NEW
Font size
WorksheetsLưu Dương
Total questions: 16
Worksheet time: 6mins
Theo quy định của Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, doanh
nghiệp được định nghĩa như thế nào?
a. Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế được thành lập hoặc đăng ký thành lập
theo quy định của pháp luật nhằm mục đích lợi nhuận.
b. Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có vốn, có người quản lý, thành
lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.
c. Doanh nghiệp là tổ chức được thành lập theo pháp luật về doanh nghiệp
nhằm mục đích sản xuất, đầu tư, kinh doanh.
d. Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao
dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp
luật nhằm mục đích kinh doanh.
Câu 2: Nhận định nào sau đây đúng về Công ty hợp danh?
a. Trong mối quan hệ pháp luật, các thành viên hợp danh đều là người đại
diện theo pháp luật của công ty hợp danh
b. Công ty hợp danh phải có ít nhất 3 thành viên hợp danh và không giới
hạn thành viên góp vốn
c. Thành viên góp vốn không góp đủ vốn như cam kết có thể bị khai
trừ khỏi công ty
d. Thành viên hợp danh không được đồng thời làm chủ doanh nghiệp tư
nhân, trừ trường hợp các thành viên hợp danh còn lại đồng ý.
Theo Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, công ty hợp danh có
đặc điểm nào dưới đây:
a. Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng
kinh doanh dưới một tên chung gọi là thành viên hợp danh
b. Thành viên hợp danh phải là cá nhân hoăc tổ chức, chịu trách nhiệm
bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;
c. Công ty hợp danh không được phát hành trái phiếu để huy động vốn;
d. Tất cả các phương án trên
Pháp nhân đóng một vai trò quan trọng trong đời sống của xã hội nên pháp luật Việt Nam đã quy định một cách vụ thể trong:
a) Bộ luật dân sự
b) Bộ luật hình sự
c) Luật thương mại
d) Luật doanh nghiệp
Theo Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, Cuộc họp thứ nhất của hội đồng thành viên trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên trở lên chỉ có giá trị khi có sự hiện diện của số thành viên đại diện cho:
a) 51% vốn điều lệ
b) 65% vốn điều lệ
c) 75% vốn điều lệ
d) 50% vốn điều lệ
Số lượng thành viên tối đa trong công ty trách nhiệm hữu hạn từ 2 thành viên trở lên là:
a) 40 thành viên
b) 45 thành viên
c) 50 thành viên
d) 55 thành viên
Cổ phần được thể hiện dưới hình thức một chứng thư được gọi là:
a) Tờ trái phiếu
b) Cổ tức
c) Cổ phiếu có ghi danh
d) Cổ phiếu không ghi danh
Trong công ty Trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên, chủ sở hữu có thể là:
a) Tổ chức
b) Cá nhân
c) Cá nhân hoặc tổ chức
d) Cơ quan nhà nước
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không có quyền phát hành:
a) Cổ phiếu
b) Trái phiếu
c) Thương phiếu
d) Công trái
Trong công ty cổ phần, vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau và được gọi là:
a) Cổ đông
b) Cổ tức
c) Cổ phiếu
d) Cổ phần
Khi góp vốn vào công ty bằng tài sản thì:
a) Tài sản phải được định giá bằng tiền
b) Tài sản phải được chuyển quyền sở hữu sang cho công ty
c) Chỉ cần định giá và không phải chuyển quyền sở hữu
d) Phải định giá và chuyển quyền sở hữu sang cho công ty
Mua cổ phần có thể được xem là hình thức đầu tư:
a) Trực tiếp
b) Gián tiếp
c) Cả 2 câu trên đều đúng
d) Cả 2 câu trên đều sai
Công ty hợp danh là công ty được thành lập bởi:
a) Hai công ty có sẵn kết hợp lại với nhau
b) Phải có ít nhất hai cá nhân chịu trách nhiệm vô hạn
c) Phải có ít nhất hai thành viên chịu trách nhiệm vô hạn
d) Phải có ít nhất hai thành viên chịu trách nhiệm hữu hạn
Mua trái phiếu của công ty cổ phần là hình thức đầu tư:
a) Gián tiếp
b) Trực tiếp
c) Vừa trực tiếp, vừa gián tiếp
d) Thông qua các định chế tài chính
Trong công ty hợp danh ai không có quyền nhân danh công ty tiến hành hoạt động kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh của công ty.
a) Thành viên hợp danh
b) Chủ tịch hội đồng thành viên
c) Người đại diện theo pháp luật của công ty
d) Thành viên góp vốn
Chủ doanh nghiệp tư nhân không có quyền, trách nhiệm nào sau đây:
a) Thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh.
c) Bán doanh nghiệp
b) Cho thuê doanh nghiệp
d) Chỉ trả nợ trong phạm vi vốn đầu tư
