NEW
Font size
WorksheetsÔn giữa kì 2 bài 21,22
Total questions: 49
Worksheet time: 31mins
Chiến thuật mới Mĩ áp dụng trong chiến lược“Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965 là
dồn dân lập “ấp chiến lược”.
“trực thăng vận”, “thiết xa vận”.
“đánh chớp nhoáng”.
“tìm diệt” và “bình định”.
Quê hương của phong trào“ Đồng khởi” (1959 - 1960) là
Sài Gòn.
Bến Tre.
Nam Bộ.
Gia Định.
Từ năm 1961 - 1965, ở miền Nam đế quốc Mĩ đã thực hiện chiến lược
“Việt Nam hoá chiến tranh”.
“Chiến tranh cục bộ”.
“Chiến tranh đặc biệt”.
“Chiến tranh một phía”.
Ngày 16-05-1955, lực lượng quân sự nào rút khỏi miền Bắc nước ta?
Quân Anh.
Quân Pháp.
Quân Nhật.
Quân Mĩ.
Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” được tiến hành bằng
quân đội Sài Gòn với quân viễn chinh Mĩ.
quân đội các nước Đồng minh của Mĩ.
quân đội Sài Gòn
quân viễn chinh Mĩ.
Chiến lược “Chiến tranh cục bộ”( 1965- 1968) được thực hiện khi nào?
sau khi thất bại trong chiến tranh phá hoại miền Bắc.
sau khi thất bại trong phong trào “Đồng khởi”.
sau khi thất bại trong “Chiến tranh một phía”.
sau khi thất bại trong “Chiến tranh đặc biệt”.
Chiến dịch Bình Giã (2-12-1964) là thắng lợi của quân dân miền Nam chống chiến lược chiến tranh nào của Mĩ ?
Việt Nam hóa chiến tranh.
Chiến tranh đơn phương.
Chiến tranh cục bộ.
Chiến tranh đặc biệt.
Âm mưu cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ tiến hành ở miền Nam Việt Nam là gì?
Dùng chiến tranh đổi lấy hòa bình.
Quốc sách là “Ấp chiến lược”.
Dùng người Việt đánh người Việt.
Mĩ hóa chiến tranh Việt Nam.
"Một tấc không đi, một li không rời" là quyết tâm của đồng bào miền Nam trong phong trào đấu tranh nào?
Chống và phá "ấp chiến lược" (1961-1965).
Chống chiến dịch "Tố cộng", "Diệt cộng".
Phong trào "Đồng khởi" (1959-1960).
Đòi thi hành Hiệp định Giơnevơ 1954.
Chiến thắng nào của quân và dân ta đã mở đầu cao trào “ Tìm Mĩ mà đánh, lùng Ngụy mà diệt”?
Chiến thắng Vạn Tường.
Chiến thắng hai mùa khô.
Chiến thắng Ba Gia.
Chiến thắng Ấp Bắc.
Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” được tiến hành bằng lực lượng nào?
Quân đội Sài Gòn là chủ yếu, do cố vấn Mĩ chỉ huy.
Quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
Quân đội Sài Gòn với vũ khí, trang bị hiện đại, tối tân nhất của Mĩ.
Quân viễn chinh, quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” đế quốc Mĩ đã mở rộng phạm vi chiến tranh như thế nào?
Ra toàn Đông Dương.
Ra toàn miền Nam và Đông Dương.
Ra cả miền Bắc.
Ra toàn miền Nam.
Từ năm 1969 - 1973, ở miền Nam đế quốc Mĩ đã thực hiện chiến lược chiến tranh gì?
Chiến tranh cục bộ”.
Việt Nam hoá chiến tranh”.
Chiến tranh một phía”
“Chiến tranh đặc biệt”.
Ngày 6 - 6 – 1969, gắn với sự kiện lịch sử nào của dân tộc ta?
Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam ra đời.
Mĩ mở rộng tấn công phá hoại miền Bắc lần thứ hai.
Đoàn ngoại giao của Việt Nam đến dự Hội nghị Pari.
Hội nghị cấp cao của ba nước Đông Dương khai mạc.
C.
Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975), nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút” bằng thắng lợi nào?
Chiến thắng Phước Long.
Hiệp định Pari.
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Phong trào Đồng Khởi.
Thắng lợi nào dưới đây chứng tỏ quân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ?
Chiến thắng Bình Giã.
Chiến thắng Vạn Tường.
Chiến thắng Đồng Xoài.
Chiến thắng Ấp Bắc.
Sự kiện nào có ý nghĩa đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng Miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công ?
Phong trào Đồng khởi 1959 -1960.
