wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

đề 3

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Sự kiện nào đánh dấu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người?

a)

A. Neil Armstrong đặt chân lên Mặt trăng.

b)

B. Chó Laika - sinh vật sống đầu tiên bay vào vũ trụ.

c)

C. Gagarin bay vòng quanh trái đất.

d)

D. Năm 1957, Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo.


2.

Hãy cho biết chính sách đối ngoại của Liên Xô từ năm 1950 đến những năm 70 của thế kỉ XX là gì?

a)

A. Hoà bình, trung lập, không liên kết.

b)

B. Coi Mĩ là đối tác chiến lược, cùng hợp tác phát triển

c)

C. Mở rộng quan hệ với các nước châu Á.

d)

D. Bảo vệ hoà bình thế giới, quan hệ hữu nghị với tất cả các nước, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc và giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.


3.

Vì sao năm 1985 Goóc-ba-chốp đề ra đường lối tiến hành công cuộc cải tổ đất nước Liên Xô?

a)

A. Liên Xô lâm vào khủng hoảng toàn diện.

b)

B. Đưa Liên Xô phát triển ngang bằng với Tây Âu và Mĩ.

.

c)

C. Để áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật đang phát triển của thế giới.

d)

D. Tăng cường tiềm lực để giúp đỡ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

4.

Nội dung nào phản ánh đúng nguyên nhân tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu?

a)

A. Cải tổ đất nước ở Liên Xô tại thời điểm đó là hoàn toàn không phù hợp.

b)

B. Cải tổ là một tất yếu, khi tiến hành cải tổ lại phạm sai lầm trên nhiều mặt

c)

C. Cải tổ đất nước là sai lầm lớn, Liên Xô và Đông Âu không cần phải thay đổi.

d)

D. Mô hình chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô có quá nhiều thiếu sót nên không thể cải tổ


5.

Những nước ở Đông Nam Á tuyên bố giành được độc lập vào năm 1945 là

a)

A. Việt Nam, Thái Lan

b)

B. Lào, Cam-pu-chia'

c)

C. In-đô-nê-xi-a

d)

D. Việt Nam, Lào, In-đô-nê-xi-a.

6.

Sự kiện nào tạo điều kiện thuận lợi để các nước Đông Nam Á nổi dậy giành chính quyền sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

A. Hồng quân Liên Xô đánh bại phát xít Đức.

b)

B. Nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa thành lập.

c)

C. Mĩ đánh bại phát xít Nhật.

d)

D. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

7.

Thách thức của Việt Nam khi gia nhập tổ chức ASEAN là

a)

A. học hỏi, tiếp thu những thành tựu khoa học - kĩ thuật tiên tiến

b)

B. tiếp thu nền văn hoá đa dạng của các nước trong khu vực.

c)

C. nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc, khi hoà nhập sẽ bị hoà tan.

d)

D. tranh thủ sự giúp đỡ về vật chất từ các nước trong khu vực.


8.

Năm 1960 đã đi vào lịch sử với tên gọi là “Năm châu Phi” là do

a)

A. châu Phi là “Lục địa mới trỗi dậy”.

b)

B. tất cả các nước ở châu Phi được trao trả độc lập.


c)

C. phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh nhất ở châu Phi.

d)

D. có 17 nước ở Châu Phi được trao trả độc lập.

9.

Nội dung nào không phải kết quả cuộc đấu tranh vũ trang của nhân dân Mĩ La-tinh từ những năm 60 đến đầu những năm 80 của thế kỉ XX?

a)

A. Chính quyền độc tài phản động ở nhiều nước bị lật đổ.

b)

B. Các chính phủ dân tộc - dân chủ được thành lập ở nhiều nước

c)

C. Tiến hành nhiều cải cách tiến bộ.

d)

D. Chế độ thực dân thân Mĩ bị sụp đổ hoàn toàn

10.

