wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

RÀ SOÁT BÀI 1 - 5

Total questions: 42

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh lịch sử hình thành tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Nhân dân thế giới có khát vọng được chung sống hòa bình.

b)

Chủ nghĩa phát xít xuất hiện và cầm quyền ở nhiều nước.

2.

Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập năm 1945 nhằm đáp ứng nhu cầu nào sau đây của toàn thể nhân loại?

a)

Bảo vệ hòa bình, an ninh toàn thế giới.

b)

Chống biến đổi khí hậu trên toàn cầu.

c)

Nâng cao đời sống tinh thần con người.

3.

Quá trình thành thành Liên hợp quốc lần lượt trải qua các Hội nghị quốc tế nào sau đây?

a)

Oa – sinh – tơn, Xan Phran – xi – xcô, I – an – ta.

b)

Tê – hê – ran, I – an – ta, Xan Phran – xi – xcô.

4.

Ngày 24 – 10 hằng năm được lấy là ngày Liên hợp quốc gắn liền với sự kiện lịch sử nào sau đây?

a)

Liên hợp quốc thông qua 17 mục tiêu Chương trình nghị sự 2030.

b)

Hiến chương Liên hợp quốc được Quốc hội các nước phê chuẩn.

5.

Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc đều được quy định rõ trong văn kiện nào sau đây?

a)

Công ước Liên hợp quốc về Luật biển.

b)

Hiến chương Liên hợp quốc.

c)

Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền.

6.

Mục tiêu nào sau đây được tổ chức Liên hợp quốc chú trọng và là cơ sở để thực hiện các mục tiêu còn lại?

a)

Duy trì nền hòa bình và an ninh thế giới

b)

Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc

c)

Trung tâm điều hòa hoạt động của các quốc gia

7.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?

a)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.

b)

Hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội

8.

Việc Việt Nam được bầu làm ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc nhiệm kì 2008 – 2009 và 2020 – 2021 có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tạo cơ hội để Việt Nam hòa nhập với cộng đồng quốc tế.

b)

Khẳng định vị thế, vai trò của Việt Nam trên trường quốc tế.

9.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Liên hợp quốc trong việc duy trì nền hòa bình, an ninh quốc tế?

a)

Hòa giải các cuộc xung đột và khủng hoảng quốc tế tại nhiều khu vực

b)

Có nhiều chương trình hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kĩ thuật, nhân lực

10.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Liên hợp quốc trong việc thúc đẩy kinh tế, tài chính, thương mại quốc tế?

a)

Tạo môi trường kinh tế bình đẳng, hỗ trợ các nền kinh tế kém phát triển.

b)

Hỗ trợ các nước trong quá trình phát triển văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế.

11.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Liên hợp quốc trong việc đảm bảo các quyền con người?

a)

Thông qua nhiều văn bản tạo cơ hội phát triển cho tất cả mọi người.

b)

Thúc đẩy quá trình phi hạt nhân hóa và hạn chế vũ khí hạt nhân.

12.

Đầu năm 1945, tại Liên Xô đã diễn ra hội nghị quốc tế quan trọng nào sau đây?

a)

Hội nghị I-an-ta

b)

Hội nghị Tê-hê-ran

c)

Hội nghị Pốt-xdam

13.

Hội nghị Ianta thỏa thuận phân chia phạm vi ảnh hưởng của ba cường quốc ở khu vực nào?

a)

A. Châu Á, Châu Phi.

b)

B. Châu Á, Châu Âu.

14.

Theo quy định của Hội nghị Ianta, vùng Tây Âu, Tây Đức, Tây Béc-lin thuộc phạm vi ảnh hưởng của

a)

Liên Xô.

b)

Mĩ.

c)

Đức.

d)

Nhật Bản.

15.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), quân đội quốc gia nào sau đây chiếm đóng miền Bắc bán đảo Triều Tiên, Đông Âu, Đông Đức?

a)

Mĩ.

b)

Pháp.

c)

Anh.

d)

Liên Xô.

16.

Theo quy định của Hội nghị Ianta, các vùng của châu Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của phương Tây là

a)

Tây Á, Đông Bắc Á, Tây Á, Nam Á.

b)

Tây Á, Đông Nam Á, Nam Á.

17.

Đặc trưng của trật tự thế giới mới được hình thành sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

sự vươn lên mạnh mẽ của nhiều cường quốc ở châu Á

b)

thế giới chia thành hai cực, hai phe đối lập nhau

c)

hòa bình được củng cố trên phạm vi toàn cầu

18.

Đầu những năm 70 của thế kỉ XX, trật tự hai cực I-an-ta đã bước đầu suy yếu với biểu hiện nào sau đây?

a)

Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh

b)

Mỹ thành lập tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương

c)

Liên Xô và Mỹ thỏa thuận hạn chế vũ khí chiến lược

19.

Trật tự thế giới hai cực Ianta hoàn toàn tan rã khi

a)

Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

b)

chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ.

20.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

a)

Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

b)

Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản và các nước Tây Âu.

c)

Ảnh hưởng của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

21.

Trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ đã có tác động nào sau đây đến tình hình thế giới?

a)

tạo điều kiện thuận lợi để Mĩ và Liên Xô phát triển mạnh mẽ kinh tế, xã hội

b)

mở ra chiều hướng và điều kiện giải quyết hòa bình các tranh chấp, xung đột quốc tế

22.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Trật tự thế giới được xác lập trong quan hệ quốc tế.

b)

Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm.

c)

Xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực.

23.

“Không có một trung tâm quyền lực thống trị, thay vào đó, nhiều quốc gia, khu vực tạo ra thế cân bằng về kinh tế, chính trị, quân sự toàn cầu”. Đoạn thông tin trên phản ánh đặc điểm của trật tự thế giới nào sau đây?

a)

trật tự đa cực

b)

Trật tự hai cực I-an-ta

c)

Trật tự Vécxai – Oasinhtơn

24.

