wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI TẬP ONLINE 8

Total questions: 54

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Người được nhân dân tôn làm Bình Tây đại nguyên soái là ai?

a)

Trương Định.

b)

Trương Quyền.

c)

Nguyễn Trung Trực.

d)

Nguyễn Hữu Huân.

2.

Tình hình triều đình nhà Nguyễn nửa đầu thế kỉ XIX như thế nào?

a)

Triều đình biết củng cố khối đoàn kết giữa quần thần.

b)

Triều đình nhà Nguyễn khủng hoảng, suy yếu.

c)

Triều đình nhà Nguyễn được nhân dân ủng hội.

d)

Triều đình nhà Nguyễn bị nhân dân chán ghét.

3.

Đội nghĩa binh do ai chỉ uy chiến đấu hi sinh đến người cuối cùng ở cửa ô Thanh Hà?

a)

Viên Chưởng Cơ

b)

Phạm Văn Nghị

c)

Nguyễn Mậu Kiến

d)

Nguyễn Tri Phương.

4.

Thực dân Pháp lấy cớ gì để tấn công Bắc Kỳ lần thứ hai?

a)

Triều đình không dẹp nổi các cuộc khởi nghĩa của nhân dân.

b)

Triều đình không bồi thường chiến phí cho Pháp.

c)

Trả thù sự tấn công của quân cờ đen.

d)

Triều đình vi phạm Hiệp ước 1874, giao thiệp với nhà Thanh.

5.

Trước sự thất thủ của thành Hà Nội, triều đình Huế có thái độ như thế nào?

a)

Cho quân tiếp viện.

b)

Cầu cứu nhà Thanh.

c)

Cầu cứu nhà Thanh, cử người thương thuyết với Pháp.

d)

Thương thuyết với Pháp.

6.

Triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất vào ngày tháng năm nào?

a)

Ngày 5 tháng 6 năm 1862

b)

Ngày 6 tháng 5 năm 1862

c)

Ngày 8 tháng 6 năm 1862

d)

Ngày 6 tháng 8 năm 1862.

7.

Câu nói “ Bao giờ người tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây” là của ai?

a)

Trương Định

b)

Trương Quyền

c)

Nguyễn Trung Trực

d)

Nguyễn Tri Phương

8.

Vì sao thực dân Pháp dễ dàng chiếm nốt ba tỉnh miền Tây?

a)

Lực lượng của ta bố phòng mỏng.

b)

Ta không chuẩn bị vì nghĩ địch không đánh.

c)

Lãnh tụ các cuộc khởi nghĩa bị bắt, bị giết.

d)

Thái độ do dự và nhu nhược của triều đình Huế.

9.

Tổng đốc thành Hà Nội năm 1882 là ai?

a)

Nguyễn Tri Phương

b)

Hoàng Diệu

c)

Nguyễn Lân

d)

Hoàng Kế Viên.

10.

Lợi dụng cơ hội nào Pháp đưa quân tấn công Thuận An, cửa ngõ kinh thành Huế?

a)

Vua Tự Đức qua đời, nội bộ triều đình Huế lục đục.

b)

Pháp được tăng viện binh.

c)

Sau thất bại tại trận Cầu Giấy lần hai, Pháp cũng cố lực lượng.

d)

Sự suy yếu của triều đình Huế

11.

Vì sao thực dân Pháp tìm cách thương lượng với triều đình Huế thiết lập bản Hiệp ước 1874?

a)

Do Pháp bị thất bại trong việc đánh chiếm thành Hà Nội.

b)

Do chúng bị thất bại ở Cầu Giấy lần thứ nhất

c)

Do chúng bị chặn đánh ở Thanh Hóa.

d)

Do chúng bị thất bại ở cầu Giấy lần thứ hai.

12.

Chiến thắng cầu Giấy lần thứ nhất có ý gì?

a)

Nhiều sĩ quan và binh lính Pháp bị giết tại trận.

b)

Quân Pháp phải rút khỏi Bắc Kì.

c)

Quân Pháp hoang mang, quân dân ta phấn khởi càng hăng hái đánh giặc.

d)

Quân Pháp hoang mang, triều đình lo sợ.

