wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ 15

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Sự kiện nào đánh dấu sự khởi sắc của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong quá trình hoạt động?


a)

A. Việt Nam gia nhập ASEAN (1995).

b)

B. Vấn đề Campuchia được giải quyết (cuối thập kỷ 80).

c)

C. Các nước thành viên kí bản Hiến chương ASEAN (11-2007).

d)

D. Việc ký Hiệp ước thân thiện và hợp tác (Hiệp ước Bali năm 1976).

2.

Đại hội Quốc dân Tân Trào (16-8-1945) đã

a)

A. phát động toàn dân nổi dậy Tổng khởi nghĩa.

b)

B. nhất trí tán thành quyết định Tổng khởi nghĩa của Đảng, thông qua 10 chính sách của Việt Minh, lập Uy ban Dân tộc giải phóng.

c)

C. thành lập ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

d)

D. gửi thư tới đồng bảo cả nước nổi dậy Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

3.

Nhận định nào sau đây đánh giá đúng vai trò của Phi-đen Cát-xtơ-rô đối với đất nước Cu-ba?

a)

A. Là người đi đầu trong phong trào giải phóng dân tộc

b)

B. Là người lãnh đạo đấu tranh chống chế độ độc tài Ba-ti-xta

c)

C. Là người tích cực đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc

d)

D. Là người lãnh đạo nhân dân Cu-ba đấu tranh lật đổ chế độ độc tài thân Mĩ, tiến hành cuộc cải cách dân chủ triệt để.

4.

Tên nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua tại

a)

A. Kì họp thứ nhất Quốc hội khoá VI nước Việt Nam thống nhất (1976)

b)

B. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 24 (9-1975).

c)

C. Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11-1975).

d)

D. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 21 (1973).

5.

Tại phiên họp Quốc hội đầu tiên (3-1946), Quốc hội đã không thông qua nội dung nào?

a)

A. Xác nhận thành tích của Chính phủ cách mạng Lâm thời.

b)

B. Thông qua danh sách Chính phủ Liên hiệp kháng chiến

c)

C. Lập ra Ban dự thảo hiến pháp.

d)

D. Bầu Hồ Chí Minh làm Chủ tịch Đảng.

6.

Nội dung không phải chủ trương của Đảng được đề ra trong Hội nghị lần thứ 8 ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5/1941)?

a)

A. Phải giải phóng cho được các dân tộc Đông Dương ra khỏi ách Pháp –Nhật.

b)

B. Tạm gác khẩu hiệu “đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày”.

c)

C. Thành lập Việt Nam độc lập đồng minh (gọi tắt là Việt Minh).

d)

D. Phát động tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.

7.

Nguyên nhân quyết định sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930- 1931 là do?

a)

A. Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau thất bại của khởi nghĩa Yên Bái (2/1930).

b)

B. Đảng cộng sản Việt Nam ra đời, kịp thời lãnh đạo công nhân và nông dân đứng lên chống đế quốc và phong kiến.

c)

C. Tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933.

d)

D. Nhân dân ta quá khổ.

8.

Thành quả lớn nhất của phong trào cách mạng 1930 - 1931 là

a)

A. thành lập được chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh.

b)

B. hình thành khối liên minh công nông.

c)

C. Đảng rút ra nhiều bài học quý báu trong lãnh đạo cách mạng.

d)

D. quần chúng được giác ngộ trở thành lực lượng chính trị hùng hậu.

9.

Đại hội lần thứ VII Quốc tế Cộng sản (7-1935) đề ra chủ trương thành lập Mặt trận Nhân dân ở các nước nhằm mục đích gì?

a)

A. Chống phát xít, chống chiến tranh thế giới, bảo vệ hoà bình.

b)

B. Chống đế quốc thực dân.

c)

C. ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc thế giới.

d)

D. Giành, độc lập dân tộc ở các nước thuộc địa.

10.