Trong trật tự thế giới đa cực, hai cực có tầm ảnh hưởng lớn nhất là

a)

Nhật Bản và Trung Quốc

b)

Mỹ và Trung Quốc

c)

Nhật Bản và Ấn Độ

d)

Liên bang Nga và Ấn Độ

25.

Các thành viên sáng lập tổ chức ASEAN (1967) gồm

a)

Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan

b)

Indonesia, Thái Lan, Việt Nam, Malaysia, Singapore

c)

Philippines, Singapore, Brunei, Lào, Campuchia

26.

Điều kiện tiên quyết đưa đến sự thành lập tổ chức ASEAN năm 1967 là các quốc gia thành viên

a)

đều có nền kinh tế phát triển.

b)

đều đã giành được độc lập.

c)

có sự tương đồng về ngôn ngữ và văn hóa.

27.

“Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quan tâm ở các lĩnh vực: kinh tế, xã hội, văn hóa, khoa học – kĩ thuật và hành chính,…” Đoạn tư liệu trên phản ánh

a)

mục đích thành lập của tổ chức ASEAN.

b)

nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN

c)

thời cơ khi Việt Nam gia nhập ASEAN

d)

tiềm năng và thách thức của tổ chức ASEAN

28.

Cho các sự kiện lịch sử sau 1. Lào và Mi-an-ma gia nhập ASEAN 2. Bru-nây gia nhập ASEAN 3. Cam-pu-chia gia nhập ASEAN 4. Việt Nam gia nhập ASEAN Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo trình tự thời gian

a)

1,2,4,3

b)

1,2,3,4

c)

2,3,4,1

d)

2,4,1,3

29.

Từ năm 1967 đến năm 1976 là giai đoạn tổ chức ASEAN

a)

hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác quốc tế.

b)

xây dựng và phát triển cộng đồng ASEAN vững mạnh.

c)

thành lập và bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức.

30.

Từ năm 1976 đến năm 1999 là giai đoạn tổ chức ASEAN

a)

hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác quốc tế.

b)

xây dựng và phát triển cộng đồng ASEAN vững mạnh.

c)

ổn định chỉnh trị khu vực và mở rộng thành viên

31.

Hiệp ước Bali (2-1976) của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã

a)

tạo tiền đề trực tiếp cho việc xây dựng Cộng đồng ASEAN.

b)

đánh dấu bước ngoặt và sự khởi sắc của ASEAN

32.

Ngay khi thành lập (1967), tổ chức ASEAN đã

a)

đề ra ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN.

b)

thông qua bản Hiến chương ASEAN.

33.

Văn bản đầu tiên đề xuất ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN là

a)

Tuyên bố Ba-li II

b)

Tuyên bố Cua-la Lăm-pua

c)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

34.

Văn kiện nào sau đây đã tạo cơ sở pháp lý để xây dựng Cộng đồng ASEAN?

a)

Tuyên bố Ba-li I

b)

Tuyên bố về Khu vực Hòa bình, Tự do và Trung lập

c)

Hiến chương ASEAN

d)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

35.

Văn kiện Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009 – 2015) đã

a)

xác định nguyên tắc trong quan hệ giữa các nước.

b)

vạch ra kế hoạch để xây dựng Cộng đồng ASEAN.

c)

dẫn dắt Cộng đồng ASEAN chính thức có hiệu lực.

36.

Sự kiện lịch sử nào sau đây đánh dấu Cộng đồng ASEAN chính thức được thành lập?

a)

Các nhà lãnh đạo ASEAN kí Tuyên bố Cua-la Lăm-pua

b)

Hội nghị cấp cao ASEAN thông qua Tầm nhìn ASEAN 2020.

37.

Cộng đồng ASEAN được xây dựng dựa trên ba trụ cột là Cộng đồng Chính trị - An ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng đồng

a)

Đối ngoại – Tiền tệ

b)

Văn hóa – Xã hội

c)

Thể thao – Du lịch

d)

Giáo dục – Công nghệ

38.

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN được thành lập nhằm mục tiêu nào sau đây?

a)

Tạo ra một khối phòng thủ chung để bảo vệ các nước.

b)

Tạo dựng môi trường hòa bình và an ninh ở khu vực.

c)

Nâng cao ý thức về cộng đồng và bản sắc chung ASEAN.

39.

Cộng đồng Kinh tế ASEAN được thành lập nhằm mục tiêu nào sau đây?

a)

Xây dựng ASEAN thành khu vực kinh tế ổn định, thịnh vượng, cạnh tranh cao.

b)

Xây dựng ASEAN thành khu vực có nền kinh tế phát triển mạnh nhất thế giới.

40.

Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN được thành lập nhằm mục tiêu nào sau đây?

a)

Xây dựng một khu vực năng động, có quan hệ rộng mở với bên ngoài.

b)

Lấy con người làm trung tâm, xây dựng tình đoàn kết giữa các quốc gia.

41.

Nội dung nào sau đây là thách thức của Cộng đồng ASEAN đến từ bên ngoài?

a)

Sự chênh lệch đáng kể về thu nhập và trình độ phát triển giữa các quốc gia thành viên.

b)

Sự cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn tại khu vực châu Á – Thái Bình Dương.

42.

Nội dung nào sau đây là triển vọng của Cộng đồng ASEAN?

a)

Vai trò, vị thế của ASEAN đã được khẳng định trên trường quốc tế.

b)

Cộng đồng ASEAN là tổ chức có quy mô kinh tế đứng đầu thế giới.

c)

Dịch bệnh, biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường đã được kiểm soát.