13.

Trong vòng chưa đầy một tháng sau khi chiếm Hà Nội , Pháp cho quân chiếm các tỉnh nào?

a)

Hải Dương, Hà Tây, Hưng Yên, Phủ Lí, Ninh Bình.

b)

Hải Dương, Hà Bắc, Hưng Yên, Phủ Lí, Nam Định

c)

Hải Dương, Hà Tây, Bắc Ninh, Hưng Yên, Phủ Lí.

d)

Hải Dương, Hưng Yên, Phủ Lí, Ninh Bình, Nam Định.

14.

Hiệp ước nào là mốc chấm dứt sự tồn tại của triều đại phong kiến nhà Nguyễn với tư cách là một quốc gia độc lập ?

a)

Hiệp ước Hác - măng (1883)

b)

Hiệp ước Nhâm Tuất (1862)

c)

Hiệp ước Pa-tơ-nốt (1884)

d)

Hiệp ước Giáp Tuất (1874)

15.

Trận đánh gãy được tiếng vang lớn nhất năm 1873 ở Bắc Kì là trận nào?

a)

Trận bao vây quân địch ở thành Hà Nội.

b)

Trận đánh địch ở Thanh Hoá.

c)

Trận phục kích của quân ta và quân Cờ Đen ở cầu Giấy (Hà Nội).

d)

Trận phục kích của quân ta ở ngoại thành Nội.

16.

Trước những hành động của Pháp, triều đình Huế thực hiện chính sách đối nội, đối ngoại như thế nào?

a)

Thương lượng với Pháp để chia sẻ quyền thống trị.

b)

Đàn áp, bóc lột nhân dân và tiếp tục chính sách “ bế quan tỏa cảng”

c)

Bóc lột nhân dân, bồi thường chiến tranh cho Pháp.

d)

Vơ vét tiền của nhân dân

17.

Sau khi chiếm được các tỉnh Nam Kì, việc đầu tiên thực dân Pháp đã làm gì?

a)

Thiết lập bộ máy thống trị và tiến hành bóc lột kinh tế Nam Bộ.

b)

Chuẩn bị lực lượng đánh Bắc Kì.

c)

Chuẩn bị lực lượng đánh Campuchia.

d)

Xuất bản báo chí nhằm tiến hành mục đích xâm lược.

18.

Dựa vào phong trào kháng chiến của nhân dân, phái chủ chiến trong triều đình Huế, đại diện là những ai mạnh tay hành động chống Pháp?

a)

Nguyễn Trường Tộ, Phan Thanh Giản

b)

Tôn Thất Thuyết, Nguyễn Văn Tường

c)

Tôn Thất Thuyết và vua Hàm Nghi

d)

Nguyễn Văn Tường và Nguyễn Đức Nhuận.

19.

Trước hành động ngày một quyết liệt của Tôn Thất Thuyết thực dân Pháp đã làm gì?

a)

Mua chuộc Tôn Thất Thuyết

b)

Giảng hòa với phái chủ chiến

c)

Tìm mọi cách để tiêu diệt phái chủ chiến

d)

Tìm cách ly gián giữa Tôn Thất Thuyết và quan lại.

20.

Phong trào yêu nước chống xâm lược đã dâng lên sôi nổi, kéo dài từ năm 1885 đến cuối thế kỉ XIX được gọi là phong trào gì?

a)

Phong trào nông dân

b)

Phong trào nông dân Yên Thế.

c)

Phong trào Duy Tân.

d)

Phong trào Cần vương.

21.

Phong trào cần vương diễn ra sôi nổi nhất ở đâu?

a)

Bắc Kì và Nam Kì

b)

rung Kì và Nam Kì

c)

Trung Kì và Bắc Kì.

d)

Nam Kì, Trung Kì và Bắc Kì

22.

Lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa trong phong trào cần Vương là ai?

a)

Những võ quan triều đình.

b)

Địa chủ các địa phương.

c)

Nông dân.

d)

Văn thân sĩ phu yêu nước

23.

Nhận xét nào về phong trào Cần Vương là không đúng?

a)

Phong trào yêu nước theo khuynh hương và ý thức hệ phong kiến.

b)

Phong trào quy mô lớn, mang tính dân tộc.

c)

Quyết liệt, theo ý thức hệ tư sản.

d)

Phong trào dân tộc, đã đạt được nhiều thắng lợi.

24.

Mục tiêu của phong trào yêu nước Cần Vương là gì?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến, giành độc lập dân tộc.

b)

Đánh đế quốc, giành lại độc lập dân tộc, khôi phục lại chế độ phong kiến.

c)

Đánh đổ phong kiến, đế quốc giành độc lập.

d)

Đánh đổ phong kiến, đế quốc giành độc lập.

25.

Nội dung cơ bản của Chiếu cần vương là gì?

a)

Kêu gọi văn thân sĩ phu đứng lên cứu nước.

b)

Kêu gọi văn thân và nhân dân chống phái chủ hòa.

c)

Kêu gọi văn thân và nhân dân đứng lên giúp vua cứu nước.

d)

Kêu gọi văn thân sĩ phu lãnh đạo cuộc kháng chiến.

26.

Trong giai đoạn từ năm 1885 đến năm 1888, phong trào Cần Vương được đặt dưới sự chỉ huy của ai?

a)

Tôn Thất thuyết và Nguyễn Văn Tương

b)

Nguyễn Văn Tường và Trần Xuân Soạn,

c)

Nguyễn Đức Nhuận, Đào Doãn Dịch.

d)

Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết.

27.

Tôn Thất Thuyết hạ lệnh tấn công quân Pháp ở đâu?

a)

Đồn Mang Cá và Hoàng Thành

b)

Hoàng Thành.

c)

Tòa Khâm sứ và đồn Mang Cá.

d)

Tòa Khâm sứ và Hoàng Thành.

28.

Các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần Vương cuối thế kỉ XIX đều thất bại là do?

a)

Nổ ra lẻ tẻ, thiếu liên kết và mang tính chất địa phương.

b)

Triều đình phong kiến đầu hàng thực dân Pháp.

c)

Không có sự đoàn kết của nhân dân.

d)

Thiếu sự chuẩn bị về lực lượng và tổ chức.

29.

Nguyên nhân thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Thế?

a)

Bó hẹp trong một địa phương, dễ bị cô lập.

b)

So sánh lực lượng quá chênh lệch, thực dân Pháp và phong kiến cấu kết đàn áp

c)

Chưa có sự lãnh đạo của một giai cấp tiên tiến.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

30.

Nông dân Yên Thế đứng lên nhằm mục đích gì?

a)

Giúp vua cứu nước

b)

Bảo vệ cuộc sống

c)

Giành lại độc lập.

d)

Cứu nước, cứu nhà.

31.

Tính chất của cuộc khởi nghĩa Yên Thế?

a)

Là phong trào giải phóng dân tộc

b)

Phong trào mang tính chất bảo vệ dân tộc.

c)

Thể hiện tính dân tộc yêu nước sâu sắc.

d)

Phong trào mang tính chất là cuộc cách mạng dân chủ tư sản.

32.

Vì sao cuộc khởi nghĩa Yên Thế được xem là cuộc khởi nghĩa nông dân?

a)

Cuộc khởi nghĩa có nông dân tham gia dưới sự chỉ huy của văn thân, sĩ phu.

b)

Cuộc khởi nghĩa mà mục tiêu chủ yếu là đòi ruộng đất cho nông dân.

c)

Cuộc khởi nghĩa mà lực lượng tham gia chủ yếu là nông dân.

d)

Cuộc khởi nghĩa mà lãnh đạo và lực lượng tham gia khởi nghĩa đều là nông dân.

33.

