wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lịch sử 9 ôn

Total questions: 40

Worksheet time: 1hrs 20mins

Name
Class
Date
1.

Mục

tiêu đấu tranh trong những năm 1936 - 1939 được Đảng Cộng sản Đông Dương xác

định là

a)

đánh đổ đế quốc, phát xít

b)

tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình

c)

. đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng dân tộc.

d)

độc lập dân tộc và người cày có ruộng

2.

Sự kiện nào được coi là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên, có tính chất quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt mới trong lịch sử dân tộc Việt Nam?

a)

Hội nghị Ban chấp hành trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5/1941).

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời với Cương lĩnh chính trị đúng đắn (đầu 1930)

c)

Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, nước Việt Nam được độc lập

d)

Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.

3.

Mục tiêu chiến lược của ta khi quyết định mở Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 là nhằm

a)

để đánh bại kế hoạch Na va

b)

tạo điều kiện để thúc đẩy cuộc kháng chiến của ta tiến lên một bước.

c)

tiêu hao một bộ phận sinh lực địch, khai thông biên giới Việt - Trung, mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc

d)

khai thông đường biên giới biên giới Việt - Trung.

4.

Đỉnh cao của phong trào công nhân và nông dân trong phong trào cách mạng 1930-1931 diễn ra mạnh nhất ở địa phương nào?

a)

Nghệ An, Hà Tĩnh

b)

Nghệ An, Thanh Hóa

c)

Quảng Bình, Hà Tĩnh

d)

Quảng Trị, Thanh Hóa

5.

Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách-mở cửa ở Trung Quốc với công cuộc cải tổ của Liên Xô và đổi mới đất nước ở Việt Nam là

a)

tiến hành cải tổ về chính trị, cho phép đa nguyên đa đảng.

b)

tiến hành khi đất nước lâm vào tình trạng không ổn định, khủng hoảng kéo dài.

c)

lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, mở rộng hội nhập quốc tế.

d)

. Đảng Cộng sản nắm quyền lãnh đạo, kiên trì theo con đường chủ nghĩa xã hội.

6.

Ý nghĩa quan trọng của các cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì là

a)

báo hiệu cuộc đấu tranh vũ trang chống Pháp – Nhật bắt đầu.

b)

thể hiện tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

c)

thể hiện khả năng đấu tranh bằng vũ trang của nhân dân ta.

d)

để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu (về khởi nghĩa vũ trang, xây dựng lực lượng vũ trang, chiến tranh du kích…)

7.

Thắng

lợi đã mở ra kỉ nguyên độc lập và tự do cho dân tộc Việt Nam là

a)

Cách mạng tháng Tám năm 1945

b)

Kháng chiến chống Pháp (1946-1954)

c)

Kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975)

d)

Đại hội VI của Đảng năm 1986

8.

Ủy

ban Khởi nghĩa toàn quốc được thành lập và ra Quân lệnh số 1 kêu gọi toàn dân

nổi dậy Tổng khởi nghĩa vào tháng 8/1945 trong hoàn cảnh nào?

a)

Ngay khi nghe tin Chính phủ Nhật đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.

b)

Nhật đảo chính Pháp.

c)

Phát xít Đức đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện

d)

Liên Xô tiêu diệt đội quân Quan Đông của Nhật.

9.

Pháp

rút lui khỏi miền Bắc, Mĩ nhảy vào miền Nam, đưa Ngô Đình Diệm lên nắm chính

quyền để thực hiện âm mưu gì?

a)

Cô lập miền Bắc.

b)

Chống phá cách mạng miền Bắc.

c)

Duy trì vĩnh viễn Hiệp định Giơ-ne-vơ.

d)

Chia cắt Việt Nam làm hai miền, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ của Mĩ.

10.

