wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề thi thử 07

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Trong các thế lực ngoại xâm vây quanh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 thì nước nào sẽ là kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam?

a)

A. Nhật.

b)

B. Trung Hoa Dân quốc.

c)

C. Anh.

d)

D. Pháp.

2.

Câu 2: Theo nhận định Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”, khẩu hiệu “Đánh đuổi Nhật - Pháp” được thay thế bằng khẩu hiệu gì?

a)

A. “Đánh đuổi thực dân Pháp”.

b)

B. “Đánh đuổi phát xít Nhật”.

c)

C. “Đánh đuổi Nhật và bọn tay sai thân Nhật”.

d)

D. “Đánh đuổi Pháp - Nhật”.

3.

Câu 3: Nhật đánh vào Lạng Sơn, Pháp thua chạy, nhân cơ hội đó, dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ địa phương nhân dân ta đã vùng dậy khởi nghĩa vào ngày 27/9/1940. Đó là nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa?

a)

A. Nam Kì (11/1940).

b)

B. Bắc Sơn (9/1940).

c)

C. Binh biến Đô Lương (1/1941).

d)

B. Bãi Sậy.

4.

Câu 4. Con đường cứu nước mà Nguyễn Ái Quốc tìm ra cho dân tộc Việt Nam là:

a)

A. Con đường cách mạng bạo lực.

b)

B. Con đường cách mạng tư sản.

c)

C. Con đường cách mạng vô sản.

d)

D. Con đường cách mạng giải phóng dân tộc.

5.

Câu 5: Ý nghĩa quan trọng nhất của cách mạng khoa học – kĩ thuật lần 2 là gì?

a)

A. Thay đổi một cách cơ bản các nhân tố sản xuất.

b)

B. Sự giao lưu quốc tế ngày càng được mở rộng.

c)

C. Đưa loài người chuyển sang nền văn minh trí tuệ.

d)

D. Tạo ra một khối lượng hàng hóa đồ sộ.

6.

Câu 6: Từ những thập niên đầu của thế kỉ XX nhiều nước Mĩ La-tinh đã thoát khỏi sự lệ thuộc của nước nào?

a)

A. Thực dân Anh.

b)

B. Đế quốc Nhật.

c)

C. Thực dân Pháp.

d)

D. Đế quốc Mĩ.

7.

Câu 7: Ý nghĩa quan trọng nhất của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước là gì?

a)

A. Tạo điều kiện đưa miền Nam đi lên chủ nghĩa xã hội.

b)

B. Góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

c)

C. Là cơ sở để Việt Nam mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới.

d)

D. Tạo điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.

8.

Câu 8:Âm mưu cơ bản của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là gì?

a)

A. Rút dần quân Mĩ về nước.

b)

B. Tận dụng người Việt Nam vì mục đích thực dân mới của Mĩ.

c)

C. Đề cao học thuyết Ních-Xơn.

d)

D. Dùng người Việt đánh người Việt.

9.

Câu 9: Theo quyết định của Đồng Minh, quân Anh sẽ giải pháp quân đội phát xít Nhật ở Đông Dương từ

a)

A. Phía bắc Vĩ tuyến 17.

b)

B. Phía nam Vĩ tuyến 17.

c)

C. Phía nam Vĩ tuyến 16.

d)

D. Phía bắc Vĩ tuyến 16.

10.

Câu 10: Gia cấp nào trở thành tay sai, làm chỗ dựa cho thực dân Pháp trong việc bóc lột nông dân Việt Nam ở chương trình khai thác thuộc địa?

a)

A. Giai cấp đại địa chủ phong kiến.

b)

B. Giai cấp tư sản dân tộc.

c)

C. Tầng lớp tư sản mại bản.

d)

D. Tầng lớp tiểu tư sản

11.

Câu 11: Đến năm 1965 Mĩ phải chuyển sang chiến lược “Chiến tranh cục bộ” vì

a)

A. Mĩ muốn mở rộng và quốc tế hóa chiến tranh Việt Nam.

b)

B. Mĩ lo ngại sự ủng hộ của Trung Quốc và Liên Xô cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta.

c)

C. Mĩ muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở Việt Nam.

d)

D. chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” đã bị phá sản hoàn toàn.

12.

