wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Rối loạn chuyển hóa (GPB) (P-L-G)

Total questions: 50

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Chuyển hóa là:

a)

Quá trình biến đổi những chất lạ đối với cơ thể, do tác động của các enzyme, để trở thành những chất có thể đồng hóa.

b)

Quá trình biến đổi những chất mà cơ thể đã biết, do tác động của các enzyme, để trở thành những chất có thể đồng hóa.

c)

Quá trình biến đổi những chất lạ mà cơ thể đã biết, do tác động của các enzyme, để trở thành những chất có thể dị hóa.

d)

Quá trình biến đổi những chất lạ đối với cơ thể, do tác động của các enzyme, để trở thành những chất có thể dị hóa.

2.

Ở đâu có sự sống ở đó có protein và ngược lại, chỉ đúng ở động vật.

a)

Đúng

b)

Sai

3.

Loại protein khi thủy phân không chỉ cho acid amin?

a)

Protein đơn giản

b)

Protein phức tạp

c)

Holoprotein

d)

Heteroprotein

4.

Đặc điểm của tế bào thũng đục:

a)

Bào tương mờ đục, ứ nước.

b)

Màu tái xám.

c)

Nhuộm hồng nhạt với phẩm eosin (HE).

d)

Chuyển màu xanh khi phết lên mặt cắt acid sulfuric loãng.

e)

Nhuộm với P.A.S có màu đỏ tươi.

5.

Đặc điểm của thoái hóa hạt:

a)

Tăng ADN ở nhân, tăng ARN ở bào tương

b)

Tăng ADN ở nhân, giảm ARN ở bào tương

c)

Giảm ADN ở nhân, tăng ARN ở bào tương

d)

Giảm ADN ở nhân, giảm ARN ở bào tương

6.

Đặc điểm vi thể của thoái hóa nước:

a)

Tế bào to, sáng, nhuộm nhạt màu, bào tương chứa hốc nhỏ, ranh giới không rõ.

b)

Tế bào to, tái xám, nhuộm màu đậm, bào tương chứa hốc lớn, ranh giới rõ.

c)

Tế bào to, sáng, nhuộm màu đậm, bào tương chứa hốc nhỏ, ranh giới rõ.

d)

Tế bào to, tái xám, nhuộm nhạt màu, bào tương chứa hốc lớn, ranh giới không rõ.

7.

Những chất dạng bột trong thoái hóa bột thực chất là:

a)

Glycoprotein

b)

Lipoprotein

c)

Chromoprotein

d)

Phosphoprotein

e)

Nucleoprotein

8.

Thoái hóa dạng bột trên lâm sàng chủ yếu gặp ở những cơ quan chủ mô là:

a)

Bệnh dạng bột toàn diện tiên phát

b)

Bệnh dạng bột toàn diện thứ phát

c)

Bệnh dạng bột khu trú

9.

Đặc điểm của thoái hóa dạng tơ huyết:

a)

Sinh ra chất nhuộm đỏ với phẩm eosin (HE)

b)

Không chiết quang

c)

Tương đối thuần nhất

d)

Xuất hiện nhiều trong những bệnh khuếch tán của mô liên kết, bệnh hệ thống, bệnh tạo keo.

e)

Gặp cả ở trong và ngoài tế bào

10.

Đặc điểm của chất kính trong thoái hóa kính:

a)

Mờ đục

b)

Nhuộm P.A.S cho màu hồng nhạt

c)

Là giai đoạn cuối cùng của thoái hóa và hoại tử

d)

Sinh ra do chất protein đông đặc

e)

Chỉ gặp ở trong tế bào

11.

Chất kính của mô liên kết thường gặp ở: (3 đáp án)

a)

Thành mạch

b)

Trong mô sẹo

c)

Người béo phì

d)

Mao mạch dưới da của người ĐTĐ

e)

Viêm cầu thận cấp tính

12.

Thoái hóa Zenker là:

a)

Khi sợi cơ phình to mất vân, biến thành một khối mô thuần nhất thoái hóa kính.

b)

Khi sợi cơ phình to mất vân, biến thành một khối mô thuần nhất thoái hóa nhầy.

c)

Khi sợi cơ teo nhỏ mất vân, biến thành một khối mô thuần nhất thoái hóa nhầy.

d)

Khi sợi cơ teo nhỏ mất vân, biến thành một khối mô thuần nhất thoái hóa kính.