Quân giải phóng miền Nam thành lập.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
Trung ương Cục miền Nam ra đời.
Âm mưu dùng người Việt đánh người Việt trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam thể hiện âm mưu nào của Mĩ?
Giảm xương máu của người Mĩ.
Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh .
Thay màu da của xác chết.
Tận dụng xương máu người Việt.
Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam ở miền Nam đã buộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hóa’’ chiến tranh xâm lược?
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975.
tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975.
Trận "Điện Biên Phủ trên không" cuối năm 1972.
Nguyên nhân chủ yếu quyết định làm bùng nổ phong trào Đồng khởi của nhân dân miền Nam 1959-1960?
Lực lượng cách mạng miền Nam được giữ gìn và phát triển từ 1954 -1959.
Mâu thuẫn dân tộc sâu sắc và tinh thần yêu nước của nhân dân miền Nam.
Nghị quyết TW 15 hướng dẫn sử dụng bạo lực cách mạng.
. Mĩ -Diệm thi hành chính sách “tố cộng”, “ diệt cộng”, Luật phát xít 10/59.
Điểm giống nhau về âm mưu của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” là
cùng phát động cuộc chiến tranh phá hoại ra miền Bắc.
đều thực hiện âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt ”.
cùng mở rộng chiến tranh ra cả 3 nước ở Đông Dương.
cùng thực hiện chiến lược toàn cầu “phản ứng linh hoạt”.
Nội dung nào dưới đây là điểm khác của Hiệp định Pari (1973) so với Hiệp định Giơnevơ (1954)?
Không quy định hai vùng đóng quân riêng biệt, không có vùng tập kết.
Các nước đế quốc cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
Được kí kết từ sau thắng lợi quân sự quyết định trên chiến trường.
Là sự kết hợp đấu tranh quân sự, chính trị với đấu tranh ngoại giao.
Điểm khác nhau giữa “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Chiến tranh đặc biệt” là gì ?
Hình thức chiến tranh thực dân mới của Mĩ.
Dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn quân sự Mĩ.
Sử dụng lực lượng chủ yếu là quân đội Sài Gòn.
Có sự phối hợp đáng kể cuả lực lượng chiến đấu Mĩ.
Từ thắng lợi của phong trào “Đồng khởi”(1959-1960) để lại cho cách mạng miền Nam bài học kinh nghiệm gì?
Phải kiên trì sử dụng bạo lực cách mạng.
Kết hợp giữa đấu tranh binh vận và đấu tranh chính trị.
Đảng phải kịp thời đề ra chủ trương cách mạng phù hợp.
Phải kết hợp giữa đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
. Trận đọ sức giữa bộ đội chủ lực của ta và quân viễn chinh Mĩ ở Vạn Tường (Quảng Ngãi) chứng tỏ điều gì?
Quân viễn chinh Mĩ thực sự rất yếu và mất khả năng chiến đấu.
Cách mạng miền Nam chuyền sang giai đoạn mới.
Quân ta đã đánh bại chiến lược Chiến tranh cục bộ.
Quân ta đủ khả năng đánh bại quân viễn chinh Mĩ.
Ý nào không đúng khi nhận định về trận “Điện Biên Phủ trên không” (cuối 1972)?
Đây là một trận quyết chiến chiến lược.
Được xem là cố gắng cuối cùng của Mĩ.
Diễn ra trên bầu trời Điện Biên Phủ.
Tính chất ác liệt như trận Điện Biên Phủ 1954.
Nội dung của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quan trọng nhất trong việc tạo điều kiện để ta giải phóng hoàn toàn miền Nam?
Hoa kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh.
Các bên thừa nhận thực tế cách mạng Miền Nam có hai chính quyền.
Nhân dân Miền Nam tự quyết định tương lai chính trị.
Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở Miền Nam.
Điểm giống nhau cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là
đều mở rộng và đẩy mạnh chiến tranh phá hoại miền Bắc.
đều tiến hành các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.
đều là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ.
đều được tiến hành bằng quân đội viễn chinh Mĩ.
Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1- 1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là vì
miền Nam đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh.
ta không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hoà bình được nữa.
Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Giơnevơ.
lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.
Điểm khác biệt về quy mô giữa chiến lược “chiến tranh đặc biệt” và chiến lược “chiến tranh cục bộ” là
diễn ra trên toàn Đông Dương.
hỉ diễn ra ở khu vực Đông Nam Bộ.
diễn ra cả ở miền Nam và miền Bắc.
chỉ diễn ra ở miền Nam.
Âm mưu chủ yếu của Mĩ trong cuộc tập kích chiến lược bằng B52 vào Hà Nội và Hải Phòng 12 ngày đêm (18 - 29/12/1972) là gì?