Những thành tựu nhân dân Việt Nam đạt được trong 15 năm thực hiện đổi mới (1986 – 2000) đem lại nhiều ý nghĩa quan trọng, ngoại trừ

a)

Củng cố vững chắc độc lập dân tộc và chế độ xã hội chủ nghĩa.

b)

Nâng cao vị thế, uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế.

c)

Thay đổi căn bản bộ mặt đất nước và cuộc sống của nhân dân.

d)

Việt Nam hoàn thành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.

11.

Văn kiện nào sau đây không thể hiện đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng (1946 -1954)?

a)

Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của Ban thường vụ Trung ương Đảng

b)

Chỉ thị “Phải phá tan cuộc hành quân mùa đông của giặc Pháp” của Đảng.

c)

Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Trường Chinh.

d)

“Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

12.

Công cụ chủ yếu của Mĩ trong âm mưu biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới (1961-1965) là

a)

quân các nước đồng minh của Mĩ.

b)

chính quyền và quân đội Sài Gòn.

c)

cố vấn Mĩ.

d)

quân đội viễn chinh Mĩ.

13.

Con

đường cứu nước mà Nguyễn Ái Quốc tìm ra cho dân tộc Việt Nam là:

a)

Cách mạng tư sản

b)

Cách mạng giải phóng dân tộc theo khuynh hướng dân chủ tư sản

c)

Cách mạng bạo lực

d)

Cách mạng giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản

14.

Thực dân Pháp thực hiện chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam nhằm mục đích

a)

bù đắp những thiệt hại do chiến tranh thế giới lần thứ hai gây ra.

b)

bù đắp những thiệt hại do chiến tranh thế giới lần thứ nhất gây ra.

c)

thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam.

d)

chuẩn bị cho việc tham gia chiến tranh thế giới lần thứ hai.

15.

Lực

lượng chủ yếu tham gia phong trào cách mạng 1930-1931 là

a)

Công nhân

b)

Trí thức tiểu tư sản

c)

Công nhân và nông dân

d)

nông dân

16.

Văn

kiện nào sau đây không được thông qua trong Hội nghị hợp nhất 3 tổ

chức cộng sản?

a)

Điều lệ tóm tắt

b)

Luận cương chính trị

c)

Sách lược vắn tắt

d)

Chính cương vắn tắt

17.

Nội

dung nào thể hiện sự linh hoạt, sáng tạo của Bộ Chính trị Trung ương Đảng

trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và

1976?

a)

Tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu

b)

Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng trong năm 1975.

c)

Chủ trương đánh nhanh thắng nhanh và tránh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu.

d)

Tổng tiến công và nổi dậy ở Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng rồi tiến về Sài Gòn.

18.

Tổng tiến công và nổi dậy ở Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng rồi tiến về Sài Gòn.

a)

Luôn mềm dẻo trong đấu tranh.

b)

Nhân nhượng với kẻ thù.

c)

Cương quyết trong đấu tranh.

d)

Vừa mềm dẻo vừa kiên quyết.

19.

Nội dung nào không phải là thủ đoạn của chiến lược “Chiến

tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam?

a)

Sử dụng phương tiện chiến tranh và “cố vấn” Mĩ.

b)

Mở các cuộc hành quân " tìm diệt" và "bình định".

c)

Phá hoại cách mạng miền Bắc.

d)

Tiến hành dồn dân, lập “ấp chiến lược”.

20.

Điểm

khác nhau cơ bản của chiến lược “Chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “Chiến

tranh đặc biệt” là gì?

a)

Sử dụng lực lượng quân viễn chinh Mĩ, quân chư hầu và tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc.

b)

Sử dụng cố vấn Mĩ, vũ khí và phương tiện chiến tranh của Mĩ.

c)

Là loại hình chiến tranh thực dân mới nhằm chống lại cách mạng miền Nam.

d)

Là loại hình chiến tranh thực dân mới nhằm mở rộng chiến tranh trên toàn Đông Dương.

21.

