tiêu điểm ảnh của vật kính.
tiêu điểm vật của thị kính.
tiêu điểm ảnh của thị kính.
Khi ngắm chừng ở vô cực qua kính thiên văn, độ bội giác phụ thuộc vào
tiêu cự của vật kính và tiêu cự của thị kính.
tiêu cự của vật kính và khoảng cách giữa hai kính.
tiêu cự của thị kính và khoảng cách giữa hai kính.
tiêu cự của hai kính và khoảng cách từ tiêu điểm ảnh của vật kính và tiêu điểm vật của thị kính.
Ảnh của một vật thật được tạo bởi một TKHT không bao giờ:
là ảnh thật lớn hơn vật
cùng chiều với vật
là ảnh ảo nhỏ hơn vật
là ảnh thật nhỏ hơn vật
Khi quan sát vật nhỏ qua kính lúp, người ta phải đặt vật
cách kính lớn hơn 2 lần tiêu cự.
cách kính trong khoảng từ 1 lần tiêu cự đến 2 lần tiêu cự.
tại tiêu điểm vật của kính.
trong khoảng từ tiêu điểm vật đến quang tâm của kính.
Khi ngắm chừng ở vô cực, độ bội giác qua kính lúp phụ thuộc vào
khoảng nhìn rõ ngắn nhất của mắt và tiêu cự của kính.
khoảng nhìn rõ ngắn nhất của mắt và độ cao vật.
tiêu cự của kính và độ cao vật.
độ cao ảnh và độ cao vật.
Bộ phận tụ sáng của kính hiển vi có chức năng
tạo ra một ảnh thật lớn hơn vật cần quan sát.
chiếu sáng cho vật cần quan sát.
quan sát ảnh tạo bởi vật kính với vai trò như kính lúp.
đảo chiều ảnh tạo bởi thị kính.
Để quan sát ảnh của vật rất nhỏ qua kính hiển vi, người ta phải đặt vật
ngoài và rất gần tiêu điểm vật của vật kính.
trong khoảng từ tiêu điểm vật đến quang tâm của vật kính.
tại tiêu điểm vật của vật kính.
cách vật kính lớn hơn 2 lần tiêu cự.
Để thay đổi vị trí ảnh quan sát khi dùng kính hiển vi, người ta phải điều chỉnh
khoảng cách từ hệ kính đến vật.
khoảng cách giữa vật kính và thị kính.
tiêu cự của vật kính.
tiêu cự của thị kính.
tiêu cự của thị kính.
tiêu cự của vật kính.
tiêu cự của thị kính.
khoảng cách giữa vật kính và thị kính.
độ lớn vật.
Qua vật kính của kính thiên văn, ảnh của vật hiện ở
tiêu điểm vật của vật kính.
tiêu điểm ảnh của vật kính.
tiêu điểm vật của thị kính.
tiêu điểm ảnh của thị kính.
Khi ngắm chừng ở vô cực qua kính thiên văn thì phải điều chỉnh khoảng cách giữa vật kính và thị kính bằng
tổng tiêu cự của chúng.
hai lần tiêu cự của vật kính.
hai lần tiêu cự của thị kính.
tiêu cự của vật kính.