13.

Thể Councilman và thể Mallory thường gặp ở cơ quan nào?

a)

Lách

b)

Gan

c)

Thận

d)

Tụy

e)

Cơ tim

14.

Đặc điểm của chất nhầy: (3 đáp án)

Mucopolysaccharrid (MPS)

a)

Là tổ hợp của protein và MPS, trọng lượng phân tử cao.

b)

Mờ đục và sánh

c)

Thành phần chính là mucin (một glycoprotein)

d)

Không có chức năng bảo vệ cơ thể

e)

Nhuộm với P.A.S cho màu đỏ tươi như á mucin.

15.

Đặc điểm không chính xác của bệnh Goute: (3 đáp án)

a)

Là bệnh nguyên phát.

b)

Biểu hiện bằng những cục tophus.

c)

Gặp ở van hai lá, thận, tuyến tiền liệt, tủy xương

d)

Không có phản ứng viêm

e)

Cục goute sinh ra do lắng đọng tinh thể trong tế bào chủ mô.

16.

Mỡ trong cơ thể được chia thành 2 nhóm là:

a)

Mỡ trung tính, mỡ tam cấp

b)

Mỡ mô, mỡ ẩn

c)

Mỡ tứ cấp, mỡ phức tạp

d)

Mơ đơn giản, mỡ dạng

17.

Cholesterol là một lipid chính thức thuộc mỡ dạng và cũng được hấp thu nhờ muối mật.

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Ở người, Cholestrol thải qua phân và tuyến bã nhiều hơn số lượng được đưa vào cơ thể bằng thức ăn.

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Chọn các phát biểu đúng: (3 đáp án)

a)

Cholesterol tổng hợp ở gan, niêm mạc ruột, thượng thận, tinh hoàn, da,...

b)

Cholesterol dị hóa chủ yếu ở thận.

c)

Mỡ đưa vào cơ thể chủ yếu là mỡ trung tính.

d)

Glycerol được hấp thụ một phần.

e)

Acid béo xà phòng hóa với muối mật và được hấp thụ ở cực ngoài tế bào ruột

20.

Các chất có tác dụng cho việc thúc đẩy sử dụng lipid trong quá trình phospho hóa mỡ ở gan là: (2 đáp án)

a)

Lecithin (phosphatid)

b)

Cholin

c)

Methiolin (tiền thân của cholin)

d)

Galactolipid

21.

Đặc điểm của thoái hóa mỡ:

a)

Các hạt mỡ thoái hóa thường phì đại

b)

Làm tổn thương đến các bào quan xung quanh

c)

Đẩy nhân sang một bên

d)

Các Mitochondri (ty thể) vẫn đảm bảo chức năng bình thường.

22.

Đặc điểm không chính xác của xâm nhập mỡ:

a)

Đẩy nhân tế bào sang một bên.

b)

Biểu hiện bằng những hạt mỡ to.

c)

Chỉ gặp trong tế bào trước kia không có mỡ.

d)

Rất khó phân biệt với thoái hóa mỡ.

23.

Đặc điểm không chính xác của béo phì:

a)

Cường năng tuyến thượng thận chế ra glycocorticoid, gây hội chứng Cushing.

b)

Có tỉ lệ mắc bệnh bất thường cao hơn.

c)

Mỡ gặp nhiều ở mô dưới da, quanh các phủ tạng.

d)

Không phụ thuộc vào yếu tố di truyền.

24.

Hội chứng béo phì là một hội chứng gồm có béo phì (nhiều mô mỡ) và suy sinh dục về mặt hình thái cũng như chức năng.

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Đặc điểm của thoái hóa mỡ: (3 đáp án)

a)

Các tạng thoái hóa mỡ thường lớn hơn, màu vàng nhạt hay vàng sẫm, có khi loang lổ.

b)

Tế bào thoái hóa mỡ thường to, mờ đục.

c)

Các cơ quan thoái hóa mỡ không nở to.

d)

Trong ống thận, thoái hóa mỡ thường có trụ niệu mỡ.

e)

Có thể gặp giọt mỡ nằm tự do, trong các đại thực bào.

