wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐB NST - 2 L12

Total questions: 15

Worksheet time: 9mins

Name
Class
Date
1.

Cho các phát biểu sau về quá trình phân bào ở ruồi giấm, phát biểu nào đúng?

a)

Ở kì sau của giảm phân II, mỗi NST kép trong cặp tương đồng phân li về một cực của tế bào.

b)

Trong kì trung gian của nguyên phân các NST giãn xoắn và tự nhân đôi thành NST kép.

c)

Giảm phân tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau là cơ chế làm tăng biến dị tổ hợp.

d)

Ở kì sau của nguyên phân, mỗi NST kép tách thành 2 NST đơn và phân li đồng đều về 2 cực của tế bào.

2.

Cho biết 2 tế bào sau đang thực hiện quá trình phân bào bình thường. Các chữ cái kí hiệu cho các nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết, phát biểu nào đúng?

a)

Đây là 2 tế bào cùng loài, đang ở kì sau của nguyên phân, bộ nhiễm sắc thể là 2n=8.

b)

Tế bào 1 có bộ NST 2n đơn, tế bào 2 có bộ NST 4n đơn.

c)

Khi kết thúc quá trình phân bào trên thì tế bào 1 tạo ra các tế bào lưỡng bội còn tế bào 2 tạo ra các tế bào đơn bội.

d)

Hai tế bào này khác loài, tế bào 1 đang ở kì sau giảm phân 2, tế bào 2 đang ở kì sau nguyên phân.

e)

Các tế bào con của tế bào 1 luôn giống nhau về di truyền, 2 tế bào con của tế bào 2 luôn khác nhau về di truyền.

3.

Ở chuột, alen A quy định di chuyển bình thường trội hoàn toàn so với alen đột biến a quy định chuột nhảy van, gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường. Khi lai dòng chuột thuần chủng có khả năng di chuyển bình thường với dòng chuột nhảy van (P), ở F1 người ta thu được một con chuột nhảy van. Giả sử chuột nhảy van được hình thành từ một trong hai cơ chế sau:

(1) Giao tử mang đột biến alen A thành alen a của dòng bình thường kết hợp với giao tử bình thường mang alen a của dòng chuột nhảy van.

(2) Giao tử mang đột biến mất đoạn chứa alen A của dòng bình thường kết hợp với giao tử bình thường mang alen a của dòng chuột nhảy van.

Bằng phương pháp nghiên cứu nào sau đây có thể phát hiện được cơ thể hình thành chuột nhảy van ở F1?

a)

Thực hiện phép lai phân tích chuột nhảy van F1 và quan sát kiểu hình ở đời con.

b)

Làm tiêu bản tế bào học để quan sát bộ nhiễm sắc thể chuột nhảy van F1 dưới kính hiển vi.

c)

Quan sát kiểu hình của tất cả các cá thể F1.

d)

Thực hiện phép lai thuận nghịch ở P và quan sát kiểu hình ở đời con.

4.

Mèo bình thường có tai không cong. Tuy nhiên, ở một quần thể kích thước lớn người ta tìm thấy một con mèo đực duy nhất có tính trạng tai cong rất đẹp. Con đực này được lai với 20 con cái từ cùng quần thể. Sự phân ly kiểu hình ở đời con của mỗi phép lai này đều là 1 con đực tai cong: 1 con đực tai bình thường : 1 con cái tai cong: 1 con cái tai bình thường. Biết tính trạng do một gen quy định và không xảy ra đột biến nhiễm sắc thể. Có bao nhiêu phát biểu sau đây phù hợp với dữ liệu trên?

a)

Nhiều khả năng tính trạng tai cong là tính trạng trội và con đực tai cong là dị hợp tử.

b)

Nhiều khả năng các con mèo cái trong quần thể đều có kiểu gen dị hợp.

c)

Sự xuất hiện con mèo tai cong đầu tiên trong quần thể có thể do di cư từ quần thể khác đến.

d)

Cho các cá thể tai cong ở đời con giao phối với nhau và quan sát kiểu hình ở đời con, ta có thể xác định chính xác tính trạng tai cong là trội hay lặn.

5.

Những loại đột biến nào sau đây không làm thay đổi hàm lượng ADN trong nhân tế bào?

a)

đột biến chuyền đoạn trên 1 NST

b)

Đột biến đảo đoạn NST

c)

đột biến lệch bội

d)

đột biến mất đoạn NST

e)

Đột biến gen

6.

Những dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi thành phần và số lượng gen trên NST?

a)

đột biến lệch bội (2n+1)

b)

ĐB gen

c)

Thể tam bội

d)

Đột biến mất đoạn

e)

ĐB chuyển đoạn tương hỗ

7.