Câu 12: Chính quyền cách mạng ở Nghệ - Tĩnh được gọi là chính quyền Xô viết vì

a)

A. Nhân dân đứng lên tự quản lí đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội ở địa phương.

b)

B. Chính quyền do giai cấp công nhân lãnh đạo.

c)

C. Hình thức của chính quyền theo kiểu Xô viết (Nga).

d)

D. Hình thức chính quyền theo kiểu nhà nước mới.

13.

Câu 13: Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954) của nhân dân Việt Nam kết thúc bằng sự kiện nào?

a)

A. Trận Điện Biên Phủ trên không.

b)

B. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

c)

C. Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương.

d)

D. Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam.

14.

Câu 14: Tổ chức cách mạng theo khuynh hướng vô sản đầu tiên ở Việt Nam là

a)

A. Tân Việt Cách mạng đảng.

b)

B. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

c)

C. Tâm tâm xã.

d)

D. Việt Nam Quốc dân đảng.

15.

Câu 15: Nội dung nào sau đây không có trong “Trật tự hai cực I-an-ta”?

a)

A. Trật tự thế giới mới hình thành sau chiến tranh.

b)

B. Trật tự thế giới được hình thành sau hội nghị I-an-ta (04/1945).

c)

C. Mĩ và Liên Xô chuyển từ đối đầu sang đối thoại, hợp tác.

d)

D. Thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít.

16.

Câu 16: Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở Đông Dương bắt đầu vào năm nào?

a)

A. 1914.

b)

B. 1918.

c)

C. 1919.

d)

D. 1920.

17.

Câu 17: Ý nghĩa lớn nhất của chiến dịch Tây Nguyên là gì?

a)

A. Đó là thắng lợi mở đầu, có ý nghĩa hết sức quan trọng.

b)

B. Làm cho tinh thần địch hốt hoảng, mất khả năng chiến đấu.

c)

C. Chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước sang giai đoạn mới: Từ tiến công chiến lược phát triển thành tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.

d)

D. Là nguồn cổ vũ mạnh mẽ để quân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.

18.

Câu 18: Qua các cuộc mít tinh, biểu tình, đưa “dân nguyện”, lực lượng nào tham gia đông đảo và hăng hái nhất?

a)

A. Công nhân và nông dân.

b)

B. Học sinh và thợ thủ công.

c)

C. Trí thức và dân nghèo thành thị.

d)

D. Tư sản và tiểu tư sản.

19.

Câu 19: Cuộc chiến trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 năm 1946, thành phố nào đã kìm được chân địch lâu nhất?

a)

A. Nam Định.

b)

B. Hải Phòng.

c)

C. Huế.

d)

D. Hà Nội.

20.

Câu 20: “Chính sách thực lực” và “Chiến lược toàn cầu” của đế quốc Mĩ bị thất bại nặng nề nhất ở đâu?

a)

A. Việt Nam.

b)

B. Lào.

c)

C. Cu Ba.

d)

D. Triều Tiên.

21.

Câu 21: Vì sao cao trào dân chủ 1936-1939 được xem là cuộc tổng diễn tập lần thứ hai chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

A. Tập dượt cho quần chúng đấu tranh chính trị, thành lập một đội quân chính trị rộng lớn, trình độ đảng viên được nâng cao, khối liên minh công-nông được củng cố..

b)

B. Tư tưởng và chủ trương của Đảng được phổ biến rộng rãi.

c)

C. Uy tín và ảnh hưởng của Đảng được mở rộng, trình độ của Đảng viên được nâng cao.

d)

D. Khối liên minh công nông được củng cố hơn bao giờ hết.

22.