26.

Thành phần hóa học của Cholesterol:

a)

C,H,O,N

b)

C,H,O,N,P

c)

C,H,O

d)

C,H,N

27.

Cholesteatom là những mảnh mô thoái hóa, chứa nhiều cholesterol, màu vàng sẫm, nổi trên mặt nước.

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Bệnh Hand - Christian - Schuller không có đặc điểm:

a)

Các tế bào liên võng ứ mỡ (cholesterol) phình to

b)

Tập hợp thành u ở xương dẹt, đặc biệt ở xương đáy sọ.

c)

Lồi mắt

d)

Suy tuyến yên

e)

Đái tháo mặn

29.

Đặc điểm không chính xác của bệnh Gaucher:

a)

Gan, lách, xương nở to

b)

Các tế bào liên võng ứ mỡ (Kerasin và Cholesterol)

c)

Tế bào to, sáng, nhân nhỏ, bào tương lớn

d)

Là bệnh di truyền

30.

Bệnh Niemann Pick có đặc điểm: Gan, lách to do quá sản và thoái hóa tế bào liên võng, có chứa chất gì trong các hốc tròn của bào tương?

a)

Cholesterol

b)

Kerasin

c)

Sphingomyelin

d)

Lecithin

31.

Bệnh Tay-Sachs hay Đần - mù gia đình: nguyên nhân do đã tích lũy chất gì trong các tế bào liên võng và tế bào thần kinh, trong khi mô thần kinh đệm quá sản?

a)

Cholesterol

b)

Kerasin

c)

Sphingomyelin

d)

Lecithin

32.

Chất LF (thuộc mỡ dưỡng) có ảnh hưởng như thế nào với cơ thể?

Chọn đáp án sai

a)

Bảo vệ gan

b)

Chống các chất độc

c)

Chống virus

d)

Gây bệnh Kwashiorkor do thừa LF.

33.

Đặc điểm không chính xác trong bệnh đái tháo đường (ĐTĐ):

a)

Mỡ máu cao

b)

Tế bào Kupffer của gan, lách to, sáng hơn bình thường.

c)

Da, động mạch chủ xuất hiện các nốt vàng chứa Cholesterol.

d)

Mỡ được oxy hóa đầy đủ do chuyển hóa carbon hydrat xấu.

34.

Đường trong tự nhiên không bị phân giải bởi dịch tiêu hóa là:

a)

Đường tự do (glucose, fructose, lactose, mantose, sacarose).

b)

Polysaccharid (amidon, dextrin,...).

c)

Cellulose

d)

Chất mầm (gemme), chất nhầy (mucilage), pectin.

35.

Glycogen là thể trùng hợp của glucose, tích trữ chủ yếu trong gan và cơ vân. Cơ thể cần chất gì để chuyển glycogen thành glucose?

a)

Insualin

b)

Glucagon

c)

Glucose-6-phosphatase (G6P)

d)

Hexakinase

e)

Glucose-6-diphosphatase (G6DP)

36.

Insulin và Glucagon được chế ra do tế bào beta của tiểu đảo Langerhans.

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Đường máu bình thường:

a)

1 g/lít

b)

3-4 g/lít

c)

7 g/lít

d)

9-10 g/lít

38.

Đặc điểm tổn thương tụy trong ĐTĐ:

Chọn câu trả lời chưa chính xác.

a)

Tụy teo nhỏ hơn bình thường, chứa mô xơ, mặt cắt cho thấy chủ mô giảm, bớt chắc.

b)

Có thể bình thường khi quan sát bằng mắt thường.

c)

Thông thường đảo Langerhan sẽ nở to, biến thành sẹo xơ, thoái hóa kính.

d)

Các tế bào đảo Langerhans còn sót lại sau khi nhuộm HE thường chứa những hốc nhỏ, sáng.

39.

