NEW
Font size
WorksheetsĐề 2
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Câu 1. Năm 1949, nền khoa học kỹ thuật Liên Xô đạt được thành tựu quan trọng là
A. Đưa người vào vũ trụ.
B. Đưa người lên mặt trăng.
C. Chế tạo thành công bom nguyên tử.
D. Chế tạo được tàu ngầm nguyên tử.
Câu 2. Sự tan rã của Liên Bang Xô Viết và sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu đã gây ra hậu quả gì?
A. Chấm dứt những ước vọng để xây dựng xã hội tốt đẹp của loài người tiến bộ
B. Kết thúc sự tồn tại của hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới.
C. Đánh dấu sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội trên toàn thế giới.
D. Là sự “ cáo chung” của chế độ xã hội chủ nghĩa trên phạm vi thế giới.
Câu 3. Hình thức đấu tranh giành chính quyền sau chiến tranh thế giới thứ hai ở các nước Đông Nam Á là?
A. Đấu tranh chính trị của quần chúng nhân dân.
B. Tiến hành khởi nghĩa vũ trang.
C. Đấu tranh bằng nghị trường
D. Đấu tranh bằng con đường ngoại giao.
Câu 4. Sự ra đời nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa có ý nghĩa lịch sử như thế nào?
B. Tăng cường lực lượng của chủ nghĩa xã hội trên thế giới và tăng cường sức mạnh của phong trào giải phóng dân tộc.
C. Đưa nhân dân Trung Quốc tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
D. Là đối trọng của Mĩ, cân bằng tiềm lực quân sự với Mĩ và các nước tư bản chủ nghĩa.
A. Kết thúc hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc và hàng nghìn năm của chế độ phong kiến, đưa đất nước Trung Hoa bước vào kỷ nguyên độc lập tự do.
Câu 5. Sự kiện xác định nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước thành viên ASEAN là
A. Hiệp ước thân thiện và hợp tác Đông Nam Á được ký kết tại Ba li (Inđônêxia).
B. Tuyên ngôn thành lập ASEAN tại Băng Cốc (Thái Lan).
C. Hiệp định Pari về Camphuchia được ký kết.
D. Việt Nam gia nhập hiệp ước Bali.
Câu 6. Biến đổi nào là quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay?
A. Lần lượt gia nhập tổ chức ASEAN.
B. Hầu hết các nước đều giành được độc lập.
C. Trở thành các nước công nghiệp mới.
D. Tham gia vào Liên hợp quốc.
Câu 7. Năm 1960, ở Châu Phi diễn ra sự kiện nổi bật nào?
A. Cộng hòa Ai Cập được thành lập.
B. 17 nước Châu Phi được trao trả độc lập.
C. Chế độ Apacthai bị xóa bỏ.
D. Nen-xơ Man-đê-la lên làm tổng thống Nam Phi.
Câu 8. Sự kiện mở đầu cao trào đấu tranh chống đế quốc ở khu vực Mĩ la tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai là?
A. Cách mạng Cuba thắng lợi năm 1959.
B. Cao trào đấu tranh bùng nổ ở nhiều nơi ở khu vực Mĩ la tinh.
C. Đấu tranh vũ trang diễn ra ở Bôlivia.
D. Cuộc bầu cử thắng lợi ở Chi lê năm 1970.
Câu 9. Phi đen cat-xtơ-rô tuyên bố Cu Ba tiến lên chủ nghĩa xã hội trong hoàn cảnh nảo?
A. Đất nước đã lật đổ chế độ độc tài Ba-ti-xta.
B. Trong giờ phút quyết liệt của cuộc chiến đấu tiêu diệt quân đánh thuê của Mĩ tại bãi biển Hi-rôn.
C. Mĩ bao vây cấm vận CuBa.
D. CuBa không nhận được nguồn viện trợ to lớn từ Liên Xô.
Câu 10. Biểu hiện sự phát triển “thần kỳ” của kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai là?