Nội

dung không phải chủ trương của Đảng được đề ra trong Hội nghị lần thứ 8 Ban

chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5/1941)?

a)

Thành lập Việt Nam độc lập đồng minh (gọi tắt là Việt Minh).

b)

Tạm gác khẩu hiệu “Đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày”

c)

Phải giải phóng cho được các dân tộc Đông Dương ra khỏi ách Pháp – Nhật.

d)

Phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.

22.

Đặc

điểm nổi bật nhất của tình hình Việt Nam sau khi hiệp đinh Giơ-ne-vơ năm 1954

về Đông Dương được kí kết là

a)

Pháp rút khởi miền Bắc, miền Bắc hoàn toàn giải phóng.

b)

Ngô Đình Diệm lên nắm quyền, Mĩ âm mưu xâm lược Việt Nam

c)

đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ khác nhau.

d)

Pháp chấm dứt chiến tranh và rút quân về nước.

23.

Nội dung nào không phải là kết quả mà quân dân ta đã đạt được ở chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 ?

a)

Làm thất bại hoàn toàn kế hoạch Rơ-ve của Pháp.

b)

Tiêu diệt nhiều sinh lực địch.

c)

Bảo vệ vững chắc căn cứ địa Việt Bắc và cơ quan đầu não của ta.

d)

Bộ đội chủ lực của ta ngày càng trưởng thành.

24.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) khẳng định cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam có vai trò

a)

quyết định gián tiếp đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

b)

. quyết định trực tiếp đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

c)

quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

d)

quyết định quan trọng đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

25.

Tại sao ta lại chủ động hòa hoãn với Pháp và kí Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946)?

a)

Ta lo sợ trước sức mạnh của quân đội Pháp

b)

Ta được hưởng một số quyền lợi về kinh tế.

c)

Nhằm giải giáp quân đội Nhật và chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài

d)

Nhằm nhanh chóng gạt 20 vạn quân Tưởng về nước và chuẩn bị cho kháng chiến lâu dài.

26.

Mâu

thuẫn chủ yếu hàng đầu của xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất

a)

giữa công nhân với tư sản

b)

giữa nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp và phản động tay sai.

c)

giữa tư sản Việt Nam với tư sản Pháp

d)

giữa nông dân với địa chủ.

27.

Sự kiện đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chế độ phong kiến Việt Nam là

a)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.

b)

Tổng khởi nghĩa thắng lợi trên cả nước.

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản “Tuyên ngôn độc lập” tại Quảng trường Ba Đình.

d)

Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra đời.

28.

Vào tháng 6 năm 1919, Nguyễn Ái Quốc đã gửi tới Hội nghị Véc-xai

a)

“Bản yêu sách của nhân dân An Nam”.

b)

báo “Nhân đạo”.

c)

“Bản án chế độ thực dân Pháp”.

d)

báo “Người cùng khổ”.

29.

Tổ chức liên kết kinh tế - chính trị khu vực lớn nhất hành tinh vào cuối thập kỉ 90 của thế kỉ XX là

a)

Liên hợp quốc.

b)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

c)

Liên minh châu Âu.

d)

Tổ chức thống nhất châu Phi.

30.

Biến đổi nào của khu vực châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã góp phần làm hệ thống xã hội được nối liền từ châu Âu sang châu Á?

a)

Ngày 2/9/1945, Việt Nam tuyên bố độc lập.

b)

. Ngày 1/10/1949, cách mạng Trung Quốc thành công, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời.

c)

Ngày 12/10/1945, Lào tuyên bố độc lập.

d)

Ngày 17/8/1945, In-đô-nê-xi-a tuyên bố độc lập.

31.

Yếu tố có ý nghĩa quyết định hàng đầu tạo ra bước phát triển “thần kì” của Nhật Bản là

a)

con người.

b)

tài nguyên thiên nhiên của đất nước.

c)

các yếu tố bên ngoài như nguồn viện trợ của Mĩ, chiến tranh ở Việt Nam…

d)

các thành tựu khoa học – kĩ thuật hiện đại.

