Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

su 9 ngay 8/6

Total questions: 30

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Mục tiêu chủ yếu của Liên Xô khi thực hiện kế hoạch 5 năm (1946-1950) là gì?

a)

A. Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.

b)

B. Củng cố quốc phòng an ninh.

c)

C. Xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội.

d)

D. Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.

2.

“Phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các thành viên, trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực” là mục tiêu hoạt động của tổ chức nào?

a)

A. Liên hợp quốc.

b)

B. SEATO.

c)

C. ASEAN.

d)

D. APEC.

3.

Năm 1969, Mĩ đã đạt được thành tựu gì nổi bật về khoa học - kĩ thuật?

a)

A. Tiến hành cuộc “cách mạng xanh”.

b)

B. Chế tạo ra công cụ sản xuất mới.

c)

C. Đưa con người lên mặt trăng.

d)

D. Tạo ra cừu Đô-li.

4.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945), Nhật Bản bị quân đội nước nào chiếm đóng dưới danh nghĩa quân Đồng minh?

a)

A. Anh.

b)

B. Pháp.

c)

C. Liên Xô.

d)

D. Mĩ.

5.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) nền kinh tế Tây Âu có đặc điểm gì nổi bật?

a)

A. thiệt hại nặng nề.

b)

B. phát triển mạnh mẽ.

c)

C. phát triển không ổn định.

d)

D. phát triển chậm.

6.

Những quyết định của Hội nghị I-an-ta đã dẫn đến hệ quả gì?

a)

A. Tổ chức Liên hợp quốc thành lập.

b)

B. Chủ nghĩa phát xít Đức, Nhật bị tiêu diệt tận gốc.

c)

C. Một trật tự thế giới mới được hình thành - Trật tự hai cực I-an-ta.

d)

D. Trên lãnh thổ nước Đức, hình thành hai nhà nước với hai chế độ chính trị khác nhau.

7.

Nhân tố hàng đầu chi phối nền chính trị thế giới và quan hệ quốc tế nửa sau thế kỉ XX đến đầu những năm 90 của thế kỉ XX là

a)

A. Trật tự 2 cực Ianta.

b)

B. Chiến tranh lạnh.

c)

C. Xu thế liên kết khu vực và quốc tế.

d)

D. Sự ra đời của các khối quân sự đối lập.

8.

Xã hội Việt Nam xuất hiện những giai cấp mới nào dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 – 1929)?

a)

A. Công nhân, tư sản.

b)

B. Tư sản, tiểu tư sản.

c)

C. Tiểu tư sản, công nhân, tư sản.

d)

D. Tiểu tư sản, công nhân.

9.

Năm 1925 đã diễn ra sự kiện đấu tranh chính trị nào của tầng lớp tiểu tư sản ở Việt Nam?

a)

A. Đấu tranh đòi nhà cầm quyền Pháp thả Nguyễn An Ninh.

b)

B. Đấu tranh đòi nhà cầm quyền Pháp thả Phan Bội Châu.

c)

C. Cuộc truy điệu, để tang Phan Châu Trinh.

d)

D. Cuộc mưu sát toàn quyền Đông Dương Méclanh.

10.

Sự kiện nào đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam bước đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác?

a)

A. Thành lập Công hội (1920).

b)

B. Cuộc đấu tranh của công nhân Bắc Kì đòi nghỉ chủ nhật có lương (1923).

c)

C. Cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son (1925).

d)

D. Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập (1930).

11.

Những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc trong các lớp đào tạo cán bộ ở Quảng Châu đã được tập hợp và xuất bản thành tác phẩm nào?

a)

A. Bản án chế độ thực dân Pháp.

b)

B. Con rồng tre.

c)

C. Đường Kách Mệnh.

d)

D. Vi hành.

12.

Sự kiện nào đã giúp Nguyễn Ái Quốc khẳng định “Muốn cứu nước giải phóng dân tộc không có con đường nào khác ngoài con đường cách mạng vô sản”?

a)

A. Ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đến tư tưởng cứu nước của Nguyễn Ái Quốc.

b)

B. Đưa yêu sách đến Hội nghị Véc xai (18-6-1919).

c)

C. Đọc sơ thảo luận cương của Lê nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7-1920).

d)

D. Bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12-1920).

13.

Số nhà 5D phố Hàm Long (Hà Nội) là nơi diễn ra sự kiện lịch sử gì?

a)

A. Chi bộ cộng sản đầu tiên ở Việt Nam ra đời (3/1929).

b)

B. Đại hội toàn quốc lần thứ nhất của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên (5/1929).

c)

C. Thành lập Đông Dương Cộng sản Đảng (6/1929).

d)

D. Thành lập An Nam Cộng sản Đảng (7/ 1929).

14.

Đâu là cơ quan ngôn luận của Đông Dương Cộng sản đảng?

a)

A. Báo Thanh niên.

b)

B. Báo Đỏ.

c)

C. Báo Búa liềm.

d)

D. Báo Giải phóng.

15.

Phong trào đấu tranh nào có ý nghĩa như cuộc tập dượt đầu tiên cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945?

a)

A. Phong trào giải phóng dân tộc 1939 - 1945.

b)

B. Cao trào kháng Nhật cứu nước từ tháng 3 đến giữa tháng 8 - 1945.

c)

C. Phong trào cách mạng 1930 - 1931.

d)

D. Phong trào dân chủ 1936 - 1939.

16.