Đặc điểm tổn thương thận trong ĐTĐ:

Chọn câu trả lời đúng nhất

a)

Bệnh nhân càng già, tổn thương càng xuất hiện sớm.

b)

Tổn thương chủ yếu là do lắng đọng glucose ở các cầu thận.

c)

Viêm mủ thận - bể thận, hoại tử nhú là những tổn thương có thể gặp, nhất là ở nam giới.

d)

Xơ gan mạch cầu thận (tổn thương Klimmenstiel - Wilson) khá điển hình trong bệnh ĐTĐ nhưng không gặp thường xuyên (20%)

40.

Tổn thương võng mạc trong bệnh ĐTĐ:

Chọn câu trả lời chưa chính xác:

a)

Thường gặp ở những bệnh nhân trẻ.

b)

Phồng mạch do thoái hóa của mucopolysaccharid.

c)

Xuất hiện các ổ chảy máu ở đáy mắt.

d)

Phối hợp với tổn thương Klimmenstiel - Wilson (Xơ gan mạch cầu thận).

41.

Đặc điểm của bệnh Von Gierke:

(Là bệnh quá tải glycogen Typ I do thiếu enzyme hexose-6-phosphatase)

a)

Thường gặp ở người già.

b)

Có yếu tố di truyền.

c)

Gan, lách, thận to do ứ đọng glycogen trong phủ tạng.

d)

Đường máu tăng cao.

e)

Trong tế bào gan, thận chứa nhiều hạt glycogen ít tan trong nước.

42.

Đặc điểm của bệnh Pompe:

Chọn câu trả lời chưa chính xác

a)

Là bệnh ứ đường toàn diện.

b)

Tổn thương chủ yếu ở gan.

c)

Tim rất to, tròn như quả táo.

d)

Đường lắng đọng ở cơ tim, cơ xương, gan.

e)

Là bệnh quá tải glycongen Typ II

43.

Đặc điểm không có trong hội chứng Zollinger - Ellison:

a)

U đảo Langerhans, không do tế bào beta mà do tế bào alpha.

b)

Tăng đường huyết cấp tính.

c)

Loét đường tiêu hóa, thường gặp ở tá tràng.

d)

Tăng chế tiết acid dạ dày.

44.

Chất nào không thuộc nhóm mucopolysaccharid (MPS) chứa hyaluronic acid?

a)

Chondroitin sulfat A, B, C.

b)

Chondroitin.

c)

Glycoprotein

d)

Keratosulfat

e)

Heparin sulfat

45.

Phát biểu nào về mucopolysaccharid (MPS) là chưa chính xác?

a)

Chức năng của MPS là chất mầm vô hình, ngoài tế bào, có chức năng bảo vệ cơ học cho các chủ mô.

b)

MPS là một dịch keo gồm nhiều trùng hợp carbon hydrat và protein pha loãng trong nước, có khả năng thay đổi cấu trúc liên tục.

c)

MPS là thành phần chủ yếu của môi trường bên ngoài, là chất đệm giữa máu và tế bào chủ mô, có sự trao đổi liên tục qua một màng đáy.

d)

Ngoài Albumin không có đường, còn tất cả Globulin đều là những phức hợp của glycoprotein.

46.

Các bệnh có thể do rối loạn mucopolysaccharid (MPS) là:

a)

Bệnh nhầy nhớt (mucoviscidose)

b)

Tắc ruột

c)

Giãn, quá sản ống mật

d)

Bệnh viêm tụy xơ nang

e)

Tất cả các phương án trên.

47.

Đặc điểm của hội chứng Hurler:

Chọn câu trả lời chưa chính xác.

a)

Gặp ở người trẻ, tử vong sau 10 năm phát bệnh.

b)

Dị dạng xương, mặt xấu xí

c)

Chậm phát triển trí tuệ

d)

Gan, lách to, đục giác mạc

e)

Chondroitin sulfat acid lắng đọng trong trung mô.

48.
a)

Cushing

b)

Tay-Sachs

c)

Hurler

d)

Adison

e)

Dubin johnson

49.

a)

Bạch tạng

b)

Tay-sachs

c)

Adison

d)

Goute

e)

Zollinger-Ellison

50.
a)

Cushing

b)

Hurler

c)

Von Gierke

d)

Pompe

e)

Kwashiorkor