32.

Đặc điểm nổi bật về tình hình Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

đất nước gặp nhiều khó khăn, khủng hoảng do thiếu tài nguyên thiên nhiên.

b)

thu được lợi nhuận từ buôn bán vũ khí, kinh tế phát triển nhanh chóng.

c)

. bị tàn phá nặng nề, khủng hoảng kéo dài do hậu quả của động đất, sóng thần.

d)

đất nước bị tàn phá nghiêm trọng, bị quân đội nước ngoài chiếm đóng, kinh tế suy sụp.

33.

Ý nào dưới đây giải thích không đúng về lí do dẫn đến sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Trung Quốc bành trướng trong vấn đề biển Đông, buộc các nước phải liên kết lại.

b)

Muốn liên kết lại để tránh lại ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài (Mĩ).

c)

Sự hoạt động hiệu quả của các tổ chức hợp tác khu vực trên thế giới đã cổ vũ.

d)

Các nước trong khu vực gặp nhiều khó khăn, có nhu cầu hợp tác để cùng nhau phát triển đi lên.

34.

Ý nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa sự ra đời nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (tháng 10/1949)?

a)

Chấm dứt hơn 100 năm ách nô dịch của đế quốc, xóa bỏ tàn dư phong kiến.

b)

Lật đổ triều đình Mãn Thanh – triều đại phong kiến cuối cùng của Trung Quốc.

c)

Đưa Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội.

d)

làm cho hệ thống xã hội chủ nghĩa được nối liền từ châu Âu sang châu Á.

35.

Hội

nghị Ianta diễn ra khi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai

a)

đã hoàn toàn kết thúc.

b)

bùng nổ và lan rộng khắp thế giới.

c)

đang diễn ra vô cùng ác liệt

d)

bước vào giai đoạn kết thúc.

36.

Nội

dung đường lối cải cách-mở của của Trung Quốc hướng tới mục tiêu

a)

biến Trung Quốc thành cường quốc về kinh tế và quân sự đứng đầu thế giới.

b)

biến Trung Quốc thành quốc gia có tiềm lực quân sự hàng đầu thế giới.

c)

biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ và văn minh.

d)

biến Trung Quốc thành «con rồng» kinh tế của thế giới.

37.

Vào năm 1945, những quốc gia nào ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập ?

a)

Inđônêxia, Việt Nam, Lào.

b)

Inđônêxia, Việt Nam, Malaixia.

c)

Miến Điện, Việt Nam, Philippin.

d)

Campuchia, Mailaixia, Brunây.

38.

Một

trong những mục đích chính của tổ chức Liên hợp quốc là

a)

ngăn chặn sự đe dọa an ninh quốc tế.

b)

duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

c)

trừng trị các hoạt động gây chiến tranh.

d)

thúc đẩy quan hệ thương mại quốc tế.

39.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô bắt tay vào khôi phục kinh tế và xây dựng chủ nghĩa xã hội trong hoàn cảnh

a)

Liên Xô, Mĩ, Anh và Pháp vẫn là đồng minh, giúp đỡ lẫn nhau.

b)

là nước thắng trận, thu nhiều lợi nhuận từ và thành quả từ Hội nghị Ianta.

c)

đất nước chịu nhiều tổn thất về người và của, khó khăn về nhiều mặt.

d)

được sự ủng hộ, giúp đỡ của nhân dân trong nước và thế giới.

40.

Đến

nửa đầu những năm 70, Liên Xô đã trở thành

a)

cường quốc công nghiệp đứng đầu châu Âu và đứng thứ hai thế giới (sau Mĩ).

b)

nước xuất khẩu vũ khí và lương thực số 1 thế giới.

c)

nước đầu tiên trên thế giới đưa người đặt chân lên Mặt Trăng.

d)

nước đi đầu trên thế giới trong cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ hai.