wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

DIA LI DAN CU 2

Total questions: 50

Worksheet time: 2hrs 40mins

Name
Class
Date
1.
Mỗi năm nước ta đã tạo ra khoảng 1 triệu việc làm mới cho người lao động nhờ
a)
trình độ lao động ngày càng được nâng cao.
b)
đô thị hóa tăng nhanh, tạo thêm nhiều việc làm mới.
c)
mở cửa hội nhập quốc tế và khu vực, là thành viên của WTO.
d)
đa dạng hóa các thành phần và các ngành kinh tế.
2.
Chất lượng nguồn lao động nước ta còn nhiều hạn chế chủ yếu do
a)
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa chậm phát triển.
b)
lao động tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn.
c)
người lao động thiếu tác phong công nghiệp, kỉ luật.
d)
công tác đào tạo chưa đáp ứng nhu cầu của xã hội.
3.
Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn có sự thay đổi theo hướng
a)
giảm tỉ lệ lao động nông thôn, tăng tỉ lệ lao động thành thị.
b)
giảm tỉ lệ lao động thành thị, tăng tỉ lệ lao động nông thôn.
c)
giảm tỉ lệ lao động cả khu vực nông thôn và thành thị.
d)
tăng tỉ lệ lao động cả khu vực nông thôn và thành thị.
4.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm giảm tỉ trọng lao động nông - lâm - ngư nghiệp trong cơ cấu lao động ở nước ta hiện nay?
a)
Tác động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
b)
Quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh.
c)
Đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới.
d)
Cơ sở hạ tầng ngày càng được hoàn thiện.
5.
Ở khu vực thành thị, tỉ lệ thất nghiệp cao hơn ở nông thôn vì
a)
chất lượng lao động ở thành thị chưa cao.
b)
lao động tập trung chủ yếu ở thành thị.
c)
lao động ở nông thôn đổ xô lên thành thị tìm việc làm.
d)
đặc trưng hoạt động kinh tế ở mỗi khu vực.
6.
Giải pháp quan trọng nhất trong việc giải quyết việc làm cho người lao động của nước ta hiện này là
a)
phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
b)
đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
c)
mở rộng và đa dạng hóa các loại hình đào tạo.
d)
thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản.
7.
Trong những năm gần đây, nước ta đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động nhằm
a)
phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
b)
hạn chế tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm.
c)
góp phần đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
d)
mở rộng, đa dạng hóa các loại hình đào tạo.
8.
Yếu tố nào sau đây là động lực thúc đẩy sự thay đổi cơ cấu sử dụng lao động ở nước ta?
a)
Cách mạng khoa học kĩ thuật và quá trình đổi mới kinh tế đất nước.
b)
Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế sang khu vực II và III.
c)
Tỉ lệ người trong độ tuổi lao động tăng lên nhanh chóng.
d)
Sự phát triển của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
9.
Nguyên nhân cơ bản làm cho tỉ lệ lao động thiếu việc làm ở nông thôn nước ta còn khá cao là do
a)
tính chất mùa vụ của sản xuất nông nghiệp, nghề phụ kém phát triển.
b)
thu nhập của người nông dân thấp, chất lượng cuộc sống không cao.
c)
cơ sở hạ tầng ở nông thôn, nhất là mạng lưới giao thông kém phát triển.
d)
trình độ lao động thấp, lao động chưa qua đào tạo chiếm tỉ lệ lớn.
10.
Lao động phổ thông tập trung quá đông ở khu vực thành thị sẽ
a)
khó bố trí, sắp xếp và giải quyết việc làm.
b)
có điều kiện để phát triển các ngành dịch vụ.
c)
giải quyết được nhu cầu việc làm ở các đô thị lớn.
d)
có điều kiện để phát triển các ngành công nghệ cao.
11.
Giải pháp nào sau đây là quan trọng nhất để giải quyết vấn đề thất nghiệp cho người lao động ở thành thị nước ta?
a)
Xây dựng nhiều nhà máy lớn.
b)
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ.
c)
Phân bố lại dân cư và lực lượng lao động.
d)
Tổ chức xuất khẩu lao động ra nước ngoài.
12.
Dòng người chuyển cư tạm thời từ nông thôn ra thành thị xuất phát chủ yếu từ động cơ
a)
muốn thay đổi lối sống đơn điệu ở nông thôn.
b)
tình cảm gắn bó với nông thôn ngày càng giảm sút.
c)
sử dụng thời gian nông nhàn để tăng thu nhập.
d)
nhu cầu muốn hiểu biết hơn về thành thị.
