wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BEE THIÊN TÀI VĂN HỌC

Total questions: 21

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Chọn đáp án đúng về khái niệm phân tích:

a)

Phân tích là chia tách đối tượng, sự vật hiện tượng thành nhiều bộ phận, yếu tố nhỏ để đi sâu xem xét kĩ lưỡng nội dung và mối liên hệ bên trong của đối tượng.

b)

Phân tích là cách nghĩa một sự vật, hiện tượng, khái niệm để người đó hiểu rõ, hiểu đúng vấn đề

c)

Phân tích là cách nghĩa một sự vật, hiện tượng, khái niệm để người đó hiểu rõ, hiểu đúng vấn đề

d)

Dùng những bằng chứng chân thực, đã được chứng tỏ để thừa nhận đối tượng.

2.

Tác dụng của phân tích là:

a)

Làm rõ đặc điểm về nội dung

b)

Làm rõ đặc điểm về cấu trúc và các mối quan hệ bên trong, bên ngoài của đối tượng

c)

Làm rõ đặc điểm về hình thức

d)

Thấy được giá trị ý nghĩa của sự vật hiện tượng

e)

Tất các các đáp án

3.

Thao tác lập luận phân tích cần dựa trên những tiêu chí, quan hệ nào?

a)

Quan hệ giữa các yếu tố tạo nên đối tượng

b)

Quan hệ nhân quả

c)

Quan hệ giữa đối tượng với các đối tượng liên quan

d)

Quan hệ giữa người phân tích với đối tượng phân tích

e)

Tất cả cá ý trên

4.

Hồ Xuân Hương từng được mệnh danh là gì?

a)

Bà Chúa Thơ Nôm

b)

Nữ sĩ thơ Nôm

c)

Hồng Hà nữ sĩ

d)

Bạch Vân cư sĩ

5.

Đối tượng thường được đề cập đến nhất trong thơ Hồ Xuân Hương là ai?

a)

Người vợ

b)

Người phụ nữ không hạnh phúc

c)

Lũ học trò dốt

d)

Người nông dân

6.

Tự tình II thuộc thể thơ nào sau đây?

a)

Cổ phong

b)

Thơ Nôm Đường Luật

c)

Thất ngôn Tứ Tuyệt

d)

Thơ Hai Cư

7.

Đọc bài thơ Tự tình II, anh (chị) nhận thấy khát vọng gì của nữ sĩ Hồ Xuân Hương?

a)

Khát vọng công danh, sự nghiệp

b)

Khát vọng hạnh phúc lứa đô

c)

Khát vọng cuộc sống ấm no, hạnh phúc

d)

Khát vọng sống, khát vọng tình duyên trọn vẹn, khát vọng hạnh phúc

8.

Năm 37 tuổi Nguyễn Khuyến đỗ Hội nguyên, Đình nguyên, Đệ nhị giáp tiến sĩ (Hoàng giáp). Đó là khoa thi nào sau đây?

a)

Khoa Tân Mùi (1871)

b)

Khoa Mậu Tí (1888)

c)

Khoa Nhâm Thìn (1892)

d)

Khoa Đinh Dậu (1897)

9.

Bài thơ Thu điếu được Nguyễn Khuyến sáng tác trong thời gian nào?

a)

Khi tác giả đang làm quan.

b)

Khi tác giả về ở ẩn tại quê nhà.

c)

Khi tác giả đi du ngoạn

d)

Khi tác giả đi thắng cản

10.

Bài thơ Thu điếu được viết bằng chữ gì?

a)

Chữ Hán

b)

Chữ Nôm

c)

Chữ Quốc ngữ

d)

Chữ viết khác

11.

Thu điếu được viết theo thể thơ nào?

a)

Thất ngôn tứ tuyệt

b)

Thất ngôn bát cú

c)

Thất ngôn trường thiên

d)

Thất ngôn

12.