Để hoàn thành cuộc chiến tranh xâm lược đối với Miền Bắc.
Giành thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta kí kết hiệp định có lợi cho Mĩ.
Để ngăn chặn sự chi viện của Miền Bắc cho Miền Nam và Đông Dương.
Để phá hoại tiềm lực kinh tế quốc phòng của Miền Bắc.
Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược?
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Thắng lợi nào đánh dấu bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
Trận “Điện Biên Phủ trên không” 1972.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Phong trào Đồng Khởi 1959 - 1960.
Chiến thắng quân sự nào sau đây mở đầu cho cuộc chiến đấu của quân và dân miền Nam chống “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
Chiến thắng Ba Gia.
Chiến thắng Đồng Xoài.
Chiến thắng Vạn Tường.
Chiến thắng Ấp Bắc.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) diễn ra trong bối cảnh nào?
Cách mạng ở Miền Bắc đang chống lại cuộc chiến tranh tàn phá của Mĩ.
. Cách mạng ở hai miền gặp nhiều khó khăn thử thách.
Cách mạng hai miền Nam - Bắc có những bước tiến quan trọng.
Cách mạng ở Miền Bắc đang chống lại cuộc chiến tranh tàn phá của Mĩ.
Ý nghĩa lớn nhất của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 là
buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari chấm dứt chiến tranh.
buộc Mĩ ngừng ném bom phá hoại miền Bắc.
buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh.
làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ.
Thắng lợi nào có ý nghĩa quyết định trực tiếp buộc Mĩ phải kí kết hiệp định Pa-ri năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?
Chiến thắng của trận “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972.
Thắng lợi miền Bắc trong chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất.
Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.
Thắng lợi của cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B52 của Mĩ trong 12 ngày đêm cuối năm 1972 diễn ra chủ yếu ở
Hà Nội, Thanh Hóa.
Nam Định, Hải Phòng.
Hà Nội, Nam Định.
Hà Nội, Hải Phòng
Mở đầu Cuộc tiến công chiến lược năm 1972, quân ta tấn công vào
Sài Sòn.
Đông Nam Bộ.
Tây Nguyên.
Quảng Trị
Từ năm 1965 - 1968, ở miền Nam đế quốc Mĩ đã thực hiện chiến lược
“Chiến tranh cục bộ”.
“Việt Nam hoá chiến tranh”.
“Chiến tranh một phía”.
“Chiến tranh đặc biệt”.
. Lực lượng chủ yếu tham gia chiến đấu trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là
quân viễn chinh Mĩ.
quân đội Sài Gòn.
quân Mĩ và quân đồng minh Mĩ.
quân Mĩ, quân đội Sài Gòn.
Tổng thống nào của Mĩ đề ra chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam ?
Ai-xen-hao.
Ken-nơ-đi.
Giôn-xơn.
Nich-xơn.
Sau thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” ở miền Nam, buộc Mĩ phải chuyển sang chiến lược chiến tranh nào dưới đây?
“Việt Nam hóa chiến tranh”.
“Đông Dương hóa chiến tranh”.
“Chiến tranh đặc biệt”.
“Chiến tranh Cục bộ”.
Thắng lợi quân sự nào dưới đây đánh dấu sự phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam?
Ấp Bắc.
Đồng Xoài.
Vạn Tường.
Núi Thành.
. Đặc điểm tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là
đất nước bị chia cắt thành 2 miền, với 2 chế độ chính trị-xã hội khác nhau.
miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới, là căn cứ quân sự của Mĩ.
Mĩ thay chân Phápở miền Nam, thành lập chính quyền tay sai thân Mĩ.
C. miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Lực lượng nòng cốt thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam là
quân đội Sài Gòn.
quân đội viễn chinh của Mĩ.
quân đội Sài Gòn và quân Đồng minh.
quân Mĩ và quân đồng minh.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) đã xác định vai trò của cách mạng miền Nam là
đặc biệt quan trọng trong cuộc kháng chiến ở miền Nam.
quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
quyết định đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
quyết định đối với sự nghiệp thống nhất đất nước.
Quê hương của phong trào“ Đồng khởi” (1959 - 1960) là
Sài Gòn.
Bến Tre.
Nam Bộ.
Gia Định.
Chiến thuật mới Mĩ áp dụng trong chiến lược“Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965 là
“đánh chớp nhoáng”.
“tìm diệt” và “bình định”.
“trực thăng vận”, “thiết xa vận”.
dồn dân lập “ấp chiến lược”.