13.
Lao động nước ta tập trung chủ yếu vào các ngành nông lâm ngư vì
a)
các ngành này có cơ cấu ngành đa dạng, trình độ sản xuất cao.
b)
thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất ở nông thôn.
c)
sử dụng nhiều máy móc trong sản xuất, trình độ thâm canh cao.
d)
tỉ lệ lao động thủ công cao, sử dụng công cụ thô sơ vẫn còn phổ biến.
14.
Lao động ở thành thị của nước ta tăng chủ yếu do
a)
tác động của nền kinh tế thị trường.
b)
sự phát triển nhanh chóng của dịch vụ.
c)
tác động của công nghiệp hóa ở nông thôn.
d)
tác động của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
15.
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở trung du và miền núi nhằm
a)
hạ tỉ lệ tăng dân số cao ở khu vực này.
b)
phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng.
c)
tăng dần tỉ lệ dân thành thị trong cơ cấu dân số.
d)
phát huy truyền thống sản xuất của các dân tộc ít người.
16.
Lao động nước ta không có thế mạnh nào sau đây?
a)
Có tính kỉ luật rất cao.
b)
Lực lượng trẻ dồi dào.
c)
Số lượng đông và tăng nhanh.
d)
Cần cù và sáng tạo.
17.
Tỉ lệ dân thành thị nước ta chiếm 1/3 dân số (2014), điều này chứng tỏ
a)
điều kiện sống ở thành thị thấp.
b)
điều kiện sống ở nông thôn khá cao.
c)
đô thị hóa chưa phát triển mạnh.
d)
nông nghiệp phát triển mạnh mẽ.
18.
Vùng Đông Nam Bộ có quá trình ĐTH diễn ra mạnh nhất?
a)
Thu hút nhiều đầu tư nước ngoài.
b)
Vùng có tốc độ phát triển công nghiệp cao nhất.
c)
Có quá trình di dân tự phát mạnh nhất.
d)
Vùng có lịch sử ra đời sớm nhất.
19.
Dân cư nước ta ngày càng tập trung đông vào các thành phố lớn là do
a)
có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập.
b)
các thành phố lớn sử dụng lao động trình độ thấp.
c)
các thành phố lớn ít các tệ nạn xã hội.
d)
các thành phố lớn ít ô nhiễm môi trường.
20.
Đô thị Việt Nam thường có chức năng
a)
là các trung tâm kinh tế.
b)
trung tâm chính trị - hành chính.
c)
trung tâm văn hóa – giáo dục.
d)
tổng hợp.
21.
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có số lượng đô thị nhiều nhất ở nước ta chủ yếu do
a)
tập trung nhiều trung tâm công nghiệp, dịch vụ.
b)
có nền kinh tế phát triển mạnh.
c)
có nhiều đơn vị hành chính nhất nước ta.
d)
có dân cư tập trung đông đúc.
22.
Tại sao vùng Đông Nam Bộ có số lượng đô thị ít nhất nhưng có số dân đô thị cao nhất cả nước, do
a)
số lượng đô thị ít nhưng quy mô của mỗi đô thị lớn.
b)
phổ biến lối sống thành thị ở nông thôn.
c)
số dân di cư từ nông thôn lên thành thị lớn.
d)
chuyển đổi đơn vị hành chính tích cực.
23.
Để khắc phục những hậu quả về mặt môi trường – xã hội do dân số tập trung đông ở các đô thị gây ra, cần chú ý
a)
phát triển mạnh mẽ các đô thị lớn.
b)
đẩy mạnh đô thị hóa nông thôn.
c)
đảm bảo cân đối giữa quy mô đô thị và sự gia tăng dân số.
d)
phát triển cân đối giữa kinh tế - xã hội đô thị với cơ sở hạ tầng đô thị.
24.
Để giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hóa, nước ta cần
a)
hạn chế dòng di cư từ nông thôn vào các đô thị.
b)
ngăn chặn lối sống thành thị ở nông thôn.
c)
giảm bớt tốc độ đô thị hóa ở vùng nông thôn.
d)
tiến hành đô thị hóa xuất phát từ công nghiệp hóa.
25.
Dựa vào tiêu chí nào sau đây để phân loại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh là 2 đô thị đặc biệt của nước ta?
a)
Quy mô dân số.
b)
Mật độ dân số.
c)
Tỉ lệ dân phi nông nghiệp.
d)
Chức năng đô thị.
26.