Đóng góp lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong những năm 1919 - 1925 là

a)

A. sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

B. truyền bá chủ nghĩa Mác — Lê-nin về Việt Nam.

c)

C. chuẩn bị về mặt tư tưởng - chính trị cho sự thành lập Đảng.

d)

D. tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng Việt Nam — cách mạng vô sản

11.

Sự kiện nào đánh dấu khuynh hướng cách mạng vô sản đã giành quyền lãnh đạo duy nhất đối với cách mạng Việt Nam?

a)

A. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên ra đời.

b)

B. Tân Việt Cách mạng đảng bị phân hoá.

c)

C. Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản.

d)

D. Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập.

12.

Nội dung của Hiệp ước phòng thủ chung Đông Dương là gì?

a)

A. Pháp phải cung cấp lương thực cho Nhật khi chúng ở Đông Dương

b)

B. Pháp phải nhường cho Nhật một số thuộc địa ở châu Phi

c)

C. Nhật có quyền sử dụng tất cả các sân bay và cửa biển ở Đông Dương vào mục đích quân sự.

d)

D. Nhật và Pháp hợp tác về mọi mặt.

13.

Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân được thành lập theo chỉ thị của

a)

A. Võ Nguyên Giáp

b)

B. Hồ Chí Minh.

c)

C. Văn Tiến Dũng

d)

D. Phạm Văn Đồng.

14.

Ngay sau khi thành lập, đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân đã giành thắng lợi đầu tiên ở

a)

A. Bắc Sơn.

b)

B. Võ Nhai

c)

C. Phay Khắt, Nà Ngần.

d)

D. Tân Trào.

15.

Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương đã có quyết định quan trọng nào sau đây?

a)

A. Đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

b)

B.Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.

c)

C. Quyết định phát động Tổng khởi nghĩa trong cả nước.

d)

D. Thống nhất hai lực lượng vũ trang thành Việt Nam Giải phóng quân.

16.

Điều kiện khách quan nào tạo thời cơ cho nhân dân ta đứng lên giành chính, quyền trong tháng Tám năm 1945?

a)

A. Thắng lợi của phe Đồng minh.

b)

B. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện

c)

C. Sự đầu hàng của phát xít I-ta-li-a, phát xít Đức.

d)

D. Sự thất bại của phe phát xít ở chiến trường châu Âu.

17.

Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chính phủ Lâm thời đã công bố lệnh


a)

A. Tổng tuyển cử trong cả nước.

b)

B. thành lập chính phủ mới.

c)

C. ban hành bộ luật mới.

d)

D. ban hành Hiến pháp.

18.

Hội nghị toàn quốc của Đảng ở Tân Trào (từ ngày 14 đến ngày 15-8-1945) đã quyêt định

a)

A. khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.

b)

B. tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.

c)

C. khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn.

d)

D. tổng khởi nghĩa trong cả nước, giành lấy chính quyền trước khi quân Đông minh vào

19.

Sự kiện nào chứng tỏ quân Pháp mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược nước ta lần thứ hai?

a)

A. Xả súng vào đám đông ngày 2-9-1945 khi nhân dân Sài Gòn - Chợ Lớn tổ chức mít tinh mừng ngày Độc lập.

b)

B. Đánh úp trụ sở Uỷ ban Nhân dân Nam Bộ và cơ quan Tự vệ thành phố Sài Gòn.

c)

C. Quấy nhiễu nhân ngày Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (6-1-1946).

d)

D. Câu kết với thực dân Anh.

20.

Trước âm mưu và hành động xâm lược của Pháp ở miền Nam, chủ trương của Đảng, Chính phủ và Hồ Chí Minh là

a)

A. quyết tâm kháng chiến, huy động lực lượng cả nước ủng hộ Nam Bộ khang chiến.

b)

B. đàm phán với Pháp để tránh xung đột.

c)

C. nhờ vào sự giúp đõ của bên ngoài.

d)

D. thoả hiệp với thực dân Pháp để chuẩn bị kháng chiến lâu dài.

21.