Những cải cách về đối nội ở Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã mang lại chuyển biến quan trọng nào?

a)

A. Nhật Bản chuyển từ một xã hội chuyên chế sang xã hội dân chủ.

b)

B. Nhật Bản chuyển từ xã hội dân chủ sang xã hội chuyên chế.

c)

C. Phong trào dân chủ ở Nhật Bản bị hạn chế.

d)

D. Nhật Bản tiếp tục duy trì chế độ quân phiệt


11.

Biểu hiện nào chứng tỏ các nước Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mĩ về mặt quân sự?

a)

A.Trở lại xâm lược các nước thuộc địa cũ

b)

B. Chống Liên Xô.

c)

C. Tham gia khối quân sự NATO.

d)

D. Thành lập nhà nước Cộng hoà Liên bang Đức.


12.

Trước những thách thức lớn của xu thế toàn cầu hoá, Việt Nam cần phải làm gì để tận dụng những mặt tích cực và hạn chế những mặt tiêu cực?

a)

A. Đi tắt đón đầu những thành tựu khoa học - công nghệ.

b)

B. Đi tắt đón đầu những thành tựu công nghệ, sử dụng hiệu quả các nguồn vốn.

c)

C. Đi tắt đón đầu những thành tựu khoa học - công nghệ, xây dựng một nền văn hoá tiên tiên.

d)

D. Tiếp thu, ứng dụng những thành tựu khoa học - công nghệ, xây dựng một nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc, giữ vững độc lập chủ quyền.


13.

Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam vì lí do chủ yếu nào?

a)

A. Đầu tư xây dựng các đô thị mới ở Việt Nam.

b)

B. Củng cố địa vị của Pháp trong thế giới tư bản.


c)

C . Tiếp tục kiểm soát thị trường Đông Dương.

d)

D. Để bù đắp thiệt hại do cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra.

14.

Cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son (tháng 8-1925) nhằm mục đích

a)

A. đòi tăng lương, cải thiện điều kiện làm việc của công nhân.

b)

B. đòi giảm giờ làm, cải thiện đời sống công nhân

c)

C. ngăn cản tàu chiến Pháp chở lính sang tham gia đàn áp phong trào đấu tranh cách mạng của nhân dân và thuỷ thủ Trung Quôc.

d)

D. giành chính quyền ở Sài Gòn về tay công nhân.


15.

Người chủ bút của báo Người cùng khổ là

a)

A. Nguyễn Ái Quốc

b)

B. Nguyễn An Ninh.

c)

C. Phan Văn Trường.

d)

D. Huỳnh Thúc Kháng.

16.

. Mục đích của Nguyễn Ái Quốc khi viết bài cho các báo Nhân đạo, Ngươi cùng khổ, Đời sống công nhân là

a)

A. tuyên truyền giáo dục lí luận giải phóng dân tộc.

b)

B. xây dựng tổ chức cách mạng cho nhân dân Việt Nam.


c)

C. yêu cầu thực dân Pháp thừa nhận độc lập của Việt Nam.

d)

D. truyền bá lí luận giải phóng dân tộc, tố cáo tội ác của thực dân.

17.

Điểm mới trong phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân Việt Nam những năm 1926 - 1927 là

a)

A. có sự lãnh đạo của các tổ chức cách mạng.

b)

B. chủ nghĩa Mác - Lê-nin được truyền bá sâu rộng

c)

C. có sự lãnh đạo của tổ chức Công hội.

d)

D. phong trào mang tính thống nhất trong toàn quốc

18.

Người khởi thảo Luận cương chỉnh trị (10-1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương là

a)

A. Nguyễn Văn Cừ.

b)

B. Trần Phú.

c)

C. Nguyễn Ái Quốc.

d)

D. Nguyễn Đức Cảnh.

19.

Sắp xếp các sự kiện dưới đây theo đúng trình tự thời gian.

1. Chủ trương “Vô sản hoá” của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên.

2. Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên sáng lập báo Thanh niên.

3. Đảng Cộng sản Việt Nam thành lập

4. Đông Dương Cộng sản đảng thành lập.

a)

A. 1, 2, 3, 4

b)

B. 2, 1, 3, 4

c)

C. 3, 1, 2, 4.

d)

D. 2, 1, 4, 3.

20.