Câu 22: Chính sách kinh tế nào không phải do chính quyền Xô Viết Nghệ Tĩnh thực hiện trong những năm 1930-1931?

a)

A. Xóa nợ cho người nghèo.

b)

B. Chia ruộng đất công cho dân cày.

c)

C. Bãi bỏ thuế thân.

d)

D. Cải cách ruộng đất.

23.

Câu 23: Việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào năm 1949 đã

a)

A. Chứng tỏ Liên Xô đạt được thế cân bằng chiến lược về sức mạnh quân sự so với Mĩ và các nước đồng minh.

b)

B. Chứng tỏ khoa học-kĩ thuật quân sự và chinh phục vũ trụ của Liên Xô đã đạt tới đỉnh cao.

c)

C. Đánh dấu bước phát triển nhanh chóng của khoa học kĩ thuật, phá vỡ thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ.

d)

D. Đánh dấu sự phát triển vượt bật của Liên Xô trong lĩnh vực công nghiệp điện hạt nhân nguyên tử.

24.

Câu 24: Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến trước 1975, những quốc gia nào nằm trong tình trạng bị chia cắt lãnh thổ

a)

A. Campuchia, Trung Quốc, Thái Lan.

b)

B. Trung Quốc, Việt Nam, Triều Tiên.

c)

C. Trung Quốc, Việt Nam, Thái Lan.

d)

D. Triều Tiên, Campuchia, Thái Lan.

25.

Câu 25: Vì sao Liên Xô tiến hành công cuộc cải tổ đất nước trong những năm 80 của thế kỉ XX?

a)

A. Phải cải tổ để sớm áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật đang phát triển của thế giới.

b)

B. Đất nước lâm vào tình trạng “trì trệ” khủng hoảng.

c)

C. Đáp ứng xu thế chung của thế giới.

d)

D. Đất nước đã phát triển nhưng chưa tăng Tây Âu và Mĩ.

26.

Câu 26: Hòa bình, ổn định, hợp tác phát triển vừa là

a)

A. Nhiệm vụ chung của toàn nhân loại khi bước vào thế kỉ XXI.

b)

B. Trách nhiệm của các nước phát triển.

c)

C. Vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với các dân tộc khi bước vào thế kỉ XXI.

d)

D. Trách nhiệm của các nước đang phát triển.

27.

Câu 27: Trọng tâm của kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) ở miền Bắc là gì?

a)

A. Xây dựng CNXH.

b)

B. Cải tạo XHCN.

c)

C. Công nghiệp nặng.

d)

D. Công nghiệp nhẹ.

28.

Câu 28: Lí do cụ thể nào liên quan trực tiếp với việc giải thể khối SEATO (9/1975)?

a)

A. SEANTO không phù hợp với xu thế phát triển của Đông Nam Á.

b)

B. Nhân dân Đông Nam Á không đồng tình với sự tồn tại của SEANTO.

c)

C. Thất bại của đế quốc Mĩ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam (1954-1975).

d)

D. Các nước thành viên luôn xảy ra xung đột.

29.

Câu 29: Đến cuối tháng 12 năm 1953, ngoài đồng bằng Bắc Bộ, nơi nào trở thành nơi tập trung quân thứ hai của Pháp?

a)

A. Luông Pha Băng.

b)

B. Điện Biên Phủ.

c)

C. Plâyku.

d)

D. Xê nô.

30.

Câu 30: Trong Đông-Xuân 1953-1954, ta mở 4 chiến dịch tấn công vào những hướng quan trọng mà địch tương đối yếu, điều này thể hiện

a)

A. Ta giữ vững thế chủ động trên chiến trường Bắc Bộ.

b)

B. Tính chủ động, liên tục, sáng tạo của ta, khoét sâu thêm mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán của địch.

c)

C. Ta quyết tâm đập tan kế hoạch quân sự Na-va.

d)

D. Lực lượng ta lớn mạnh vượt bậc, có thể đương đầu với địch tại Điện Biên Phủ.

31.

Câu 31: Chỗ dựa của “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam là gì?

a)

A. Ấp chiến lược.

b)

B. Lực lượng ngụy quân, ngụy quyền.

c)

C. Lực lượng cố vấn Mĩ.

d)

D. Ấp chiến lược và ngụy quân, ngụy quyền.

32.