Ngày 18-12-1946, quân Pháp đã có hành động gì?

a)

A. Tiến công Hà Nội mở đầu cuộc xâm lược miền Bắc, Việt Nam

b)

B. Đàm phán với Chính phủ ta.

c)

C. Gửi tối hậu thư đòi Chính phủ ta phải giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu để cho quân Pháp làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự ở Hà Nội.

d)

D. Rút quân ra khỏi Hà Nội.

22.

Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Vỉệt Bắc thu — đông năm 1947 là

a)

A. chứng tỏ sự trưởng thành vượt bậc của quân đội ta

b)

B. cuộc phản công lớn đầu tiên của quân dân ta đã giành thắng lợi.

c)

C. chứng tỏ khả năng quân dân ta có thể đẩy lùi những cuộc tấn công của Pháp.

d)

D. buộc Pháp phải chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh lâu dài” với ta.

23.

Ta mở chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 với mục đích gì?

a)

A. Đánh tan quân Pháp ở miền Bắc.

b)

B. Tiêu diệt sinh lực địch, khai thông biên giới Việt – Trung

c)

C. Phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp.

d)

D. Bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc.

24.

Nội dung cốt lõi của kế hoạch Na-va là

a)

A. xây dựng lực lượng tập trung cơ động mạnh ở đồng bằng Bắc bộ, giành quyền chủ động trên chiến trường.

b)

B.giữ thế phòng ngự trên chiến trường miền Bắc sau đó mở cuộc tiến công chiến lược, giành thắng lợi quân sự quyết định.

c)

C. tập trung quân ở đồng bằng Bắc bộ, tăng cường quân đội, giành quyền chủ động trên chiến trường.

d)

D. thực hiện tiến công chiến lược “bình định” miền Trung và miền Nam Đông Dương, giành quyền chủ động trên chiến trường.

25.

Nội dung quan trọng nhất của Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 là

a)

A .các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, lập lại hoà bình trên toàn Đông Dirơng.

b)

B. các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.

c)

C. cấm đưa quân đội và vũ khí nước ngoài vào các nước Đông Dương.

d)

D. các nước tham dự cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.

26.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào?


a)

A. Cách mạng hai miền Nam - Bắc có những bước tiến quan trọng.

b)

B. Cách mạng miền Nam đang đứng trước những khó khăn.

c)

C. Cách mạng ở Miền Bắc đang chống lại sự phá hoại nặng nề của Mĩ.

d)

D. Cách mạng miền Nam gặp khó khăn, cách mạng miền Bắc thành công.

27.

Cùng với thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam, Mĩ còn mở rộng chiến tranh ở đâu?

a)

A. Mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc.

b)

B. Lào.

c)

C. Cam-pu-chia.

d)

D. Toàn Đông Dương.

28.

Trận Vạn Tường thể hiện khả năng nào của quân ta?

a)

A. Không thể đánh thắng Mĩ bằng quân sự.

b)

B. Chiến thắng quân Mĩ về quân sự trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”

c)

C. Chiến thắng Mĩ trên mặt trận chính trị.

d)

D. Chiến thắng Mĩ trên mặt trận ngoại giao.

29.

Những biểu hiện nào chứng tỏ sau Hiệp định Pa-ri năm 1973 về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam, Mĩ tiếp tục dính líu vào cuộc chiến tranh ở miền Nam?

a)

A. Giữ lại cố vấn quân sự, lập Bộ chỉ huy quân sự.

b)

B. Tiếp tục để lại lực ỉượng quân đội ở miền Nam.

c)

C. Dùng thủ đoạn ngoại giao để cô lập ta.

d)

D. Dùng thủ đoạn chính trị để lừa bịp ta.

30.

Kế hoạch giải phóng miền Nam được Đảng ta đề ra trong Hội nghị nào?

a)

A. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (cuối năm 1973).

b)

B. Hội nghị Bộ Chính trị Trung ương Đảng (cuối năm 1974 đầu năm 1975).

c)

C. Hội nghị Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam.

d)

D. Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam - Lào - Cam-pu-chia (4-1970)

31.