Nguyên nhân nào là cơ bản nhất quyết định sự phát triển của phong trào cách mạng 1930 - 1931?

a)

A. Địa chủ phong kiến tay sai tăng cường bóc lột nhân dân Việt Nam

b)

B. Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khỏi nghĩa Yên Bái.

c)

C. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời kịp thời lãnh đạo phong trào đấu tranh

d)

D. Ảnh hưởng cuộc khủng hoảng kinh tế trong những năm 1929 - 1933 làm cho đời sống nhân dân cơ cực.

21.

Mục tiêu đấu tranh trong phong trào dân chủ 1936 - 1939 được Đảng xác định là gì?

a)

A. Đánh đổ đế quốc - phát xít.

b)

B. Độc lập dân tộc và “người cày có mộng”

c)

C. Tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hoà bình.

d)

D. Đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng dân tộc

22.

Đội du kích Bắc Sơn sau này phát triển thành

a)

A. Việt Nam giải phóng quân.

b)

B. Cứu quốc quân.

c)

C. Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.


d)

D. Quân đội nhân dân Việt Nam.

23.

Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941) xác định hình thái cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở nước ta là

a)

A. đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.

b)

B. đi từ đấu tranh chính trị tiến lên khởi nghĩa vũ trang

c)

C. kết hợp đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang.


d)

D. khởi nghĩa từng phần kết hợp với tổng khởi nghĩa.

24.

Hội nghị nào đã quyết định thành lập Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam?

a)

A. Hội nghị quân sự Bắc Kì.

b)

B. Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương

c)

C. Hội nghị toàn quốc của Đảng.

d)

D. Đại hội Quốc dân tại Tân Trào


25.

Những tỉnh lị giành được chính quyền đầu tiên trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

A. Huế, Cần Thơ, Hải Dương, Bắc Giang.

b)

B. Yên Bái, Sài Gòn, Hà Tình, Quảng Bình.

c)

C. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

d)

D. Bắc Ninh, Hải Phòng, Hà Nội, Quảng Nam.


26.

Hiệp định Sợ bộ (6-3-1946) được Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà kí kết với Pháp vì lí do chủ yếu nào?

a)

A. Tránh đụng độ với nhiều kẻ thù trong cùng một thời gian.

b)

B. Để nhanh chóng gạt 20 vạn quân Trung Hoa dân quốc về nước

c)

C. Tranh thủ thời gian hoà hoãn để phát triển lực lượng.

d)

D. Có thời gian chuyển các cơ quan đầu não của ta đến nơi an toàn.


27.

Ta mở chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 với mục đích gì?

a)

A. Đánh tan quân Pháp ở miền Bắc.

b)

B. Tiêu diệt sinh lực địch, khai thông biên giới Việt – Trung

c)

C. Phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp.

d)

D. Bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc.


28.

Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) là

a)

A. chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950

b)

B. chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947

c)

C. chiến dịch Trung Lào năm 1953

d)

D. chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

29.

Nội dung cốt lõi của kế hoạch Na-va của Pháp - Mĩ là

a)

A. xây dựng lực lượng tập trung cơ động mạnh ở đồng bằng Bắc bộ, giành quyền chủ động trên chiến trường.

b)

B. giữ thế phòng ngự trên chiến trường miền Bắc sau đó mở cuộc tiến công chiên lược, giành thăng lợi quân sự quyêt định,

c)

C. tập trung quân ở đồng bằng Bắc bộ, tăng cường quân để giành quyền chủ động trên chiến trường.

d)

D. thực hiện tiến công chiến lược “binh định” miền Trung và miền Nam Đông Dương, giành quyển chủ động trên chiến trường.


30.

. Điểm yếu lớn nhất của tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ đối với Pháp là

a)

A. xa hậu phương của Pháp, bị cô lập

b)

B. số lượng quân lính không nhiều

c)

C. mang nặng tính chất phòng thủ.

d)

D. không có lực lượng hải quân.

31.

