wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm tiếng việt 4 ( 03 )

Total questions: 22

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Ai là tác giả của bài tre Việt Nam?

a)

Nguyễn Duy.

b)

Tố Hữu.

c)

Nguyễn Du.

2.
a)

a-4; b-1 ; c-2 ; d-3

b)

a-4 ; b-3 ; c-1; d-2

c)

a-4; b-3; c-2; d-1

3.

Tác giả dùng biện pháp gì để tả tre Việt Nam trong hai câu thơ sau:

Lưng trần phơi nắng phới sương

Có manh áo cộc tre nhường cho con.

a)

So sánh.

b)

Nhân hoá

c)

Cả hai ý trên đều đúng.

4.

Bài thơ trên thuộc chủ đề nào?

a)

Thương người như thể thương thân.

b)

Măng mọc thẳng.

c)

Trên đôi cánh ước mơ

5.

Có mấy từ ghép trong trong hai câu thơ sau?

“Ở đâu tre cũng xanh tươi

Cho dù đất sỏi, đá vôi bạc màu”.

a)

2

b)

3

c)

4

6.

Dòng nào dưới đay chỉ gồm từ láy?

a)

Háo hức, cheo leo, mênh mông, chầm chậm.

b)

Háo hức, cheo leo, lặng im, mênh mông, chầm chậm.

c)

Chắc khoẻ, monh manh, cheo leo, se sẽ.

7.

Dòng nào dưới đây chỉ gồm những từ ghép phân loại?

a)

Trái cây, xe máy, đường sữa, xe dạp, đường bộ.

b)

Tươi ngon, nhà cửa, bát đũa, bàn ghế, tình nghĩa.

c)

Tàu hoả, đường biển, ôtô, dưa hấu, máy bay

8.

Bài “Những hạt thóc giống” thuộc loại truyện nào?

a)

Truyện dân gian Khmer.

b)

Truyện dân gian Lào.

c)

Truyện dân gian Cam-pu-chia.

9.

Nhà vua chọn người như thế nào để truyền ngôi?

a)

Không làm cho thóc nảy mầm.

b)

Người không có thóc đem nộp.

c)

Người trung thực và dũng cảm.

10.

Nhà vua làm cách nào để chọn người truyền ngôi?

a)

Phát cho mỗi người dân một thúng thóc về gieo trồng.

b)

Ai thu được nhiều thóc sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt.

c)

Cả hai ý trên đều đúng.

11.

Vì sao nhà vua truyền ngôi cho bé Chôm?

a)

Vì chú bé là người chăm chỉ và gan dạ.

b)

Vì chú bé là người trung trực và dũng cảm.

c)

Vì chú bé là người chăm chỉ và trung thực

12.

Câu chuyện trên thuộc chủ đề nào?

a)

Thương người như thể thương thân.

b)

Măng mọc thẳng.

c)

Trên đôi cánh ước mơ.

13.

Nối ý bên trái với ý bên phải sao cho đúng nghĩa với mỗi từ.

a)

a-3;b-1;c-2; d-4

b)

a-3 ; b-2; c- 4; d-1

c)

a-3; b-4; c-1;d-2

14.

Có bao nhiêu danh từ trong đoạn thơ sau?

Mang theo truyện cổ tôi đi

Nghe trong cuộc sống thì thầm tiếng xưa

Vàng cơn nắng, trắng cơn mưa

Con sông chảy có rặng dừa nghiêng soi

a)

7

b)

9

c)

11

15.

Người ngay thẳng không sợ bị nói xấu là nghĩa của thành ngư nào dưới đây?

a)

Cây ngay không sợ chết đứng

b)

Thẳng như ruột ngựa.

c)

Đói cho sạch, rách cho thơm

16.

Ai là tác giả của bài thơ “Gà Trống và Cáo”?

a)

La Phông-ten

b)

Xu-khôm-lin-xki.

c)

Giét-xtép.

17.

Câu thơ nào dưới đây miêu tả thái độ của Cáo khi dụ Gà Trống xuống đất?

a)

Nhác trông vắt vẻo trên cành. Anh chàng Gà Trống tinh nhanh lõi đời.

b)

Cáo kia đon đả ngỏ lời: Kìa anh bạn quý, xin mời xuống đây.

c)

Cáo nghe hồn lạc phách bay. Quắp đuôi, co cẳng chạy ngay tức thì.

18.

Khi nghe tin đồn chó săn xuất hiện, thái độ của Cáo như thế nào?

a)

Hồn lạc phách bay nhưng vẫn đợi gà xuống.

b)

Hồn lạc phách bay rồi quắp đuôi chạy ngay.

c)

Rất bình thản và vẫn đứng dưới đất dụ Gà xuống

19.

Tác giả dùng biện pháp gì để Gà Trống và Cáo?

a)

Nhân hoá.

b)

So sánh.

c)

Cả hai ý trên đều đúng.

20.

Mục đích của tác giả khi viết bài thơ “Gà Trống và Cáo” là gì?

a)

Kể chuyện về tình bạn giữa Gà Trống và Cáo.

b)

Kể chuyện Cáo ngoan ngoãn nghe lời Gà Trống.

c)

Khuyên người ta đừng vội tin những lời ngọt ngào.

21.

Nối ý bên trái với ý bên phải sao cho đúng với nghĩa của mỗi từ?

a)

a-3; b-4; c- 2; d-1

b)

a-3; b-1; c-4; d-2

c)

a-3; b-4 ; c-1; d-2

22.

Nối ý bên phải với ý bên trái sao cho phù hợp.

a)

a-4; b-3; c-2; d-1

b)

a-4; b-3; c-1; d-2

c)

a-4; b-1; c-2; d-3