Font size
WorksheetsRối loạn chuyển hóa (GPB) (P-L-G)
Total questions: 50
Worksheet time: 38mins
Chuyển hóa là:
Quá trình biến đổi những chất lạ đối với cơ thể, do tác động của các enzyme, để trở thành những chất có thể đồng hóa.
Quá trình biến đổi những chất mà cơ thể đã biết, do tác động của các enzyme, để trở thành những chất có thể đồng hóa.
Quá trình biến đổi những chất lạ mà cơ thể đã biết, do tác động của các enzyme, để trở thành những chất có thể dị hóa.
Quá trình biến đổi những chất lạ đối với cơ thể, do tác động của các enzyme, để trở thành những chất có thể dị hóa.
Ở đâu có sự sống ở đó có protein và ngược lại, chỉ đúng ở động vật.
Đúng
Sai
Loại protein khi thủy phân không chỉ cho acid amin?
Protein đơn giản
Protein phức tạp
Holoprotein
Heteroprotein
Đặc điểm của tế bào thũng đục:
Bào tương mờ đục, ứ nước.
Màu tái xám.
Nhuộm hồng nhạt với phẩm eosin (HE).
Chuyển màu xanh khi phết lên mặt cắt acid sulfuric loãng.
Nhuộm với P.A.S có màu đỏ tươi.
Đặc điểm của thoái hóa hạt:
Tăng ADN ở nhân, tăng ARN ở bào tương
Tăng ADN ở nhân, giảm ARN ở bào tương
Giảm ADN ở nhân, tăng ARN ở bào tương
Giảm ADN ở nhân, giảm ARN ở bào tương
Đặc điểm vi thể của thoái hóa nước:
Tế bào to, sáng, nhuộm nhạt màu, bào tương chứa hốc nhỏ, ranh giới không rõ.
Tế bào to, tái xám, nhuộm màu đậm, bào tương chứa hốc lớn, ranh giới rõ.
Tế bào to, sáng, nhuộm màu đậm, bào tương chứa hốc nhỏ, ranh giới rõ.
Tế bào to, tái xám, nhuộm nhạt màu, bào tương chứa hốc lớn, ranh giới không rõ.
Những chất dạng bột trong thoái hóa bột thực chất là:
Glycoprotein
Lipoprotein
Chromoprotein
Phosphoprotein
Nucleoprotein
Thoái hóa dạng bột trên lâm sàng chủ yếu gặp ở những cơ quan chủ mô là:
Bệnh dạng bột toàn diện tiên phát
Bệnh dạng bột toàn diện thứ phát
Bệnh dạng bột khu trú
Đặc điểm của thoái hóa dạng tơ huyết:
Sinh ra chất nhuộm đỏ với phẩm eosin (HE)
Không chiết quang
Tương đối thuần nhất
Xuất hiện nhiều trong những bệnh khuếch tán của mô liên kết, bệnh hệ thống, bệnh tạo keo.
Gặp cả ở trong và ngoài tế bào
Đặc điểm của chất kính trong thoái hóa kính:
Mờ đục
Nhuộm P.A.S cho màu hồng nhạt
Là giai đoạn cuối cùng của thoái hóa và hoại tử
Sinh ra do chất protein đông đặc
Chỉ gặp ở trong tế bào
Chất kính của mô liên kết thường gặp ở: (3 đáp án)
Thành mạch
Trong mô sẹo
Người béo phì
Mao mạch dưới da của người ĐTĐ
Viêm cầu thận cấp tính
Thoái hóa Zenker là:
Khi sợi cơ phình to mất vân, biến thành một khối mô thuần nhất thoái hóa kính.
Khi sợi cơ phình to mất vân, biến thành một khối mô thuần nhất thoái hóa nhầy.
Khi sợi cơ teo nhỏ mất vân, biến thành một khối mô thuần nhất thoái hóa nhầy.
Khi sợi cơ teo nhỏ mất vân, biến thành một khối mô thuần nhất thoái hóa kính.
Thể Councilman và thể Mallory thường gặp ở cơ quan nào?
Lách
Gan
Thận
Tụy
Cơ tim
Đặc điểm của chất nhầy: (3 đáp án)
Mucopolysaccharrid (MPS)
Là tổ hợp của protein và MPS, trọng lượng phân tử cao.
Mờ đục và sánh
Thành phần chính là mucin (một glycoprotein)
Không có chức năng bảo vệ cơ thể
Nhuộm với P.A.S cho màu đỏ tươi như á mucin.
Đặc điểm không chính xác của bệnh Goute: (3 đáp án)
Là bệnh nguyên phát.
Biểu hiện bằng những cục tophus.
Gặp ở van hai lá, thận, tuyến tiền liệt, tủy xương
Không có phản ứng viêm
Cục goute sinh ra do lắng đọng tinh thể trong tế bào chủ mô.