Con lai được sinh ra từ phép lai khác loài thường bất thụ, nguyên nhân chủ yếu là do

a)

các nhiễm sắc thể trong tế bào không tiếp hợp với nhau khi giảm phân, gây trở ngại cho sự phát sinh giao tử.

b)

Số lượng nhiễm sắc thể của hai loài không bằng nhau, gây trở ngại cho sự nhân đôi nhiễm sắc thể.

c)

cấu tạo cơ quan sinh sản của hai loài không phù hợp.

d)

số lượng gen của hai loài không bằng nhau.

8.

Có ba tế bào sinh tinh đều có kiểu gen AaBb giảm phân, một trong ba tế bào có cặp Aa không phân li trong giảm phân 1, các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Có tất cả 6 loại giao tử được tạo ra. Trong các tỉ lệ giao tử sau đây, trường hợp nào đúng?

a)

1AaB :1b :2AB :2ab :2Ab :2aB.

b)

1AaB :1b :1AB :1ab :1Ab :1aB.

c)

2AaB :2b :1AB :1ab :1Ab :1aB.

d)

1AaB:1b:1AB:1ab:1Aab:1B.

9.

Một cơ thể thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n=10, cơ thể này chỉ có hai cặp alen dị hợp, hai gen này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể. Giả sử khi giảm phân tạo giao tử, trong mỗi tế bào ở kì đầu giảm phân I chỉ xảy ra trao đổi chéo ở nhiều nhất là một cặp nhiễm sắc thể và nếu có trao đổi chéo thì chỉ xảy ra tại một điểm cố định trên mỗi cặp nhiễm sắc thể. Số loại giao tử tối đa có thể tạo ra từ cơ thể trên là:

a)

256

b)

4

c)

128.

d)

1024.

10.

Một cơ thể thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n=14, cơ thể này dị hợp tử về tất cả các gen. Giả sử khi giảm phân tạo giao tử, trong mỗi tế bào ở kì đầu giảm phân I chỉ xảy ra trao đổi chéo ở nhiều nhất là một cặp nhiễm sắc thể và nếu có trao đổi chéo thì chỉ xảy ra tại một điểm cố định trên mỗi cặp nhiễm sắc thể. Số loại giao tử tối đa có thể tạo ra từ cơ thể trên là:

a)

896

b)

256

c)

1024

d)

1792

11.

Một tế bào sinh tinh của ruồi giấm có kiểu gen giảm phân bình thường, không có đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?

a)

Nếu không có trao đổi chéo thì sẽ tạo ra 2 loại giao tử.

b)

Nếu có trao đổi chéo giữa B và b thì sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ tùy vào tần số hoán vị gen.

c)

Nếu không có trao đổi chéo, giảm phân bình thường tạo ra 16 loại giao tử

d)

Nếu có trao đổi chéo và phân li bình thường thì tạo 4 loại giao tử tỉ lệ bằng nhau.

12.

Một nhóm tế bào sinh tinh chỉ mang đột biến cấu trúc ở hai nhiễm sắc thể thuộc hai cặp tương đồng số 2 và số 3. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường và không xảy ra trao đổi chéo. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử không mang nhiễm sắc thể đột biến trong tổng số giao tử là.

a)

1/2

b)

1/4

c)

3/4

d)

1/6

13.

Một nhóm tế bào sinh tinh chỉ mang đột biến cấu trúc ở hai nhiễm sắc thể thuộc hai cặp tương đồng số 1 và số 4. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường và không xảy ra trao đổi chéo. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử mang 1 trong 2 nhiễm sắc thể đột biến trong tổng số giao tử là.

a)

1/2

b)

1/4

c)

3/4

d)

1/6

14.

Cơ thể ruồi giấm xét cặp NST mang 2 gen A và a, trong quá trình giảm phân có 10% số tế bào xảy ra rối loạn phân li cặp NST đó trong giảm phân I, các tế bào khác giảm phân bình thường. Tính tỉ lệ loại giao tử chứa 5 NST được tạo thành?

a)

10%

b)

5%

c)

90%

d)

95%

15.

Cho phép lai: ♀AaBB × ♂ AaBb. Nếu trong quá trình phát sinh giao tử ở con cái ở một số tế bào có cặp Aa không phân li trong giảm phân II và con đực có một số tế bào có cặp Bb không phân li trong giảm phân I thì số loại tổ hợp tối đa có thể có ở đời con là bao nhiêu?

a)

36

b)

40

c)

24

d)

48