Thủ pháp nghệ thuật đặc sắc trong hai câu cuối bài thơ Thu điếu?

a)

Tả cảnh ngụ tình

b)

Lấy động tả tĩnh

c)

Tăng tiến

d)

Hình ảnh ước lệ, tượng trưng

13.

Bài thơ “Thương vợ” của Trần Tế Xương viết bằng chữ gì?

a)

Chữ Hán

b)

Chữ Nôm

c)

Chữ Quốc ngữ

d)

Chữ Pháp

14.

Trần Tế Xương viết bài thơ “Thương vợ”, vì mục đích gì?

a)

Chế giễu mình.

b)

Tỏ sự đau khổ, bất lực trước đời sống khó khăn của gia đình.

c)

Thể hiện sự yêu thương, quý trọng, cảm thông với bản thân mình.

d)

Nói lên sự vô tích sự của mình và đề cao người vợ “chịu thương chịu khó”.

15.

Có ý kiến nói rằng, bài thơ “Thương vợ” chính là lời “mắng - chửi của tác giả với chính mình”. Theo anh (chị), điều đó thể hiện ở câu thơ nào sau đây trong bài thơ “Thương vợ” của Trần Tế Xương?

a)

“Quanh năm buôn bán ở mom sông;

Nuôi đủ năm con với một chồng”

b)

Lặn lội thân cò khi quãng vắng;

Eo sèo mặt nước buổi đò đông

c)

Một duyên hai nợ âu đành phận ;

Năm nắng mười mưa dám quản công

d)

Cha mẹ thói đời ăn ở bạc;

Có chồng hờ hững cũng như không

16.

Đức tính “chịu thương, chịu khó” của bà Tú được nhà thơ thể hiện rõ nhất trong câu thơ nào trong bài thơ “Thương vợ”?

a)

Quanh năm buôn bán ở mom sông

b)

Nuôi đủ năm con với một chồng

c)

Lặn lội thân cò khi quãng vắng

d)

Năm nắng mười mưa dám quản công

17.

Trong cuộc sống hàng ngày, người Việt Nam có thể giao tiếp với nhau là nhờ?

a)

Mọi người đều là thành viên của xã hội

b)

Mọi người đều có những mối quan tâm chung khá giống nhau

c)

Mọi người đều dùng một ngôn ngữ chung, đó là tiếng Việt

d)

Càng ngày càng có nhiều phương tiện hỗ trợ giao tiếp

18.

Trong giao tiếp hàng ngày, mỗi người đều có quyền tự do nhất định về cách phát âm, dùng từ, đặt câu… mà người khác đều hiểu được. Đó là do:

a)

Luật pháp không quy định mọi người phải phát âm, dùng từ, đặt câu giống nhau.

b)

Mỗi người đều có sở trường riêng trong việc sử dụng ngôn ngữ.

c)

Những tự do đó vẫn nằm trong khuân khổ các quy tắc của một ngôn ngữ chung.

d)

Hoàn cảnh giao tiếp quy định mỗi lúc phải có 1 cách phát âm, dùng từ đặt câu khác nhau.

19.

Nghị luận xã hội là gì?

a)

Bàn về văn học

b)

Bàn về các vấn đề xã hội

c)

Bàn về chính trị

d)

Bàn về lối sống

20.

Đâu là các thao tác lập dàn ý cho một bài văn nghị luận?

a)

Xác lập luận điểm

Xác lập luận cứ

Sắp xếp luận điểm luận cứ

Chú thích các đề mục (nếu cần)

b)

Mở bài

Thân bài

Kết bài

c)

Phân tích đề

Lập dàn ý

Làm văn

d)

Sắp xếp luận điểm luận cứ

Tìm luận điểm luận cứ

Viết bài

21.

Những thao tác chính của văn nghị luận là gì?

a)

Giải thích

b)

Phân tích, chứng minh

c)

Bình luận, bác bỏ

d)

Tất cả các đáp án trên