NEW
Font size
WorksheetsĐặc điểm dân số, phân bố dân cư lv3
Total questions: 31
Worksheet time: 1hrs 2mins
Ý nào sau đây không phải là nội dung của Chiến lược phát triển dân số và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động nước ta?
Phát triển công nghiệp ở trung du và miền núi.
Phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng.
Thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
Thực hiện giải pháp kiềm chế tốc độ tăng dân số.
Việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở nông thôn nước ta nhằm
hình thành các đô thị, tăng tỉ lệ dân thành thị trong tổng số dân.
hạn chế việc di dân tự do từ vùng đồng bằng lên vùng đồi núi.
khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên và sử dụng tối đa lao động.
chuyển quỹ đất nông nghiệp thành đất thổ cư và chuyên dùng.
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở trung du và miền núi nước ta nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Giảm tỉ lệ gia tăng dân số, giải quyết việc làm.
Tăng tỉ lệ dân thành thị trong cơ cấu dân số.
Phát huy truyền thống sản xuất các tộc ít người.
Phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng.
Đặc điểm nào sau đây của dân tộc Việt Nam vừa là thế mạnh vừa là trở ngại trong việc phát triển kinh tế - xã hội?
Quy mô dân số khác nhau.
Trình độ phát triển kinh tế khác nhau.
Địa bàn phân bố khác nhau.
Đa dạng về ngôn ngữ, văn hóa.
Yếu tố nào dưới đây là chủ yếu làm cho tỉ suất sinh thô ở nước ta từ thống nhất đến nay giảm dần?
Tâm lí xã hội.
Trình độ phát triển kinh tế - xã hội.
Tự nhiên - sinh học.
Chính sách phát triển dân số.
Để thực hiện tốt công tác dân số kế hoạch hóa gia đình cần quan tâm trước hết đến
các vùng nông thôn, miền núi, hải đảo.
các vùng nông thôn, thành thị, hải đảo.
các vùng đồng bằng, nông thôn, trung du.
các vùng đồng bằng, trung du, miền núi.
Về mặt xã hội, giải pháp nào dưới đây có ý nghĩa thiết thực hơn cả để nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư nước ta?
Tăng cường đầu tư phát triển giáo dục, y tế.
Phân bố lại dân cư lao động giữa các vùng.
Điều khiển tốc độ tăng dân số phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Đẩy mạnh sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành.
Nhân tố nào sau đây quyết định tới sự phân bố dân cư nước ta?
Điều kiện tự nhiên.
Tình trạng chuyên cư.
Lịch sử khai thác lãnh thổ.
Trình độ phát triển kinh tế.
Số dân đông, tăng nhanh là trở ngại lớn cho vấn đề kinh tế - xã hội nào sau đây?
Phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân.
Phát triển kinh tế, tạo việc làm cho người lao động và ổn định đời sống.
Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần và tinh thần, cải thiện môi trường.
Phát triển kinh tế, ổn định đời sống vật chất, bảo vệ tài nguyên môi trường.
Đặc điểm dân số của nước ta hiện nay tạo lợi thế để phát triển ngành công nghiệp nào dưới đây?
Sản xuất hàng tiêu dùng, chế biến thực phẩm.
Khai thác, chế biến khoáng sản.
Sản xuất vật liệu xây dựng.
Sành, sứ, thuỷ tinh.
Động lực gây ra bùng nổ dân số nước ta vào cuối những năm 50 của thế kỉ XX là
tỉ suất tử giảm nhanh.
tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên tăng cao.
tỉ lệ tử vong trẻ em hạ thấp.
tỉ suất gia tăng dân số cơ học cao.
Vấn đề mà Đảng và Nhà nước ta đang đặc biệt quan tâm đến đồng bào các dân tộc là
các dân tộc ít người sống tập trung ở miền núi.
sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các dân tộc.
mỗi dân tộc có những nét văn hoá riêng.
phân bố các dân tộc đã có nhiều thay đổi.
Trong các năm gần đây, dân số vùng nào dưới đây có biến động cơ học lớn nhất?
Đồng bằng sông Hồng.
Duyên hải miền Trung.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Biểu hiện rõ rệt về sức ép của gia tăng dân số nhanh đến chất lượng cuộc sống là làm
cạn kiệt tài nguyên.
ô nhiễm môi trường.
GDP bình quân đầu người thấp.
giảm tốc độ phát triển kinh tế.
Về mặt xã hội, dân số đông và gia tăng nhanh dẫn đến hậu quả
khó khăn cho việc “xóa đói giảm nghèo.
môi trường tự nhiên bị suy thoái.
tài nguyên thiên nhiên ngày càng cạn kiệt.
tốc độ tăng trưởng kinh tế thấp.
Dân cư nước ta có nhiều thành phần dân tộc gây khó khăn chủ yếu nào sau đây?
Chênh lệch trình độ phát triển.
Khác biệt về tập quán canh tác.
Khác biệt văn hóa.