A. Nhật Bản đứng thứ hai thế giới (sau Mĩ) về tổng sản phẩm quốc dân.
B. Đáp ứng được trên 80% nhu cầu lương thực thực phẩm cho cả nước.
C. Những năm 70 của thế kỷ XX, Nhật Bản chở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới.
D. Từ một nước bại trận bị chiến tranh tàn phá nặng nề, Nhật Bản đã vươn lên trở thành một siêu cường kinh tế.
Câu 11. Hội nghị Ianta diễn ra trong bối cảnh chiến tranh thế giới thứ hai
A. Bùng nổ.
B. Đã kết thúc.
C. Đang diễn biến ác liệt.
D. Bước vào giai đoạn kết thúc.
Câu 12. Con người đã ứng dụng thành tựu khoa học cơ bản để làm gì
A. Ứng dụng khoa học cơ bản để chế tạo vũ khí nguyên tử.
D. Ứng dụng khoa học cơ bản để chinh phục vũ trụ.
B. Ứng dụng khoa học cơ bản để chế tạo vũ khí.
C. Ứng dụng khoa học cơ bản để phục vụ đời sống con người.
Câu 13. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương, Pháp bỏ vốn nhiều nhất vào ngành nào?
A. Thương mại.
B. Giao thông vận tải.
C. Công nghiệp nặng.
D. Nông nghiệp và khai mỏ.
Câu 14. Chính sách nào khiến cho nền kinh tế Việt Nam lệ thuộc vào kinh tế Pháp trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở Đông Dương?
A. Phát triển công nghiệp nặng.
B. Phát triển công nghiệp nhẹ.
C. Chủ yếu là phát triển thương nghiệp.
D. Hạn chế sự phát triển công nghiệp nặng.
Câu 15. Sự kiện nào là sự kiện nổi bật trong phong trào yêu nước, dân chủ công khai (1919-1925) của tầng lớp tiểu tư sản?
A. Xuất bản báo “Người nhà quê”.
B. Đấu tranh đòi nhà cầm quyền Pháp trả tự do cho Phan Bội Châu và để tang Phan Châu Trinh.
C. Thành lập nhà xuất bản Nam Đồng thư xã.
C. Thành lập nhà xuất bản Nam Đồng thư xã.
Câu 16. Sự kiện nào đánh dấu bước ngoặt trong cuộc đời hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc?
A. Bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế thứ ba và tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp tại đại hội đảng xã hội Pháp tháng 12/1920.
B. Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc đã đọc sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa.
C. Sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa ở Pari.
D. Tham gia đại hội lần thứ V của Quốc tế cộng sản.
Câu 17. Tại Đại hội toàn quốc lần thứ nhất của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên, đoàn đại biểu Bắc kỳ bỏ đại hội về nước là do
A. Bất đồng quan điểm lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
B. Đưa ra kiến nghị thành lập Đảng cộng sản nhưng không được chấp nhận.
C. Không đưa được người vào ban lãnh đạo.
D. Không thống nhất thành phần lãnh đạo tổ chức.
Câu 18. Đến năm 1930, ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam cần phải hợp nhất là do
A. Các tổ chức cộng sản cần phải thống nhất lãnh đạo cuộc đấu tranh của các lực lượng yêu nước.
B. Ba tổ chức cộng sản hoạt động riêng rẽ, tranh giành đảng viên, tranh giành ảnh hưởng lẫn nhau, gây khó khăn cho cách mạng.
C. Cùng chung tư tưởng Mác-Leenin,cùng mục đích lãnh đạo phong trào cách mạng Việt Nam.
D. Thực dân Pháp tăng cường đàn áp, khủng bố cần phải hợp nhất để tránh tổn thất.
Câu 19. Xã hội Việt Nam trong những năm 1930-1931 tồn tại những mâu thuẫn cơ bản nào?
A. Mâu thuẫn giữa tư sản với thực dân Pháp.
B. Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến.
C. Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và giữa nông dân với địa chủ phong kiến.
D. Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản.