Câu 32: Nguyên nhân khách quan nào quan trọng dẫn đến sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp 1946-1954?

a)

A. Tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương và sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

B. Chủ nghĩa thực dân suy yếu sau Chiến tranh thế giới thứ hai tạo điều kiện cho nhân dân ta.

c)

C. Sự giúp đỡ của nhân dân ba nước Đông Dương, Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

D. Quân đồng minh đánh bại phát xít tạo điều kiện cho nhân dân ta đứng lên đấu tranh giành thắng lợi.

33.

Câu 33. Phát minh nào sau đây không thuộc thành tựu của cách mạng khoa học - kĩ thuật từ những năm 40 của thế kỉ XX đến nay?

a)

A. Máy bay siêu âm khổng lồ.

b)

B. Tàu hỏa tốc độ cao.

c)

C. Máy tính điện tử.

d)

D. Máy điện tín.

34.

Câu 34: Việt Nam gia nhập ASEAN vào khoảng thời gian nào và là thành viên thứ mấy?

a)

A. Tháng 4/1994, thành viên thứ 9.

b)

B. Tháng 7/1994, thành viên thứ 6.

c)

C. Tháng 7/1995, thành viên thứ 8.

d)

D. Tháng 7/1995, thành viên thứ 7.

35.

Câu 35. Các quốc gia Đông Nam Á tham gia sáng lập tổ chức ASEAN là?

a)

A. Thái Lan, Mi-an-ma, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin.

b)

B. Thái Lan, Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin.

c)

C. Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin.

d)

D. Thái Lan, Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin.

36.

Câu 36: Nguyên nhân dẫn đến sự suy yếu của nền kinh tế Mĩ?

a)

A. Sự vươn lên cạnh tranh của Tây Âu và Nhật Bản.

b)

B. Kinh tế Mĩ không ổn định do vấp phải nhiều cuộc suy thoái, khủng hoảng.

c)

C. Do theo đuổi tham vọng bá chủ thế giới.

d)

D. Kinh tế Mĩ vấp phải nhiều cuộc suy thoái ngắn, các nước Tây Âu và Nhật Bản ngày càng vươn lên. Mĩ có tham vọng làm bá chủ thế giới.

37.

Câu 37: Kẻ thù của cách mạng miền Nam được xác định trong Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 tháng 7 năm 1973 là

a)

A. Chính quyền Sài Gòn và Ngô Đình Diệm.

b)

B. Chính quyền Nguyễn Văn Thiệu và bọn phản động.

c)

C. Đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu.

d)

D. Các nước thực dân Âu-Mĩ.

38.

Câu 38: Tiền thân tổ chức cách mạng của Đông Dương Cộng sản liên đoàn là

a)

A. Cộng sản đoàn.

b)

B. Tân Việt cách mạng đảng.

c)

C. Việt Nam quốc dân đảng.

d)

D. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.

39.

Câu 39: Lí do nào là chủ yếu khiến Mĩ và các nước phương Tây dồn sức “viện trợ” cho Tây Đức nhanh chóng phục hồi và phát triển kinh tế sau chiến tranh?

a)

A. Thúc đẩy kinh tế Đức phát triển sau chiến tranh.

b)

B. Để biến Tây Đức thành một “Lực lượng xung kích” của khối NATO, chống Liên Xô và các nước XHCN.

c)

C. Để Tây Đức có ưu thế so với Đông Đức.

d)

D. Để thúc đẩy quá trình hoà bình hóa nước Đức.

40.

Câu 40: Nhật Bản thực hiện biện pháp nào trong lĩnh vực khoa học – kĩ thuật để đạt hiệu quả cao nhất?

a)

A. Mua bằng phát minh sáng chế.

b)

B. Đầu tư vốn để nghiên cứu khoa học.

c)

C. Đánh cắp bằng phát minh sáng chế.

d)

D. Hợp tác với các nước khác.