Worksheetsoxit - điều chế oxi - PUPH
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
: Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế oxi bằng cách nhiệt phân KClO3 hay KMnO4 hoặc KNO3 là vì lí do:
Dễ kiếm, rẻ tiền.
Giàu oxi, dễ phân hủy
Phù hợp với thiết bị hiện đại
Không độc hại.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng phân hủy?
CaO + CO2 →CaCO3
2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2.
Fe +2HCl → FeCl2 + H2
2H2S + SO2 → 3S + 2H2O.
Nhóm công thức biểu diễn toàn oxit là:
CuO, HCl, SO3.
CO2, SO2, MgO.
FeO, KCl, P2O5.
N2O5, Al2O3, HNO3.
Khi phân hủy có xúc tác 122,5 gam kaliclorat ( KClO3) , thể tích khí oxi thu được sau khi phân hủy là:
48,0 lít.
24,5 lít.
67,2 lít.
33,6 lít.
Cho các oxit sau: FeO, P2O5, Na2O, SO3, Al2O3, CO2,MgO. SO2,
Câu trả lời đúng là:
Các oxit axit: FeO, Na2O, SO3,P2O5
Các oxit bazơ: SO3, Al2O3, MgO. CO2
Các oxit bazơ: Na2O, SO3, Al2O3,CO2
Các oxit axit: SO3, SO2, CO2, P2O5
Cho các chất có CTHH sau: CO2, Na2O, HNO3, CaO, BaCO3, Fe3O4, HCl, NaHSO4. Có bao nhiêu hợp chất là oxit:
3
5
4
6
Dãy nào sau đây mà tất cả các oxit đều là oxit bazơ:
CaO, SO3, NO
Na2O, P2O5, H2O
CO2, SO3, CuO
K2O, MgO, Fe2O3
Dãy nào sau đây mà tất cả các oxit đều là oxit axit:
CaO, SO3, NO
CO2, P2O5, SO2
CO2, SO3, CuO
K2O, MgO, Fe2O3
CaO có bazơ tương ứng là:
CaOH
Ca2OH
Ca(OH)2
Ca(OH)3
Al(OH)3 có oxit bazơ tương ứng là:
AlO2
Al2O
AlO
Al2O3
BaO có tên là:
Bari (II) oxit
Natri oxit
Barioxit
Barihidroxit
CO2 có tên là:
A. Cacbon oxit
B. Cacbonic
C. Cacbon đioxit
D. Cả B,C đều đúng
Khi phân huỷ hoàn toàn (có xúc tác) 24,5 gam KClO3, thể tích khí oxi (đktc) thu được là
6,72 lít.
4,48 lít.
2,24 lít.
3,36 lít.
Oxit bazơ là gì?
là hợp chất gồm có kim loại và oxi
là hợp chất gồm có một nguyên tố bất kì và oxi
là hợp chất gồm có phi kim và oxi
là hợp chất gồm có kim loại và hidro
Oxit là gì?
là hợp chất gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một nguyên tử oxi
là hợp chất gồm có hai nguyên tố trong đó có một nguyên tố là oxi
là hợp chất gồm có 2 nguyên tố kim loại và oxi
là hợp chất gồm có 2 nguyên tố phi kim và oxi
Fe3O4 có tên gọi là:
Oxit sắt từ
sắt oxit
Một oxit của kim loại có hóa trị II, có phân tử khối là 80 đvC. Oxit đó là
CuO
Na2O
BaO
K2O
Oxit của lưu huỳnh và oxi. Trong đó, oxi chiếm 50%. tên của oxit đó là
Lưu huỳnh đioxit
Lưu huỳnh trioxit
Lưu huỳnh oxit
đilưu huỳnh oxit
Cách đọc tên nào sau đây sai?
CO2: cacbon (II) oxit
CuO: đồng (II) oxit
FeO: sắt (II) oxit
CaO: canxi oxit
Tên gọi của Na2O là
Đinito oxit
Đinatri oxit
Natri oxit
Natri (I) oxit
Trường hợp nào điều chế và thu khí oxi bằng cách đẩy nước ?
Hình ảnh này thể hiện vai trò gì của oxi
Sự hô hấp
Sự cháy
Sự liên kết
Sự phát sáng
Người ta thu khí oxi bằng cách đẩy không khí (đặt ngửa bình) vì:
Khí oxi nhẹ hơn không khí
Khí oxi dễ trộn lẫn với không khí
Khí oxi nặng hơn không khí
Khí oxi ít tan trong nước
Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế oxi bằng cách nhiệt phân KClO3 hay KMnO4 hoặc KNO3. Vì lí do nào sau đây?
A. Dễ kiếm, rẻ tiền
B. Giàu oxi và dễ phân huỷ ra oxi
C. Phù hợp với thiết bị hiện đại
D. Không độc hại
Để thu được cùng một thể tích oxi cần lấy chất nào có khối lượng nhỏ nhất trong các chất sau?
A. KMnO4
B. KClO3
C. KNO3