Tỉ lệ dân thành thị ở nước ta ngày càng tăng lêm, điều này thể hiện
a)
cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa.
b)
nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế chính trong cơ cấu nền kinh tế.
c)
thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài ngày càng nhiều.
d)
chất lượng cuộc sống ở nông thôn nước ta ngày càng tăng.
27.
Trình độ đô thị hóa ở ta thấp, thể hiện rõ nhất ở
a)
quy mô đô thị nhỏ và trung bình.
b)
cơ sở hạ tầng đô thị còn ở mức độ thấp.
c)
nhiều đô thị mang chức năng hành chính.
d)
số dân thành thi thấp hơn các nước trong khu vực.
28.
Nội dung nào sau đây không phải là vấn đề cần đặt ra trong quá trình đô thị hóa ở nước ta hiện nay?
a)
Đảm bảo sự cân đối giữa quy mô dân số, lao động với sự phát triển kinh tế - xã hội.
b)
Phát triển cân đối giữa kinh tế - xã hội với kết cấu hạ tầng đô thị.
c)
Hình thành các đô thị lớn và rất lớn vì nó là hạt nhân phát triển.
d)
Đẩy mạnh đô thị hóa ở nông thôn, điều chỉnh dòng di cư từ nông thôn vào thành thị.
29.
Ảnh hưởng lớn nhất của đô thị hóa đối với phát triển kinh tế - xã hội nước ta là
a)
tác động tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
b)
sự phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương.
c)
tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động.
d)
tạo ra các thị trường tiêu thụ hàng hóa lớn và đa dạng.
30.
Nét tương đồng của mạng lưới đô thị ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long là
a)
các đô thị tập trung thành từng dải.
b)
mạng lưới đô thị dày đặc.
c)
quy mô số dân của các đô thị lớn.
d)
cơ sở hạ tầng đô thị phát triển mạnh.
31.
Các đô thị nước ta nhỏ, phân bố tản mạn, nếp sống xen kẽ giữa thành thị và nông thôn gây khó khăn chủ yếu nào sau đây?
a)
Hạn chế khả năng đầu tư phát triển kinh tế.
b)
Thiếu sự phát triển đồng bộ về cơ sở vật chất giữa các đô thị.
c)
Quá trình phổ biến lối sống thành thị chậm hơn.
d)
Tỉ lệ đô thị hóa giữa các vùng có sự chênh lệch.
32.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ảnh hưởng của các thành phố, thị xã đến sự phát triển KT – XH ở nước ta?
a)
Là thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lớn.
b)
Có sức hút lớn đối với đầu tư trong và ngoài nước.
c)
Lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao.
d)
Có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại so với các nước trong khu vực.
33.
Đô thị hóa tạo động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế do các đô thị là
a)
thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lớn và đa dạng.
b)
nơi có các trung tâm văn hóa, giáo dục và y tế.
c)
nơi có lực lượng lao động đông đảo, được đào tạo chuyên môn kĩ thuật.
d)
nơi có cơ sở hạ tầng và vật chất kĩ thuật tốt.
34.
Năm 2006, sự phân bố đô thị ở nước ta có đặc điểm nào sau đây?
a)
Tỉ lệ dân thành thị ở ĐB sông Hồng cao hơn vùng Đông Nam Bộ.
b)
Đông Nam Bộ là vùng có số lượng đô thị lớn nhất cả nước.
c)
ĐB sông Cửu Long có số dân đô thị đông nhất nước ta.
d)
ĐB sông Cửu Long có số lượng đô thị nhiều hơn vùng Đông Nam Bộ.
35.
Quá trình đô thị hóa làm nảy sinh các vấn đề xã hội nào sau đây?
a)
Môi trường bị ô nhiễm, an ninh trật tự.
b)
Gia tăng dân số tự nhiên, việc làm.
c)
Việc làm, vệ sinh an toàn thực phẩm.
d)
An ninh trật tự, gia tăng dân số tự nhiên.
36.
Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ trình độ đô thị hoá ở nước ta còn thấp?
a)
Các vấn đề về an ninh, trật tự xã hội, môi trường còn nhiều nổi cộm, chưa giải quyết triệt để.
b)
Số lao động di dân tự do vào đô thị kiếm công ăn việc làm đang còn phổ biến ở nhiều đô thị.
c)
Hệ thống giao thông, điện nước, các công trình phúc lợi xã hội còn thấp so với các nước trong khu vực.
d)
Đô thị phân bố không đều giữa các vùng, tập trung nhiều ở Trung du miền núi Bắc Bộ.
37.
Nội dung nào sau đây không phải là tiêu chí để phân loại đô thị ở nước ta?
a)
Số dân, mật độ dân số.
b)
Tỉ lệ dân phi nông nghiệp.
c)
Chức năng, vị trí.
d)
Tỉ lệ dân nông nghiệp.
