wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CNXHKH

Total questions: 20

Worksheet time: 7mins

Name
Class
Date
1.

Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở trên phạm vi cả nước ta bắt đầu từ khi nào ?

a)

1945

b)

1954

c)

1975

d)

1930

2.

Tại sao việc phát triển lực lượng sản xuất, tiến hành công nghiệp hóa là nghiệm vụ trung tâm xuyên suốt trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam hiện nay ?

a)

Đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp hiện đại

b)

Nâng Việt Nam lên ngang tầm với các nước trên thế giới

c)

Đoạn tuyệt nền kinh tế tiểu nông lạc hậu

d)

Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho CNXH, phát triển kinh tế , nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân

3.

Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH được Đảng ta nêu ra tại đại hội Đảng nào ?

a)

Đại hội IV

b)

Đại hội VI

c)

Đại hội VII

d)

Đại hội VIII

4.

Tiến lên CNXH bỏ qua TBCN, nhưng không thể bỏ qua:

a)

Những thành tựu văn minh mà nhân loại đã đạt được trong CNTB, đặc biệt là khoa học công nghệ

b)

Những thành tựu của kinh tế thị trường

c)

Những tính quy luật của sự phát triển LLSX

d)

Cả 3 đáp án trên

5.

Thời kỳ quá độ lên CNXH là tất yếu đối với:

a)

Các nước bỏ qua CNTB lên CNXH

b)

Các nước TBCN kém phát triển lên CNXH

c)

Tất cả các nước xây dựng CNXH

d)

Các nước TBCN phát triển CNXH

6.

Thực chất của thời kỳ đi lên quá độ lên chủ nghĩa xã hội là gì ?

a)

Là cuộc cải biến cách mạng về kinh tế

b)

Là cuộc cải tiến cách mạng về chính trị

c)

Là cuộc cải tiến cách mạng về tư tưởng và văn hóa

d)

Cả 3 đáp án trên

7.

Đặc điểm lớn nhất của thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta là:

a)

Nhiều thành phần xã hội đan xen tồn tại

b)

Lực lượng sản xuất chưa phát triển

c)

Năng xuất lao động thấp

d)

Từ một nền sản xuất nhỏ là phổ biến quá độ lên CNXH không quá chế độ tự TBCN

8.

Trong thời kỳ quá độ ở nước ta, sở hữu nhà nước được thiết lập:

a)

Đội với lĩnh vực kết cấu hạ tầng, tài nguyên, các tài sản quốc gia

b)

Các lĩnh vực then chốt của nền kinh tế

c)

Các lĩnh vực cung ứng hàng hóa, dịch vụ thông thường

d)

Cả 3 đáp án trên

9.

Quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN là bỏ qua yếu tố nào của CNTB?

a)

Bỏ qua nhà nước của giai cấp tư bản

b)

Bỏ qua cơ sở kinh tế của chủ nghĩa tư bản

c)

Bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư tưởng tư bản chủ nghĩa

d)

bỏ qua chế độ áp bức bóc lột của giai cấp tư sản

10.

“bước quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội kẻ thù chủ yếu của chúng ta là giai cấp …, những tập quán thói quen của giai cấp ấy” (V.I. Lênin)

a)

Phong kiến

b)

Nông dân

c)

Tiểu tư sản

d)

Tư sản

11.

Chủ nghĩa Mác-Lênin khẳng định có mấy hình thức đi lên chỉ nghĩa xã hội ?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

6

12.

Trong Văn kiện Đại hội IX, Đảng ta xác định phải tiếp thu và kế thừa những gì của chủ nghĩa tư bản trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?

a)

Tiếp thu, kế thừa những thành tựu mà nhân loại đã đạt được dưới chế độ tư bản chủ nghĩa, đặc biệt về khoa học và công nghệ, để phát triển nhanh lực lượng sản xuất, xây dựng nền kinh tế hiện đại

b)

Tiếp thu, kế thừa mô hình quản lý kinh tế - xã hội và thành tựu khoa học công nghệ

c)

Tiếp thu, những giá trị kinh tế, chính trị, văn hóa-xã hội và pháp luật trong chủ nghĩa tư bản

d)

Tất cả 3 đáp án trên đều sai

13.

Khi phân tích về thời kỳ đi lên quá độ chủ nghĩa xã hội, ai là người đầu tiên đặt vấn đề học tập các kinh nghiệm tổ chức, quản lý kinh tế chủ nghĩa tư bản để cải tạo nền kinh tế tiểu nông lạc hậu ?

a)

C.Mác

b)

V.I.Lênin

c)

Ph.Ăng ghen

d)

Cả 3 đáp án trên đều sai

14.

Thực chất thời kỳ quá độ lên CNXH là thời kỳ giai cấp công nhân, nhân dân lao động tiếp tục đấu tranh chống lại tư sản và các thế lực đi ngược lại lợi ích

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Giai cấp công nhân Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên CNXH biến đổi theo xu hướng nào?

a)

Xu hướng tri thức hóa và trí thức hóa

b)

Xu hướng nông dân hóa

c)

Xu hướng dân tộc hóa

d)

Xu hướng khu vực hóa

16.

Xu hướng biến đổi của giai cấp nông dân Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên CNXH là gì

a)

Giai cấp nông dân chuyển sang sản xuất hàng hóa

b)

Giai cấp nông dân trở thành giai cấp giứ vai trò lãnh đạo xã hội

c)

Giai cấp nông dân trở thành một bộ phân của giai cấp công nhân

d)

Giai cấp nông dân trở thành giai cấp thống trị xã hội

17.

Nguyên nhân sâu xa dẫn đến đấu tranh giữa các giai cấp trong thời kỳ quá độ lên CNXH là gì ?

a)

Mâu Thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong thời kỳ quá độ lên CNXH

b)

Mâu thuẫn giữa các giai cấp trong thời kỳ quá độ lên CNXH

c)

Mẫu thuẫn giữa các hệ tư tưởng chính trị trong thời kỳ quá độ lên CNXH

d)

Mẫu giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hóa trong thời kỳ quá độ lên CNXH

18.

Nguyên nhân cơ dẫn đến sự liên minh các giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên CNXH là gì ?

a)

Sự thống nhất về lợi ích giữa các giai cấp, tầng lớp trong xã hội

b)

Sự thống nhất về trình độ học vấn và lập trường chính trị của các giai cấp, tầng lớp trong xã hội

c)

Sự thống nhất về cơ cấu tổ chức của mỗi giai cấp, tầng lớp và đường lối của giai cấp cầm quyền

d)

Sự thống nhất về lịch sử hình thành và vai trò của giai cấp, tầng lớp trong xã hội

19.

Vì sao giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động lại liên minh với nhau trong thời kỳ quá độ lên CNXH ?

a)

Đều có ý thức giác ngộ các mạng cao

b)

Đều có tổ chức Đảng của chính mình

c)

Đều có sự thống nhất về lợi ích và mục đích

d)

Đều có trình độ văn hóa cao

20.

Vì sao các giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên CNXH vừa có sự đấu tranh vừa có liên minh

a)

Vì nền kinh tế trong thời kỳ quá độ lên CNXH là kinh tế thị tường

b)

Vì trì độ văn hóa của các giai cấp, tầng lớp trong thời quá độ lên CNXH có khác nhau

c)

Vì hệ tư tưởng của giai cấp và tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên CNXH có mâu thuẫn với nhau

d)

Vì lợi ích của giai cấp và tầng lớp trong thời quá độ lên CHXH vừa có sự đối kháng vừa có sự thống nhất