Sai lầm nào không phải của cuộc cải cách mộng đất trong những năm 1954 - 1956 ở miền Bắc

a)

A. đấu tố tràn lan, thô bạo.

b)

B. đấu tố cả những địa chủ kháng chiến.

c)

C. quy nhầm một số nông dân, cán bộ, đảng viên thành địa chủ.

d)

D. quy nhâm cả tư sản mại bản thành địa chủ.


32.

Trong thời kì từ năm 1954 đến năm 1975, phong trào nào đánh dấu bước chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

a)

A. Phong trào “Phá ấp chiến lược”.

b)

B. Phong trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng Nguỵ mà diệt”

c)

C. Phong trào “Thi đua Ắp Bắc, giết giặc lập công”.

d)

D. Phong trào “Đồng khởi”.


33.

Những lực lượng nào dưới đây tham gia chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miên Nam Việt Nam?

a)

A. Quân Mĩ.

b)

B. Quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

c)

C. Quân Mĩ, quân Anh.

d)

D. Quân Mĩ, quân Pháp.


34.

Ưu thế về quân sự trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là gì?

a)

A. Nhiều máy bay

b)

B. Nhiều xe tăng.

c)

C. Quân số đông, vũ khí hiện đại.


d)

D. Thực hiện nhiều chiến thuật mới.

35.

Thắng lợi nào của ta đã buộc Mĩ chấp nhận đến đàm phán ở Pa-ri để bàn về việc chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam?

a)

A. Vạn Tường (Quảng Ngãi).

b)

B. Hai mùa khô (1965 - 1966) và (1966 - 1967).

c)

C. Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968.

d)

D. Ấp Bắc (Mĩ Tho).

36.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần 21 (7-1973) đã nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là

a)

A. tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

B. chuyển sang nước ta sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa

c)

C. đã hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân


d)

D. chuyển sang giai đoạn đấu tranh hoà bình để thống nhất đất nước.

37.

Nguyên nhân nào có tính chất quyết định đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước?

a)

A. Có hậu phương miền Bắc đáp ứng kịp thòi các yêu cầu của cuộc chiến đấu.

b)

B. Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn, tinh thần căm thù giặc sâu sắc.

c)

C. Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng với đường lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ.


d)

D. Sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa, tinh thần đoàn kết của ba nước Đông Dương.

38.

Sau Đại thắng Xuân 1975, tổ chức bộ máy nhà nước ở nước ta như thế nào?

a)

A. Mỗi miền tồn tại một hình thức tổ chức nhà nước khác nhau.

b)

B. Nhà nước trong cả nước đã thống nhất

c)

C. Tồn tại sự chia rẽ trong nội bộ hai miền.

d)

D. Sự chia rẽ trong nội bộ mỗi miền.


39.

Việt Nam thực hiện đường lối đổi mới trong hoàn cảnh thế giới như thế nào?

a)

A. Tình hình thế giới và quan hệ giữa các nước có nhiều thay đổi, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa lâm vào khủng hoảng toàn diện, trâm trọng.

b)

B. Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới sụp đổ, Liên Xô tan rã, phong trào cách mạng thể giới thoái trào.

c)

C. Chiến tranh lạnh kết thúc, quan hệ quốc tế chuyển từ đối đầu sang đối thoại.


d)

D. Hoà bình thế giới được củng cố, nhưng xung đột, khủng bố vẫn diễn ra ở một số khu vực.

40.

Tại sao trong giai đoạn đầu của thời kì đổi mới (1986 - 1990), Đảng ta chủ trương thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn: lương thực - thực phẩm - hàng tiêu dùng và xuất khẩu?

a)

A. Để giải quyết nhu cầu về lưong thực - thực phẩm - hàng tiêu dùng cho nhân dân.

b)

B. Để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu lương thực - thực phẩm - hàng tiêu dùng,


c)

C. Để giải quyết nhu cầu về thu nhập và việc làm cho người lao động.

d)

D. Để tận dụng lợi thế cạnh tranh trên thị trường trong nước và khu vực.