Mỡ trong cơ thể được chia thành 2 nhóm là:
Mỡ trung tính, mỡ tam cấp
Mỡ mô, mỡ ẩn
Mỡ tứ cấp, mỡ phức tạp
Mơ đơn giản, mỡ dạng
Cholesterol là một lipid chính thức thuộc mỡ dạng và cũng được hấp thu nhờ muối mật.
Đúng
Sai
Ở người, Cholestrol thải qua phân và tuyến bã nhiều hơn số lượng được đưa vào cơ thể bằng thức ăn.
Đúng
Sai
Chọn các phát biểu đúng: (3 đáp án)
Cholesterol tổng hợp ở gan, niêm mạc ruột, thượng thận, tinh hoàn, da,...
Cholesterol dị hóa chủ yếu ở thận.
Mỡ đưa vào cơ thể chủ yếu là mỡ trung tính.
Glycerol được hấp thụ một phần.
Acid béo xà phòng hóa với muối mật và được hấp thụ ở cực ngoài tế bào ruột
Các chất có tác dụng cho việc thúc đẩy sử dụng lipid trong quá trình phospho hóa mỡ ở gan là: (2 đáp án)
Lecithin (phosphatid)
Cholin
Methiolin (tiền thân của cholin)
Galactolipid
Đặc điểm của thoái hóa mỡ:
Các hạt mỡ thoái hóa thường phì đại
Làm tổn thương đến các bào quan xung quanh
Đẩy nhân sang một bên
Các Mitochondri (ty thể) vẫn đảm bảo chức năng bình thường.
Đặc điểm không chính xác của xâm nhập mỡ:
Đẩy nhân tế bào sang một bên.
Biểu hiện bằng những hạt mỡ to.
Chỉ gặp trong tế bào trước kia không có mỡ.
Rất khó phân biệt với thoái hóa mỡ.
Đặc điểm không chính xác của béo phì:
Cường năng tuyến thượng thận chế ra glycocorticoid, gây hội chứng Cushing.
Có tỉ lệ mắc bệnh bất thường cao hơn.
Mỡ gặp nhiều ở mô dưới da, quanh các phủ tạng.
Không phụ thuộc vào yếu tố di truyền.
Hội chứng béo phì là một hội chứng gồm có béo phì (nhiều mô mỡ) và suy sinh dục về mặt hình thái cũng như chức năng.
Đúng
Sai
Đặc điểm của thoái hóa mỡ: (3 đáp án)
Các tạng thoái hóa mỡ thường lớn hơn, màu vàng nhạt hay vàng sẫm, có khi loang lổ.
Tế bào thoái hóa mỡ thường to, mờ đục.
Các cơ quan thoái hóa mỡ không nở to.
Trong ống thận, thoái hóa mỡ thường có trụ niệu mỡ.
Có thể gặp giọt mỡ nằm tự do, trong các đại thực bào.
Thành phần hóa học của Cholesterol:
C,H,O,N
C,H,O,N,P
C,H,O
C,H,N
Cholesteatom là những mảnh mô thoái hóa, chứa nhiều cholesterol, màu vàng sẫm, nổi trên mặt nước.
Đúng
Sai
Bệnh Hand - Christian - Schuller không có đặc điểm:
Các tế bào liên võng ứ mỡ (cholesterol) phình to
Tập hợp thành u ở xương dẹt, đặc biệt ở xương đáy sọ.
Lồi mắt
Suy tuyến yên
Đái tháo mặn
Đặc điểm không chính xác của bệnh Gaucher:
Gan, lách, xương nở to
Các tế bào liên võng ứ mỡ (Kerasin và Cholesterol)
Tế bào to, sáng, nhân nhỏ, bào tương lớn
Là bệnh di truyền
Bệnh Niemann Pick có đặc điểm: Gan, lách to do quá sản và thoái hóa tế bào liên võng, có chứa chất gì trong các hốc tròn của bào tương?
Cholesterol
Kerasin
Sphingomyelin
Lecithin
Bệnh Tay-Sachs hay Đần - mù gia đình: nguyên nhân do đã tích lũy chất gì trong các tế bào liên võng và tế bào thần kinh, trong khi mô thần kinh đệm quá sản?
Cholesterol
Kerasin
Sphingomyelin
Lecithin
Chất LF (thuộc mỡ dưỡng) có ảnh hưởng như thế nào với cơ thể?
Chọn đáp án sai
Bảo vệ gan
Chống các chất độc
Chống virus
Gây bệnh Kwashiorkor do thừa LF.
Đặc điểm không chính xác trong bệnh đái tháo đường (ĐTĐ):
Mỡ máu cao
Tế bào Kupffer của gan, lách to, sáng hơn bình thường.
Da, động mạch chủ xuất hiện các nốt vàng chứa Cholesterol.
Mỡ được oxy hóa đầy đủ do chuyển hóa carbon hydrat xấu.
Đường trong tự nhiên không bị phân giải bởi dịch tiêu hóa là:
Đường tự do (glucose, fructose, lactose, mantose, sacarose).
Polysaccharid (amidon, dextrin,...).