Câu 20. Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương những năm 1936-1939 được thành lập với mục đích
A. Nhằm tập hợp mọi lực lượng yêu nước, dân chủ tiến bộ.
B. Tập hợp liên minh giai cấp công nông.
C. Liên minh giai cấp công nông đoàn kết với giai cấp tư sản.
D. Tập hợp giai cấp tư sản, tiểu tư sản và địa chủ.
Câu 21. Cơ hội nào đã tạo điều kiện cho Đảng bộ Bắc Sơn lãnh đạo nhân dân nổi dậy khởi nghĩa?
A. Quân Nhật đánh vào Lạng Sơn, quân đội Pháp thua chạy.
B. Quân Nhật cho quân tiến sát biên giới Việt-Trung.
C. Quân Pháp ở Lạng Sơn đầu hàng quân Nhật.
D. Quân Nhật tiến đánh quân Pháp ở toàn Đông Dương.
Câu 22. Lá cờ đỏ sao vàng xuất hiện lần đầu tiên trong cuộc khởi nghĩa nào?
A. Khởi nghĩa Bắc Sơn.
B. Khởi nghĩa Nam Kì.
C. Binh biến Đô Lương.
D. Khởi nghĩa Ba Tơ.
Câu 23. Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân được thành lập theo địa chỉ của?
A. Võ Nguyên Giáp.
B. Hồ Chí Minh.
C. Văn Tiến Dũng.
D. Phạm Văn Đồng.
Câu 24. Hội nghị toàn quốc của Đảng (8/1945) đã có quyết định quan trọng nào?
A. Đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
B. Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.
C. Quyết định phát động tổng khởi nghĩa trong cả nước.
D. Thống nhất hai lực lượng vũ trang thành Việt Nam giải phóng quân
Câu 25. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, quân đội các nước trong phe đồng minh vào Việt Nam là
A. Anh, Mĩ.
B. Pháp, Trung Hoa dân Quốc.
C. Anh, Trung Hoa dân Quốc.
D. Liên Xô, Trung Hoa dân Quốc.
Câu 26. Lý do nào đã buộc Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa chuyển từ đánh Pháp sang hòa hoãn nhân nhượng với Pháp?
A. Pháp được Anh hậu thuẫn.
B. Pháp được bọn phản động tay sai giúp đỡ.
C. Ta tránh tình trạng phải đối phó với nhiều kẻ thù cùng một lúc.
D. Pháp và Trung hoa dân quốc ký hiệp ước Hoa-Pháp.
Câu 27. Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ (1946) là do
A. Cuộc đàm phán tại hội nghị Phông-ten-nơ-blo bị thất bại.
A. Cuộc đàm phán tại hội nghị Phông-ten-nơ-blo bị thất bại.
C. Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ ta giải tán lực lượng tự vệ và giao quyền kiểm soát thủ đô cho chúng.
D. Pháp có nhiều hành động khiêu khích ta tại Hải Phòng
Câu 28. Sau chiến dịch Việt Bắc thu-đông 1947, sự kiện lịch sử thế giới ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc kháng chiến chống Pháp của ta là
A. Các nước XHCN lần lượt đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
B. Cuộc kháng chiến của nhân dân Campuchia có bước pháp triển mới.
C. Chính phủ kháng chiến Pa-thét Lào ra đời.
D. Cách mạng Trung Quốc thắng lợi (1949).
Câu 29. Kế hoạch Đờ Lát đờ Tát-xi-nhi (1950) được xây dựng dựa trên cơ sở nào?
A. Viện trợ của Mĩ.
B. Kinh tế Pháp phát triển.
C. Sự lớn mạnh của ngụy quân
D. Kinh nghiệm chỉ huy của Đờ Lát đờ Tát-xi-nhi.
Câu 30. Thực hiện kế hoạch Na-va, từ thu-đông năm 1953, Pháp tập trung quân lớn nhất ở đâu?
A. Đồng bằng Bắc Bộ.
B. Tây Bắc.
C. Thượng Lào.
D. Các thành phố.
Câu 31. Hội nghị bộ trưởng 4 nước nào họp ở Becslin đã thỏa thuận về việc triệu tập một hội nghị quốc tế ở Giơnevơ để giải quyết vấn đề Triều Tiên và lập lại hòa bình ở Đông Dương?
A. Liên Xô, Mĩ, Anh và Pháp.
B. Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc.