Trong giai đoạn từ 1884 - 1892,ai là thủ lĩnh có uy tin nhất của cuộc khởi nghĩa Yên Thế?

a)

Đề Nắm

b)

Đề Thám

c)

Phan Đình Phùng

d)

Nguyễn Trung Trực

34.

Trong giai đoạn từ năm 1893 đến năm 1897, ai là lãnh tụ tối cao của khởi nghĩa Yên Thế?

a)

Đề Nắm.

b)

Đề Thám

c)

Nguyễn Trung Trực.

d)

Phan Đình Phùng

35.

Nội dung nào không phải là nguyên nhân nào dẫn tới thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Thế ?

a)

So sánh lực lượng quá chênh lệch, thực dân Pháp và phong kiến cấu kết đàn áp

b)

Chưa có sự lãnh đạo của giai cấp tiên tiến

c)

Cuộc khởi nghĩa thu hút quá nhiều các nhà yêu nước

d)

Bó hẹp trong một địa phương, dễ bị cô lập

36.

Yên Thế thuộc địa phận của tỉnh nào?

a)

Thanh Hóa.

b)

Hưng Yên.

c)

Bắc Ninh.

d)

Bắc Giang.

37.

Năm 1877 và 1882, Nguyễn Lộ Trạch dâng vua Tự Đức 2 bản “ Thời vụ sách” đề nghị cải cách vấn đề gì?

a)

Chấn hưng dân khí, khai thông dân trí, bảo vệ đất nước.

b)

Đẩy mạnh khai khẩn ruộng hoan và khai thác mỏ.

c)

Phát triển buôn bán, chấn chỉnh quốc phòng.

d)

Chấn chỉnh bộ máy quan lại, cải tổ giáo dục.

38.

Năm 1868, Trần Đình Túc và Nguyễn Huy Tế xin mở cửa biển nào để thông thương ?

a)

Cửa biển Hải Phòng

b)

Cửa biển Trà Lý ( Nam Định)

c)

Cửa biển Thuận An ( Huế)

d)

Cửa biển Đà Nẵng

39.

Vào những năm 60 của thế kỉ XIX, trong khi thực dân Pháp ráo riết mở rộng chiến tranh xâm lược, triều đình Huế đã thực hiện chính sách gì?

a)

Cải cách kinh tế, xã hội

b)

Cải cách duy tân

c)

Chính sách ngoại giao mở cửa

d)

Thực hiện chính sách nội trị, ngoại giao lỗi thời, lạc hậu.

40.

Trước tình hình khó khăn của đất nước những năm cuối thế kỉ XIX, yêu cầu gì đặt ra?

a)

Thay đổi chế độ xã hội hoặc cải cách xã hội cho phù hợp.

b)

Cải cách duy tân đất nước.

c)

Thực hiện chính sách đổi mới đất nước.

d)

Thực hiện chính sách canh tân đất nước.

41.

Lý do cơ bản nào khiến các đề nghị cải cách không thể trở thành hiện thực?

a)

Chưa hợp thời thế

b)

Rập khuân hoặc mô phỏng nước ngoài.

c)

Triều đình bảo thủ, cự tuyệt, đối lập với mọi thay đổi.

d)

Điều kiện nước ta có những điểm khác biệt.

42.

Số lượng bản điều trần mà Nguyễn Trường Tộ gửi lên triều đình năm 1863 đến năm 1871 là

a)

30 bản

b)

35 bản

c)

25 bản

d)

20 bản

43.

Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất trong lĩnh vực nông nghiệp, thực dân Pháp đã áp dụng chính sách gì?

a)

Cướp đoạt ruộng đất

b)

Nhổ lúa trồng cây công nghiệp.

c)

Thu tô nặng

d)

Lập đồn điền

44.

Điểm mới của xu hướng cứu nước đầu thế kỉ XX?

a)

Yêu cầu nhà vua thực hiện cải cách duy tân đất nước.

b)

Học tập Nhật Bản, đẩy mạnh cuộc vận động yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản.

c)

Đưa đất nước phát triển theo con đường TBCN.

d)

Củng cố chế độ phong kiến Việt Nam, không lệ thuộc Pháp.