Cellulose
Chất mầm (gemme), chất nhầy (mucilage), pectin.
Glycogen là thể trùng hợp của glucose, tích trữ chủ yếu trong gan và cơ vân. Cơ thể cần chất gì để chuyển glycogen thành glucose?
Insualin
Glucagon
Glucose-6-phosphatase (G6P)
Hexakinase
Glucose-6-diphosphatase (G6DP)
Insulin và Glucagon được chế ra do tế bào beta của tiểu đảo Langerhans.
Đúng
Sai
Đường máu bình thường:
1 g/lít
3-4 g/lít
7 g/lít
9-10 g/lít
Đặc điểm tổn thương tụy trong ĐTĐ:
Chọn câu trả lời chưa chính xác.
Tụy teo nhỏ hơn bình thường, chứa mô xơ, mặt cắt cho thấy chủ mô giảm, bớt chắc.
Có thể bình thường khi quan sát bằng mắt thường.
Thông thường đảo Langerhan sẽ nở to, biến thành sẹo xơ, thoái hóa kính.
Các tế bào đảo Langerhans còn sót lại sau khi nhuộm HE thường chứa những hốc nhỏ, sáng.
Đặc điểm tổn thương thận trong ĐTĐ:
Chọn câu trả lời đúng nhất
Bệnh nhân càng già, tổn thương càng xuất hiện sớm.
Tổn thương chủ yếu là do lắng đọng glucose ở các cầu thận.
Viêm mủ thận - bể thận, hoại tử nhú là những tổn thương có thể gặp, nhất là ở nam giới.
Xơ gan mạch cầu thận (tổn thương Klimmenstiel - Wilson) khá điển hình trong bệnh ĐTĐ nhưng không gặp thường xuyên (20%)
Tổn thương võng mạc trong bệnh ĐTĐ:
Chọn câu trả lời chưa chính xác:
Thường gặp ở những bệnh nhân trẻ.
Phồng mạch do thoái hóa của mucopolysaccharid.
Xuất hiện các ổ chảy máu ở đáy mắt.
Phối hợp với tổn thương Klimmenstiel - Wilson (Xơ gan mạch cầu thận).
Đặc điểm của bệnh Von Gierke:
(Là bệnh quá tải glycogen Typ I do thiếu enzyme hexose-6-phosphatase)
Thường gặp ở người già.
Có yếu tố di truyền.
Gan, lách, thận to do ứ đọng glycogen trong phủ tạng.
Đường máu tăng cao.
Trong tế bào gan, thận chứa nhiều hạt glycogen ít tan trong nước.
Đặc điểm của bệnh Pompe:
Chọn câu trả lời chưa chính xác
Là bệnh ứ đường toàn diện.
Tổn thương chủ yếu ở gan.
Tim rất to, tròn như quả táo.
Đường lắng đọng ở cơ tim, cơ xương, gan.
Là bệnh quá tải glycongen Typ II
Đặc điểm không có trong hội chứng Zollinger - Ellison:
U đảo Langerhans, không do tế bào beta mà do tế bào alpha.
Tăng đường huyết cấp tính.
Loét đường tiêu hóa, thường gặp ở tá tràng.
Tăng chế tiết acid dạ dày.
Chất nào không thuộc nhóm mucopolysaccharid (MPS) chứa hyaluronic acid?
Chondroitin sulfat A, B, C.
Chondroitin.
Glycoprotein
Keratosulfat
Heparin sulfat
Phát biểu nào về mucopolysaccharid (MPS) là chưa chính xác?
Chức năng của MPS là chất mầm vô hình, ngoài tế bào, có chức năng bảo vệ cơ học cho các chủ mô.
MPS là một dịch keo gồm nhiều trùng hợp carbon hydrat và protein pha loãng trong nước, có khả năng thay đổi cấu trúc liên tục.
MPS là thành phần chủ yếu của môi trường bên ngoài, là chất đệm giữa máu và tế bào chủ mô, có sự trao đổi liên tục qua một màng đáy.
Ngoài Albumin không có đường, còn tất cả Globulin đều là những phức hợp của glycoprotein.
Các bệnh có thể do rối loạn mucopolysaccharid (MPS) là:
Bệnh nhầy nhớt (mucoviscidose)
Tắc ruột
Giãn, quá sản ống mật
Bệnh viêm tụy xơ nang
Tất cả các phương án trên.
Đặc điểm của hội chứng Hurler:
Chọn câu trả lời chưa chính xác.
Gặp ở người trẻ, tử vong sau 10 năm phát bệnh.
Dị dạng xương, mặt xấu xí
Chậm phát triển trí tuệ
Gan, lách to, đục giác mạc
Chondroitin sulfat acid lắng đọng trong trung mô.
Cushing
Tay-Sachs
Hurler
Adison
Dubin johnson
Bạch tạng
Tay-sachs
Adison
Goute
Zollinger-Ellison
Cushing
Hurler
Von Gierke
Pompe
Kwashiorkor