C. Liên Xô, Mĩ, Anh, Trung Quốc.
D. Liên Xô, Mĩ, Anh, Ấn Độ.
Câu 32. Những toán quân Pháp cuối cùng rút khỏi miền Bắc ở địa điểm nào?
A. Cầu Long Biên Hà Nội.
B. Đảo Cát Bà, Hải Phòng.
C. Thị xã Hòn Gai, Quảng Ninh.
D. Thành phố Hải Phòng.
Câu 33. Khi quân Pháp rút khỏi nước ta, chúng chưa thực hiện điều khoản nào của hiệp định Giơnevơ?
A. Hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam – Bắc
B. Để lại quân đội ở Miền Nam.
C. Để lại cố vấn quân sự khoác áo dân sự.
D. Bồi thường chiến tranh.
Câu 34. Chiến lược “ Chiến tranh cục bộ” ra đời sau
A. Sự thất bại của chiến lược “chiến tranh đơn phương”.
B. Thắng lợi phong trào “Đồng khởi” của quân và dân ta ở Miền Nam Việt Nam.
C. Sự thất bại của chiến lược “ chiến tranh đặc biệt”.
D. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968.
Câu 35. Sau hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam, tỉnh hình miền nam Việt Nam như thế nào?
A. Quân Mĩ và đồng minh của Mĩ rút khỏi nước ta, tương quan lực lượng có lợi cho cách mạng.
A. Quân Mĩ và đồng minh của Mĩ rút khỏi nước ta, tương quan lực lượng có lợi cho cách mạng.
C. Quân các nước trung lập tiến vào nước ta.
D. Chính quyền Sài Gòn sụp đổ.
Câu 36. Cuối năm 1974, đầu năm 1975, căn cứ để Bộ chính trị trung ương đảng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền nam là
A. Quân đội Sài Gòn mất chỗ dựa sau hiệp định Pari năm 1973.
B. Quân đội Sài Gòn bắt đầu khủng hoảng và suy yếu sau hiệp định Pari năm 1973.
C. Tình hình ở miền nam bắt đầu có lợi cho cách mạng nước ta sau hiệp định Pari năm 1973.
D. So sánh lực lượng ở miền nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng sau hiệp định Pari năm 1973.
Câu 37. Vì sao sau đại thắng xuân 1975, nước ta phải hoàn toàn thống nhất đất nước về mặt nhà nước?
A. Chống lại âm mưu chống phá của các thế lực thù địch.
B. Mỗi miền tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau và đáp ứng nguyện vọng tha thiết của nhân dân cả nước.
C. Đảng cần có một cơ quan đại diện quyền lực chung cho nhân dân cả nước.
C. Đảng cần có một cơ quan đại diện quyền lực chung cho nhân dân cả nước.
Câu 38. Việt Nam thực hiện công cuộc đổi mới trong hoàn cảnh
A. Lực lượng sản xuất còn nhỏ bé, cơ sở vật chất kĩ thuật lạc hậu, năng suất lao động thấp.
B. Nắng suất lao động và hiệu quả kinh tế chưa cao, chưa có tích lũy từ nội bộ nền kinh tế.
C. Nền kinh tế mất cân đối, lạm phát ở mức cao, lao động thiếu việc làm.
D. Đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng, trước hết là khủng hoảng kinh tế xã hội.
Câu 39. Đường lối đổi mới của Đảng ta là đổi mới toàn diện, nhưng trọng tâm là đổi mới trong lĩnh vực nào?
A. Chính trị.
B. Kinh tế.
C. Văn hóa.
D. Xã hội.
Câu 40. Thành tựu quan trọng vủa Việt Nam trong kế hoạch 5 năm (1991-1995) trong lĩnh vực đối ngoại là gì?
A. Đấu tranh ngoại giao, góp phần chấm dứt cuộc nội chiến ở Campuchia.
B. Mở rộng quan hệ đối ngoại phá thế bị bao vây, tham gia tích cực vào các hoạt động của quốc tế.
C. Củng cố và tăng cường quan hệ với các nước Đông Nam Á.
D. Củng cố và tăng cường quan hệ với các nước Đông Âu.