Nhiệm vụ đấu tranh trước mắt của phong trào dân chủ 1936- 1939 so với phong trào cách mạng 1930- 1931 có điểm gì khác?

a)

A. Tập trung chống Pháp để giành độc lập dân tộc.

b)

B. Đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hòa bình.

c)

C. Tập trung giải quyết vấn đề đấu tranh giai cấp.

d)

D. Tập trung giải quyết cả vấn đề dân tộc và dân chủ.

17.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ?

a)

A. Lật đổ nền thống trị của thực dân, phong kiến, đem lại độc lập tự do cho dân tộc.

b)

B. Mở ra một kỉ nguyên mới cho dân tộc- kỉ nguyên độc lập, tự do.

c)

C. Buộc Pháp công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

d)

D. Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

18.

Sau thất bại ở Việt Bắc năm 1947, thực dân Pháp đã chuyển sang thực hiện âm mưu gì?

a)

A. “dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”.

b)

B. tiếp tục chiến lược đánh nhanh thắng nhanh.

c)

C. tiến hành chiến tranh tổng lực, bình định vùng tạm chiếm.

d)

D. kí với Mĩ hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.

19.

Ngày 19-12-1946, ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử gì quan trọng?

a)

A. Ban thường vụ trung ương Đảng ra bản chỉ thị toàn dân kháng chiến.

b)

B. Ban thường vụ trung ương Đảng ra bản chỉ thị kháng chiến- kiến quốc.

c)

C. Hồ Chí Minh đọc "Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến".

d)

D. Chính phủ Việt Nam thương lượng với chính phủ Pháp về vấn đề đình chiến ở Việt Nam.

20.

Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 do Đảng và Chính phủ Việt Nam đề ra không nhằm thực hiện mục tiêu nào sau đây?

a)

A. Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.

b)

B. Khai thông đường sang Trung Quốc và thế giới.

c)

C. Củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc, tạo đà thúc đẩy cuộc kháng chiến tiến lên.

d)

D. Làm phá sản âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt” của thực dân Pháp.

21.

Tháng 9-1953, Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng đã họp và xác định phương hướng chiến lược của ta trong đông xuân 1953-1954 là

a)

A. Tập trung lực lượng mở những cuộc phản công vào nơi địch tương đối yếu.

b)

B. Tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào nơi địch mạnh nhất.

c)

C. Tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào nơi có vị trí quan trong mà địch tương đối yếu.

d)

D. Tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào nơi bố phòng sơ hở của địch.

22.

Cuộc tiến công chiến lược Đông- Xuân 1953-1954 đã khoét sâu vào điểm yếu nào của kế hoạch Nava?

a)

A. mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán lực lượng.

b)

B. tính phi nghĩa của cuộc chiến tranh Đông Dương của thực dân Pháp.

c)

C. không thể tăng thêm quân số để xây dựng lực lượng mạnh.

d)

D. thời gian để xây dựng lực lượng, chuyển bại thành thắng quá ngắn (18 tháng).

23.

Ngày 10 – 10 – 1954 diễn ra sự kiện quan trọng gì ở Việt Nam?

a)

A. Pháp rút khỏi Hà Nội, bộ đội ta vào tiếp quản thủ đô.

b)

B. Trung ương Đảng, Chính phủ ra mắt nhân dân Thủ đô.

c)

C. Miền Bắc hoàn toàn giải phóng.

d)

D. Pháp rút quân khỏi miền Nam.

24.

Sau chiến thắng Ấp Bắc (1963), trên toàn miền Nam đã dấy lên phong trào gì?

a)

A. Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt.

b)

B. Đánh cho Mĩ cút, đánh cho Ngụy nhào.

c)

C. Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công.

d)

D. Đồng khởi.

25.

Xương sống của chiến lược “chiến tranh đặc biệt” Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là

a)

A. Quân đội Việt Nam Cộng hòa.

b)

B. Cố vấn Mĩ.

c)

C. Phương tiện chiến tranh của Mĩ.

d)

D. Ấp chiến lược.

26.

Khẩu hiệu “thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người” phản ánh vai trò gì của miền Bắc đối với cách mạng miền Nam trong những năm 1965-1973?

a)

A. Chiến trường trực tiếp đánh Mĩ.

b)

B. Hậu phương chi viện cho miền Nam.

c)

C. Căn cứ địa quan trọng nhất.

d)

D. Điểm trung chuyển tiếp nhận viện trợ của quốc tế.

27.

Điểm giống nhau cơ bản giữa chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 với trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972 là

a)

A. Đều là những thắng lợi quân sự quyết định dẫn tới kí kết một hiệp định hòa bình.

b)

B. Đều có chung kẻ thù chính là đế quốc Mĩ.

c)

C. Đều tiêu diệt được một bộ phận sinh lực địch.

d)

D. Đều làm phá sản các kế hoạch, chiến lược chiến tranh của kẻ thù.

28.

Biện pháp chính được Mĩ sử dụng trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam (1965- 1968) là

a)

A. Mở cuộc hành quân chiếm đất giành dân.

b)

B. Mở các cuộc càn quét.

c)

C. Dồn dân lập ấp chiến lược.

d)

D. Mở các cuộc hành quân tìm diệt và bình định.

29.

Tên nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra đời từ khi nào?

a)

A. Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng (12/1976).

b)

B. Tại Kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI (7/1976).

c)

C. Tại Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9/1975).

d)

D. Trong “Tuyên ngôn độc lập” (02/09/1945).

30.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã thực hiện trọn vẹn nhiệm vụ đánh cho Ngụy nhào?

a)

A. Chiến dịch Tây Nguyên.

b)

B. Hiệp định Pari.

c)

C. Chiến dịch Huế Đà Nẵng.

d)

D. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975.