38.
Năm đô thị trực thuộc Trung ương của nước ta là
a)
Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Tp. Hồ Chí Minh, Cần Thơ.
b)
Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Tp. Hồ Chí Minh, Cần Thơ.
c)
Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Tp. Hồ Chí Minh, Biên Hòa.
d)
Hà Nội, Hải Phòng, Nha Trang, Tp. Hồ Chí Minh, Cần Thơ.
39.
Hai thành phố nào sau đây là đô thị đặc biệt ở nước ta?
a)
Hà Nội, Hải Phòng.
b)
Hà Nội, Đà Nẵng.
c)
Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh.
d)
Tp. Hồ Chí Minh, Cần Thơ.
40.
Ý nào sau đây không phải là đặc điểm quá trình đô thị hóa của nước ta?
a)
Đô thị hóa phân bố không đều.
b)
Tỷ lệ dân thành thị tăng.
c)
Số dân đô thị tăng liên tục.
d)
Trình độ ĐTH rất thấp.
41.
Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra
a)
khá nhanh, trình độ đô thị hóa cao.
b)
chậm, trình độ đô thị hóa thấp.
c)
nhanh hơn quá trình đô thị hóa của thế giới.
d)
nhanh, trình độ đô thị hóa còn thấp.
42.
Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị ở nước ta trong những năm qua có đặc điểm nào dưới đây?
a)
Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều tăng.
b)
Số dân thành thị tăng nhưng tỉ lệ dân thành thị giảm.
c)
Số dân thành thị giảm nhưng tỉ lệ dân thành thị tăng.
d)
Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều giảm.
43.
Ở nước ta, cần phải phát triển mạnh mạng lưới đô thị vì
a)
các đô thị là trung tâm, hạt nhân phát triển kinh tế vùng.
b)
đô thị hóa ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của các vùng.
c)
các đô thị tạo động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế.
d)
các đô thị là thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lớn và đa dạng.
44.
Đặc điểm của đô thị nước ta hiện nay là
a)
đều có quy mô rất lớn.
b)
có nhiều loại khác nhau.
c)
cơ sở hạ tầng hiện đại.
d)
phân bố đồng đều trên cả nước.
45.
Căn cứ vào tiêu chí nào sau đây để phân loại các đô thị ở nước ta?
a)
Số dân, chức năng, mật độ dân số, tỉ lệ dân phi nông nghiệp.
b)
Mật độ dân số, diện tích, số dân, tỉ lệ dân phi nông nghiệp.
c)
Mật độ dân số, các khu công nghiệp tập trung, tỉ lệ dân phi nông nghiệp.
d)
Mật độ dân số, các khu công nghiệp tập trung, số dân, chức năng.
46.
Đô thị hóa ở nước ta từ năm 1975 đến nay có đặc điểm
a)
chuyển biến khá tích cực, cơ sở hạ tầng ở mức độ thấp.
b)
chuyển biến khá tích cực, cơ sở hạ tầng đã phát triển.
c)
chưa có nhiều chuyển biến, cơ sở hạ tầng ở mức độ thấp.
d)
chưa có nhiều chuyển biến, cơ sở hạ tầng không phát triển.
47.
Vùng có số lượng đô thị nhiều nhất nước ta là
a)
Đông Nam Bộ.
b)
Đồng bằng sông Cửu Long.
c)
Đồng bằng sông Hồng.
d)
Trung du miền núi Bắc Bộ.
48.
Đô thị đầu tiên của nước ta là
a)
Cổ Loa.
b)
Thăng Long.
c)
Hội An.
d)
Phố Hiến.
49.
Đặc điểm nào sau đây không thể hiện Việt Nam là nước có dân số đông?
a)
Dân số đứng thứ 3 trong khu vực và thứ 15 trên thế giới (năm 2019).
b)
Dân số đông, mỗi năm tăng thêm khoảng 1 triệu người.
c)
Nguồn lao động dồi dào, là nguồn lực quan trọng để phát triển.
d)
Có 54 dân tộc luôn đoàn kết trong sự nghiệp phát triển kinh tế.
50.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với sự phân bố dân cư vùng Đông Nam Bộ.
a)
Mật độ dân số cao hơn trung bình cả nước.
b)
Mật độ dân số đứng thứ 2 cả nước sau ĐB sông Hồng.
c)
TP. Hồ Chí Minh có quy mô dân số cao nhất cả nước.
d)
Mật độ dân số trung bình trên 100.000 người/km2.