Nước ta phải hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước sau đại thắng Xuân năm 1975 là vì

a)

A. chống lại âm mưu chống phá của các thế lực thù địch.

b)

B. mỗi miền tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau và đáp ứng nguyện vọng tha thiết của nhân dân cả nước

c)

C. Đảng cần có một cơ quan đại diện quyền lực chung cho nhân dân cả nước.

d)

D. nhân dân hai miền mong muốn có một chính phủ thống nhất.

32.

Sự kiện nào mở đầu cho cuộc xâm lược nước ta của tập đoàn Pôn Pốt

a)

A. Huy động quân tiến đánh Tây Ninh (12-1978)

b)

B. Liên tiếp mở những cuộc hành quân khiêu khích dọc biên giới Tây Nam nước ta

c)

C. Tuyên truyền, chống phá nước ta

d)

D. Liên minh với một số nước chống phá nước ta

33.

Ba chương trình kinh tế nào được đưa ra trong kế hoạch nhà nước 5 năm 1986- 1990?


a)

A. Nông - lâm - ngư nghiệp.

b)

B. Vườn - ao - chuồng.

c)

C. Lương thực - thực phẩm - hàng xuất khẩu.

d)

D. Lương thực - thực phẩm - hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu.

34.

Một trong những nhân tố cơ bản nhất quyết định đến thắng lợi của cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến nay là

a)

A. sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

B. kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.

c)

C. nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

d)

D. không ngừng củng cố tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.

35.

Chính sách đối ngoại của Liên Xô từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX là gì?

a)

A. Hoà hoãn, bắt tay với Mĩ cùng thống trị thế giới.

b)

B. Coi Mĩ là đối tác chiến lược, cùng họp tác phát triển

c)

C. Thực hiện chính sách đối đầu với Mĩ, lãnh đạo các nước xã hội chủ nghĩa chống lại Mĩ.

d)

D. Chung sống hoà bình, quan hệ hữu nghị với tất cả các nước, ủng hộ cuộc chiên tranh chống chủ nghĩa thực dân giành độc lập

36.

Sự kiện tiêu biểu của phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Mĩ La-tinh sau CTTGII hai là

a)

A. cách mạng Cu-ba thắng lợi.

b)

B. hàng loạt các nước Mĩ La-tinh giành được độc lập.

c)

C. tất cả các nước Mĩ La-tinh giành được độc lập.

d)

D. các nước Mĩ La-tinh chuyển sang giai đoạn xây dựng và phát triển đất nưởc.

37.

Sau 20 năm thực hiện đường lối cải cách - mở cửa, Trung Quốc đã đạt được những thành tựu cơ bản nào?

a)

A. Nền kinh tế phát triển nhanh chóng, tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt, vị trí của Trung Quôc ngày càng được nâng cao trường quốc tế.

b)

B. Khoa học - kĩ thuật, văn hoá, giáo dục đạt thành tựu khá cao, đời sống nhân dân được cải thiện.

c)

C. Vị trí của Trung Quốc ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế và đối với phong trào cách mạng trên thê giới.

d)

D. Nền kinh tế Trung Quốc vươn lên đứng thứ hai thế giới.

38.

Các quốc gia Đông Nam Á tham gia sáng lập tổ chức ASEAN là


a)

A Thái Lan, Mi-an-ma, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin.

b)

B. Thái Lan, Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin.

c)

C. Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin.

d)

D. Thái Lan, Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin.

39.

Thách thức của Việt Nam khi gia nhập ASEAN là

a)

A. học hỏi, tiếp thu những thành tựu khoa học - kĩ thuật tiên tiến.

b)

B. tiếp thu nền văn hoá đa dạng của các nước trong khu vực.

c)

C. nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc, hoà nhập sẽ hoà tan.

d)

D. tranh thủ sự giúp đỡ về vật chất từ các nước trong khu vực.

40.

Trong 20 năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ được coi là


a)

A. một trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính lớn của TG.

b)

B. nước có nền công nghiệp đứng thứ hai TG

c)

C. trung tâm hàng không, vũ trụ lớn nhất thế giới.

d)

D. trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất TG