45.

Trong công nghiệp, trước hết Pháp tập trung vào ngành gì?

a)

Sản xuất xi – măng và gạch ngói

b)

Chế biến gỗ và xay xát gạo.

c)

Khai thác than và kim loại

d)

Khai thác điện, nước.

46.

Chính sách khai thác bóc lột của thực dân Pháp đã làm cho nền kinh tế Việt Nam như thế nào?

a)

Tài nguyên thiên nhiên bị bóc lột cùng kiệt.

b)

Nông nghiệp dậm chân tại chỗ.

c)

Công nghiệp phát triển nhỏ giọt, thiếu công nghiệp nặng.

d)

Kinh tế Việt Nam cơ bản vẫn là nền sản xuất nhỏ, lạc hậu, phụ thuộc.

47.

Đầu thế kỉ XX, những sự kiện nào trên thế giới tác động đến xã hội Việt Nam?

A. B. . C.

a)

Cuộc Duy Tân của Thiên hoàng Minh trị ở Nhật. (1868).

b)

Học thuyết Tam Dân của Tôn Trung Sơn ở Trung Quốc (1905)

c)

Tư tưởng dân chủ tư sản ở châu Âu và cuộc Duy tân ở Nhật Bản.

d)

Sự ra đời của chủ nghĩa Mác.

48.

Hệ thống giáo dục phổ thông thời Pháp thuộc chia ra làm mấy bậc? Đó là những bậc nào?

a)

Ba bậc: Ấu học, Tiểu học và Trung học.

b)

Hai bậc: Tiểu học và Trung học.

c)

Hai bậc: Ấu học và Tiểu học

d)

Ba bậc: Tiểu học, Trung học, Phổ thông.

49.

Mục đích của Pháp trong việc mở rộng trường học để làm gì?

a)

Phát triển nền giáo dục Việt Nam

b)

Do nhu cầu học tập, của con em quan chức để đào tạo người bản xứ phục vụ cho Pháp.

c)

Khai minh nền văn hóa giáo dục Việt Nam

d)

Do nhu cầu học tập của nhân dân ngày một cao.

50.

Từ chỗ là giai cấp ít nhiều giữ vai trò lãnh đạo cuộc đấu tranh dân tộc ở cuối thế kỉ XIX, giờ đây giai cấp địa chủ phong kiến đã thay đổi như thế nào?

a)

Trở thành tay sai cho thực dân Pháp.

b)

Trở thành tầng lớp thượng lưu ở nông thôn Việt Nam.

c)

Trở thành tay sai của thực dân Pháp, ra sức bóc lột, áp bức nông dân.

d)

Trở thành tầng lớp quý tộc mới ở nông thôn Việt Nam.

51.

Giai cấp, tầng lớp nào ở Việt Nam ngày càng gánh chịu nhiều thứ thuế và bị khổ cực trăm bề?

a)

Giai cấp tư sản dân tộc.

b)

Tầng lớp tiểu tư sản.

c)

Giai cấp công nhân làm thuê.

d)

Giai cấp nông dân.

52.

Chính sách nào dưới đây là Chính sách thâm độc nhất mà thực dân Pháp áp dụng trên lĩnh vực nông nghiệp trong quá trình khai thác thuộc địa ở Việt Nam?

a)

Đẩy mạnh việc cướp đoạt ruộng đất của nông dân Việt Nam.

b)

Lập các đồn điền để trồng các loại cây công nghiệp,

c)

Thu mua lương thực với giá rẻ mạt đối với nông dân.

d)

Tăng các loại thuế đối với sản xuất nông nghiệp.

53.

Nguyễn Tất Thành rời cảng Nhà Rồng (Sài Gòn) năm nào?

a)

Năm 1911.

b)

Năm 1912.

c)

Năm 1913.

d)

Năm 1914.

54.

Phong trào Đông Du đưa thanh niên Việt Nam sang nước nào học tập?

a)

Nước Pháp.

b)

Nước Nga.

c)

Nước Nhật.

d)

Nước Mỹ.