Khác biệt ngôn ngữ.
Dân số nước ta tăng nhanh gây hệ quả nào sau đây?
Đẩy nhanh quá trình hội nhập khu vực và quốc tế.
Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng.
Nguồn lao động đông, dồi dào, tăng nhanh.
Gây sức ép đến kinh tế, xã hội, môi trường.
Tây Bắc có mật độ dân số thấp hơn so với Đông Bắc chủ yếu do
địa hình hiểm trở, khí hậu khắc nghiệt, lịch sử khai thác muộn.
nhiều thiên tai, địa hình hiểm trở, có ít tài nguyên khoáng sản.
khí hậu khắc nghiệt, nhiều thiên tai, địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít người.
nền kinh tế còn lạc hậu, địa hình hiểm trở, cơ sở vật chất kĩ thuật còn nghèo.
Gia tăng tự nhiên dân số nước ta từ giữa thế kỉ XX trở về trước thấp là do
tỉ suất sinh thấp, tỉ suất từ thấp.
tỉ suất sinh thấp, tỉ suất từ cao.
tỉ suất gia tăng cơ học thấp.
tỉ suất sinh cao, tỉ suất từ cao.
Đồng bằng nước ta tập trung dân cư đông đúc là do
diện tích đất rộng, có nhiều khoáng sản.
chủ yếu trồng lúa, nhiều dân tộc sinh sống.
địa hình bằng phẳng, chủ yếu là trồng lúa.
nhiều dân tộc sinh sống, diện tích rộng.
Tỉ trọng nhóm tuổi từ 60 trở lên ở nước ta có xu hướng tăng là do
mức sống được nâng cao.
tuổi thọ trung bình thấp.
hệ quả của tăng dân số.
tỉ lệ gia tăng dân số giảm.
Mức gia tăng dân số của nước ta có xu hướng giảm chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
Kết quả của chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
Kết quả của việc tuyên truyền, giáo dục dân số.
Dân số nước ta ngày càng có xu hướng già hóa.
Ảnh hưởng của việc nâng cao chất lượng cuộc sống.
Nguyên nhân nào là chủ yếu tạo nên bức tranh phân bố dân cư của nước ta hiện nay?
Lịch sử khai thác lãnh thổ.
Trình độ phát triển kinh tế.
Điều kiện tự nhiên.
Điều kiện kinh tế xã hội.
Việc phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc ít người ở nước ta cần được chú trọng hơn nữa do
các dân tộc ít người có kinh nghiệm sản xuất phong phú.
các dân tộc ít người có vai trò lớn nhất trong phát triển kinh tế - xã hội.
sự phát triển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc hiện có sự chênh lệch.
Nhà nước chưa chú trong vấn đề phát triển kinh tế ở đây.
Số dân thành thị ở nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu do nguyên nhân nào?
Ở đô thị có cơ sở hạ tầng ngày càng tốt.
Ở đô thị dễ kiếm việc làm có thu nhập.
Tác động của quá trình công nghiệp hóa.
Tác động của hội nhập kinh tế toàn cầu.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho mật độ dân số trung bình của Đông Nam Bộ tăng nhiều nhất cả nước trong thời gian gần đây?
Gia tăng dân số tự nhiên cao.
Công nghiệp phát triển nhanh.
Cơ sở hạ tầng phát triển hiện đại.
Số người nhập cư tăng nhanh.
Tốc độ tăng dân số nước ta đã giảm nhưng số người tăng thêm mỗi năm vẫn nhiều chủ yếu do
chính sách chuyển cư.
có quy mô dân số lớn.
mức từ thấp và ổn định.
mức sinh cao và giảm chậm.
Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng là do
có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm hơn đồng bằng.
có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khó khăn.
cơ sở vật chất kĩ thuật của các ngành còn lạc hậu.
quỹ đất chủ yếu dành cho phát triển công nghiệp.
Nước ta có thành phần dân tộc đa dạng chủ yếu do
là nơi gặp gỡ nhiều luồng di cư lớn trong lịch sử.
lịch sử định cư và khai thác lãnh thổ từ sớm.
có nền văn hóa đa dạng giàu bản sắc dân tộc.
tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa của thế giới.
Hiện nay, tỉ suất sinh ở nông thôn vẫn còn cao hơn ở thành thị là do
nhu cầu về lao động trong sản xuất nông nghiệp rất lớn.
cuộc sống ở nông thôn không khó khăn như ở thành thị.
nông thôn tập trung hơn 2/3 dân số của cả nước.
quan niệm về hôn nhân, gia đình chuyển biến chậm.
Vùng núi và cao nguyên nước ta có dân cư thưa thớt chủ yếu là do
quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, ít các thành phố lớn và đông dân.
giao thông khó khăn, kinh tế chậm phát triển, trình độ dân trí thấp.
nhiều khoáng sản còn dưới dạng tiềm năng, khai thác rất khó khăn.
có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời hơn so với các vùng đồng bằng.
